Trng THPT Nam n I Giỏo ỏn a lớ 10 - Chng trỡnh chun-Nm hc 2011-2012
Tiết 1- Ngy son: 14/8/2011
Gii thiu chng trỡnh v phng phỏp hc a lớ
PHN PHI CHNG TRèNH THPT
Môn Địa lí lớp 10 - ban Cơ bản
Học kỳ I: 19 tun, 2 tiết/tuần kết thúc ở bài 30
Học kỳ II: 18 tun, 1 tiết /tuần các bài còn lại
Phân phối chơng trình học kì I
Tiết Bài Nội dung bài dạy
Phần một: Địa lí tự nhiên Chơng I - Bản đồ
Tiết 1
Gii thiu chng trỡnh v phng phỏp hc a lớ
Tiết 2
Rốn luyn k nng a lớ
Tiết 3 Bài 2 Một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
Tiết 4 Bài 3 Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
Tiết 5
Bài 4
Thực hành: Xác định một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí
trên bản đồ.
Chơng II Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của trái đất.
Tiết 6 Bài 5
Vũ trụ. Hệ mặt trời và Trái đất. Hệ quả chuyển động tự xoay quanh
trục của trái đất.
Tiết 7 Bài 6 Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất.
Chơng III. Cấu trúc của trái đất. Các quyển của lớp vỏ địa lí.
Tiết 9 Bài 7 Cấu trúc của Trái đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng.
Tiết 10 Bài 8 Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái đất
Tiết 11
Bài 9
Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái đất.
Tiết 30 Bài 24 Sự phân bố dân c. Các loại hình quần c và đô thị hoá
Tiết 31 Bài 25 Thực hành: Phân tích bản đồ phân bố dân c thế giới.
Chơng VI - Cơ cấu nền kinh Từ
Tiết 32 Bài 26 Cơ cấu nền kinh tế
Chơng VII - Địa lí nông nghiệp
Tiết 33 Bài 27
Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hởng tới phát triển và phân bố
nông nghiệp. Một số hình thức các tổ chức lãnh thổ Nông nghiệp
Tiết 34 Bài 28 Địa lí ngành trồng trọt
Tiết 35 Bài 29 Địa lí ngành chăn nuôi
GV: Bựi Th Thanh Tõm
1
Trng THPT Nam n I Giỏo ỏn a lớ 10 - Chng trỡnh chun-Nm hc 2011-2012
Tiết 36 Ôn tập.
Tiết 37 Kiểm tra HK I( viết 1 tiết)
Tiết 38 Bài 30
Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sản lợng lơng thực, dân số của
thế giới và một số quốc gia.
Phân phối chơng trình học kì II
Chơng VIII - Địa lí công nghiệp
Tiết 39 Bài 31
Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hởng tới phát
triển và phân bố công nghiệp.
Tiết 40
Bài 32
Địa lí ngành công nghiệp
Tiết 41 Địa lí các ngành công nghiệp (tiếp theo)
Tiết 42 Bài 33 Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Tiết 43 Bài 34
Thực hành: vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công
1. Kin thc:
- Hiu v trỡnh by c cỏc loi biu ct, ct kt hp ng, biu trũn.
2.K nng:
- Rốn luyn k nng nhn bit biu , x lý s liu v, nhn xột v gii thớch biu
.
3.Thỏi :
- Cú thỏi t hc t nghiờn cu.
II. THIT B DY HC:
GV: Bựi Th Thanh Tõm
2
Trường THPT Nam Đàn I Giáo án Địa lí 10 - Chương trình chuẩn-Năm học 2011-2012
- Một số hình ảnh về các loại biểu đồ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. æn ®Þnh líp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Vµo bài mới:
- Hãy kể tên một số dạng biểu đồ mà em biết.
- Bài học này sẽ giới thiệu một số dạng biểu đồ thường gặp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG 1
Làm các ví dụ liên quan đến biểu
đồ hình cột
* Bước 1:
- GV cho 1 số ví dụ, yêu cầu HS nêu
cách vẽ biểu đồ cột.
- HS trình bày.
* Bước 2:
- GV đưa ra 1 số ví dụ tương ứng,
HS làm vào vở.
* Bước 3:
+ Biểu đồ đơn gộp nhóm.
+ Biểu đồ cột chồng.
- Các bước vẽ biểu đồ cột:
+ Chọn tỷ lệ thích hợp.
+ Kẻ hệ trục vuông góc: Trục đứng: Tr
người, Tr tấn, trục ngang: Năm, nước
* Các cột chỉ khác nhau về độ cao, bề ngang
cột phải bằng nhau, khoảng cách cột theo
thời gian.
- Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi các số liệu vào đỉnh cột.
+ Thời gian ở chân cột.
+ Ký hiệu ( Nếu cần )
+ Lập chú giải.
+ Ghi tên biểu đồ.
2. Biểu đồ kết hợp cột và đường:
- Dùng khi 2, 3 đối tượng có đơn vị khác
nhau thì ta vẽ 2 trục đứng để thể hiện.
- Các đối tượng trong biểu đồ này thường có
mối quan hệ nhất định với nhau.
- Khi vẽ ta lấy số liệu lớn làm cột, nhỏ làm
đường.
- Kẻ hệ trục vuông góc có thể vẽ 1 hoặc 2
trục đứng, tùy vào đơn vị của số liệu.
3. Biểu đồ hình tròn:
- Thường dùng thể hiện cơ cấu các thành
phần trong một tổng thể: Cơ cấu GDP, cơ cấu
GV: Bùi Thị Thanh Tâm
3
Trng THPT Nam n I Giỏo ỏn a lớ 10 - Chng trỡnh chun-Nm hc 2011-2012
Cú th lm trũn s, nhng tng s = 360.
+ Lp bng tớnh .
+ Khi v cỏc nan qut phi bt u t 12h.
- Tớnh bỏn kớnh:
+ Nu s liu ca cỏc tng th ó cho l % thỡ
ta v cỏc hỡnh trũn cú bỏn kớnh bng nhau.
+ Nu tng th l s liu tuyt i thỡ ta cho
tng nh nht = 1 ( R1 = 1 ) =>
R2 = Tng R2/ tng R1 = A => A ta c
R2
R3 = Tng R3/ tng R1 = B => B ta c
R3
- V biu .
- Hon thin biu :
+ Ghi t l cỏc thnh phn vo biu
+ Lp ký hiu v bng chỳ gii
+ Ghi tờn biu .
IV- NH GI:
- GV yờu cu HS i chiu, so sỏnh cỏc ni dung va hc
V- HOT NG NI TIP
- GV ra mt s bi tp v nh
VI- PHN PH LC
- Vẽ biểu đồ và nhận xét diện tích và sản lợng cây lạc nớc ta trong thời gian từ 1985 đến 2001
Năm DT(%) SL (%) Năm DT (%) SL (%)
1980 100,0 100,0 1995 245,2 352,1
1983 134,0 133,3 1998 254,2 406,3
1985 200,9 212,6 1999 233,6 334,8
1988 211,3 224,2 2000 231,0 374,2
1990 192,5 272,6 2001* 227,7 371,1
GV: Bựi Th Thanh Tõm
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
- PP: Khai thác kiến thức từ kênh hình và SGK, giảng giải, đàm thoại gợi mở và thảo luận
nhóm
- PT: + Bản đồ khung Việt Nam
+ Bản đồ công nghiệp Việt Nam
+ Bản đồ khí hậu Việt Nam.
+ Bản đồ phân bố dân cư châu Á.
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Phân biệt cách thể hiện trên bản đồ của phép chiếu phương vị, phép chiếu hình nón và
phép chiếu hình trụ.
3. Dạy bài mới.
Mở bài: Các em đã được biết nhiều kí hiệu khác nhau của bản đồ ở các lớp dưới, nhưng
chúng phân loại ra sao? Từng loại thể hiện trên bản đồ như thế nào? Đó là điều các em chưa
biết…
Thời Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV: Bùi Thị Thanh Tâm
5
Trường THPT Nam Đàn I Giáo án Địa lí 10 - Chương trình chuẩn-Năm học 2011-2012
gian
7p
30p
20p
10p
HĐ1: Cá nhân
B1: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2
và dựa vào SGK cho biết:
- Đối tượng biêu hiện của PP kí hiệu là gì?
- Có những dạng kí hiệu nào? (Đọc tên các
b). Các dạng kí hiệu.
+ kí hiệu hình học
+ Kí hiệu chữ
+ Kí hiệu tượng hình
c). Khả năng biểu hiện
+ Vị trí phân bố của đối tượng
+ Số lượng của đối tượng.
+ Chất lượng của đối tượng
2. Phương pháp kí hiệu đường
chuyển động
a). Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện sự di chuyển của các đối
tượng tự nhiên và kinh tế xã hội.
b). Khả năng biểu hiện
+ Hướng di chuyển của đối tượng.
+ Khối lượng của đối tượng di
chuyển.
+ Chất lượng của đối tượng di
chuyển.
3. Phương pháp chấm điểm.
a). Đối tượng biểu hiện.
Biểu hiện các đối tượng phân bố
không đồng đều bằng những điểm
M chấm có giá trị như
nhau.
b). Khả năng biểu hiện.
+ Sự phân bố của đối tượng.
+ Số lượng của đối tượng.
4. Phương pháp bản đồ-biểu đồ.
a). Đối tượng biểu hiện.
5. Hoạt động nối tiếp.
- HS làm bài tập 2 trang 14 SGK.
- Học bài cũ và xem trước bài mới
IV, Rút kinh nghiệm
GV: Bùi Thị Thanh Tâm
7
Trường THPT Nam Đàn I Giáo án Địa lí 10 - Chương trình chuẩn-Năm học 2011-2012
Tiết PPCT: 4
Ngày soạn: 19/08/2011
Bài 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức.
+ Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
2. Kĩ năng.
Củng cố và rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và Át lát trong học tập.
3. Thái độ.
Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập ( theo dõi bài mới trên lớp, học
bài ở nhà, làm bài kiểm tra).
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
- PP: Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm kết hợp với phương pháp sử dụng bản đồ
- PT: + Bản đồ Tự nhiên Thế giới.
+ Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
+ Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
+ Tập bản đồ thế giới và các châu lục.
+ Atlat Địa lí Việt Na
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Phân biệt sự khác nhau giữa phương pháp kí hiệu và phương pháp kí hiệu đường chuyển
+ Bảng chỉ đường
+ Phục vụ các ngành sản
xuất.
+ Trong quân sự.
II. Sử dụng bản đồ, Átlat
trong học tập.
1. Những điều cần lưu ý.
a. Chọn bản đồ phù hợp với
GV: Bùi Thị Thanh Tâm
8
Trường THPT Nam Đàn I Giáo án Địa lí 10 - Chương trình chuẩn-Năm học 2011-2012
15p
15p
ví dụ?
- N2: Muốn xác định được phương hương trên
bản đồ cần dựa vào cơ sở nào, cho ví dụ?
- N3: các yếu tố trên bản đồ có mqh với nhau
không? Làm thế nào để xác định mqh đó, cho ví
dụ?
B2: HS các nhóm tiến hành thảo luận các nội
dung được giao và cử đại diện trình bày kết quả.
B3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
nội dung và mục đích sử dụng
b. Đọc bản đồ:
- Xem và hiểu tỉ lệ bản đồ
- Nghiên cứu kĩ bản chú giải
c. Xác định phương hướng
trên bản đồ. (Dựa vào hệ
thống kinh, vĩ tuyến)
- Quy ước: Đầu trên KT
Phân loại được từng phương pháp biểu hiện các loại bản đồ khác nhau.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
- PP: Hoạt động nhóm, gợi mở nêu vấn đề
- PT: Một số bản đồ: công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân cư, địa hình Việt
Nam.
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Hãy cho biết tác dụng của bản đồ trong học tập. Nêu dẫn chứng minh hoạ.
3. Dạy bài mới.
Hoạt động: nhóm (4 nhóm)
Bước 1:
+ GV nêu mục đích, yêu cầu bài thực hành cho cả lớp rõ.
+ Phân công và giao bản đồ đã chuẩn bị trước cho các nhóm:
- Nhóm 1: Phương pháp kí hiệu
- Nhóm 2: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
- Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm.
- Nhóm 4: Phương pháp bản đồ-biểu đồ
Bước 2: Hướng đẫ nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:
+ Tên bản đồ
+ Nội dung bản đồ
+ Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ:
- Tên phương pháp
- Đối tượng biểu hiện của phương pháp
- Khả năng biểu hiện của phương pháp
Bước 3:
+ Lần lượt các nhóm lên trình bày về phương pháp đã được phân công.
+ Sau mỗi lần trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài thực hành.
4. Đánh giá.
Dựa vào các hình trong SGK, biết:
+ Xác định hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời, vị trí của Trái Đất
trong Hệ Mặt Trời.
+ Xác định các múi giờ, hướng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt đất.
3. Thái độ.
Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành và phát triển của các thiên thể.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
- PP: Thuyết trình giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
- PT: + Quả Địa Cầu, một cây nến.
+ Phóng to sự luân phiên ngày đêm, sự chuyển động lệch hướng của vật thể.
+ Mô hình vận động của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra vở thực hành.
3. Dạy bài mới.
Mở bài: Từ xa xưa, con người đã quan tâm đến bầu trời và vị trí của con người trong vũ trụ
bao la. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu những nét khái quát nhất về Vũ Trụ, về Mặt Trời,
về Trái Đất và những hệ quả do sự chuyển động tự quay của nó.
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
7p
7p
HĐ1: cả lớp.
+ GV: yêu cầu HS dựa vào hình 5.1, kênh chữ
trong SGK và hiểu biết để trả lời câu hỏi:
- Vũ Trụ là gì?
- Phân biệt Thiên hà với giải Ngân hà.
+ HS: trả lời.
thạch.
HĐ3: Cặp đôi.
+ GV: yêu cầu HS quan sát hình 5.2, SGK trả lời
các câu hỏi:
- Trái Đất là hành tinh thứ mấy trong Hệ Mặt
Trời? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự
sống?
- Trái Đất có mấy chuyển động chính, đó là
những chuyển động nào?
+ HS: trình bày kết quả.
+ GV: chuẩn kiến thức.
HĐ4: cả lớp
B1: GV cho quay quả địa cầu theo hướng từ
Tây sang Đông và dùng đèn pin chiếu vào yêu
cầu HS quan sát để cho biết:
- Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm và ngày
đêm kế tiếp không ngừng?
- Thời gian ban ngày, ban đêm là bao nhiêu, vì
sao?
B2: HS quan sát, suy nghĩ và trả lời trả lời.
B3: GV chuẩn kiến thức.
HĐ5: cá nhân.
B1: GV yêu cầu HS quan sát hình 5.3, kênh chữ
ở SGK để trả lời câu hỏi:
- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phương
và giờ quốc tế.
- Vì sao người ta phải chia ra các khu vực giờ
và thống nhất cách tính giờ trên thế giới.
- Vì sao phải có đường chuyển đổi ngày quốc
tế?
đêm.
Do Trái Đất hình cầu và tự
quay quanh trục nên có hiện
tượng luân phiên ngày và đêm.
2. Giờ trên Trái Đất và đường
chuyển ngày quốc tế.
- Bề mặt Trái Đất được chia
thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ
rộng 15
0
kinh tuyến.
- Giờ quốc tế:giờ ở múi giờ số
O được lấy làm giờ quốc tế hay
giờ GMT.
- Giờ ở múi giờ bên phải sớm
hơn giờ ở múi giờ bên trái số 0.
- Việt Nam thuộc múi giờ số 7.
- Kinh tuyến 180 là kinh tuyến
đổi ngày quốc tế.
3. Sự lệch hướng chuyển
động của các vật thể.
+ Lực làm lệch hướng là lực
Coriolit.
GV: Bùi Thị Thanh Tâm
13
Trường THPT Nam Đàn I Giáo án Địa lí 10 - Chương trình chuẩn-Năm học 2011-2012
hướng ban đầu?
- Giải thích vì sao có sự lệch hướng đó?
B2: HS trình bày.
B3: GV chuẩn kiến thức.
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
Giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời: chuyển động
biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa.
2. Kĩ năng.
Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời
của Trái Đất.
3. Thái độ.
Nhận thức đúng đắn các hiện tượng tự nhiên.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
- PP: Khai thác kiến thức từ kênh hình SGK, giải thích minh họa và àm thoại gợi mở nêu
vấn đề.
- PT: Kênh hình SGK phóng to
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
3. Dạy bài mới.
GV: Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân.
Đó là hai câu thơ của nhà thơ Nguyễn Du nói về 4 mùa trong năm. Tại sao lại có sự luân
phiên đều đặn giữa các mùa như vậy? Chúng ta sẽ học bài mới để tìm hiểu những vấn đề đó.
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
12p
15p
HĐ1: cá nhân.
B1: GV treo hình 6.1 phóng to yêu cầu HS
nghiên cứu phần I trong SGK và quan sát hình
- Mùa là khoảng thời gian
trong một năm có những đặc
điểm riêng về thời tiết và khí
GV: Bùi Thị Thanh Tâm
15
Trường THPT Nam Đàn I Giáo án Địa lí 10 - Chương trình chuẩn-Năm học 2011-2012
18p
- Nhóm 1: vì sao có hiện tượng mùa trên Trái
Đất.
- Nhóm 2: Xác định trên hình 6.2:
* Vị trí và khoảng thời gian của các mùa xuân,
hạ, thu, đông.
* Vị trí các ngày: xuân phân, hạ chí, thu phân,
đông chí.
- Nhóm 3: Giải thích vì sao mùa xuân ấm áp,
mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông
lạnh lẽo.
- Nhóm 4: vì sao mùa của hai nữa cầu trái
ngược nhau?
B2: Các nhóm thảo luận và cử đại diện trình bày
kết quả.
B3: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức
HĐ3: Cặp đôi.
B1: yêu cầu HS dựa vào hình 6.2 và hình 6.3,
kênh chử SGK thảo luận theo gợi ý:
- Thời gian nào, mùa nào nữa cầu Bắc có ngày
dài hơn đêm, nữa cầu Nam có ngày ngắn hơn
đêm? Vì sao?
- Nêu kết luận về hiện tượng ngày đem dài ngắn
theo mùa trên Trái Đất.
dài.
+ Ngày 21/3 và 23/9: ngày dài
bằng đêm.
+ Ở xích đạo độ dài ngày đêm
bằng nhau càng xa xích đạo về
hai cực độ dài ngày đêm càng
chêch lệch.
+ Từ vòng cực về cực có hiện
tượng ngày hoặc đêm dài 24
giờ. Tại hai cực số ngày hoặc
đêm dài 24 giờ kéo dài 6 tháng.
4. Củng cố:
Hãy trình bày và giải thích các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
5.Hoạt động nối tiếp.
HS làm bài tập 1, 3 trang 24 SGK.
IV. Rút kinh nghiệm
GV: Bùi Thị Thanh Tâm
16
Trường THPT Nam Đàn I Giáo án Địa lí 10 - Chương trình chuẩn-Năm học 2011-2012
GV: Bùi Thị Thanh Tâm
17
Trường THPT Nam Đàn I Giáo án Địa lí 10 - Chương trình chuẩn-Năm học 2011-2012
Tiết PPCT: 9 Ngày soạn: 5/9/2011
Chương III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.
CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ.
Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN.
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học, Hs cần:
1. Kiến thức.
cầu HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình
7.1, 7.2 cho biết:
* Cấu tạo bên trong Trái Đất bao gồm mấy lớp?
* Trình bày đặc điểm từng lớp. (Độ dày, đặc
điểm, trạng thái)
* Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái
Đất, lớp Manti.
- Thạch quyển là gì?
B2: Hs quan sát hình 7.1, 7.2 và dựa vào SGK để
trả lời câu hỏi.
I. Cấu trúc của Trái Đất.
+ Trái Đất có cấu tạo không
đồng nhất.
- Ba lớp chính: Vỏ Trái
Đất, Manti, Nhân.
+ Khái niệm thạch quyển: là
lớp vỏ ngoài cùng của vỏ
Trái Đất, bao gồm vỏ Trái
Đất và phần trên của bao
Manti, độ dày tới 100 km.
(Đặc điểm lớp vỏ trái đất,
lớp Manti và nhân Trái đất
ở bảng phụ lục.)
GV: Bùi Thị Thanh Tâm
18
Trường THPT Nam Đàn I Giáo án Địa lí 10 - Chương trình chuẩn-Năm học 2011-2012
15p
B3: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức
HĐ2: cặp đôi.
B1: GV giới thiệu khái quát về nội dung và hạn
các hiện tượng kiến tạo,
động đất, núi lửa…
4. Củng cố.
Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti.
5. Hoạt động nối tiếp.
HS làm bài tập 1, 2 SGK trang 28.
( Phụ lục: Đặc điểm cấu trúc các lớp của Trái Đất )
Lớp Độ dày Đặc điểm cấu tạo
Vỏ
Trái
Đất
Từ 5-
7km
- Là lớp vỏ mỏng cứng
- Cấu tạo bỡi các đá khác nhau: Trên cùng là tầng trầm tích không liên
tục. Tầng Granit ở giữa chỉ có ở lục địa. Dưới cùng là tầng bazan.
- Vỏ Trái Đất phân làm vỏ lục địa và vỏ đại dương
Lớp
Manti
Sâu 15
– 2900
km
Chia thành 2 tầng:
- Manti trên: 15-700km. Trạng thái quánh dẻo Trạng thái rắn chắc
- Manti dưới: 700-2900 km.
Lớp
nhân
Dày
3470km
Chia làm 2 tầng:
3. Dạy bài mới.
Mở bài: Trái Đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bề mặt của nó có đặc điểm là rất ghồ ghề
( có nơi nhô lên, có nơi hạ xuống, nơi là lục địa, nơi là đại dương…). Nguyên nhân nào làm
cho bề mặt Địa Cầu bị biến đổi? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề đó.
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
5p
5p
HĐ1: cá nhân.
+ GV: yêu cầu HS đọc mục I.trong SGK để
phát biểu khái niệm nội lực và nguyên nhân
sinh ra nội lực.
+ HS: trả lời.
+ GV: giảng giải, làm rõ khái niệm và nguyên
nhân sinh ra nội lực.
HĐ2: Cá nhân.
- GV hỏi: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em
hãy cho biết tác động của nội lực đến địa hình
bề mặt Trái Đất thông qua những vận động
nào?
- GV nói: Vận động kiến tạo làm cho vỏ Trái
Đất có những biến đổi lớn: nơi được nâng lên,
nơi hạ xuống thấp, có nơi bị nứt nẻ, đứt gãy…
Những vận động này có thể theo chiều thẳng
đứng hoặc theo chiều nằm ngang.
GV vẽ hình về sự chuyển động của các dòng
đối lưu trong lớp Manti để hướng HS quan sát
và nhấn mạnh: Sự dịch chuyển của các mảng
kiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân, nhưng
hay không?
B2: HS suy nghĩ để tra lời
B3: GV bổ sung và chuẩn kiến thức.
HĐ3: cặp đôi.
B1: GV yêu cầu HS đọc mục II.2 kết hợp
quan sát hình 8.1 trong SGK, cho biết:
- Hiện tượng uốn nếp, đứt gãy là gì, nguyên
nhân của những hiện tượng này?
- Sự khác nhau giữa vận động theo phương
thẳng đứng và vận động theo phương nằm
ngang ( về hình thức, nguyên nhân và kết quả).
B2: HS thảo luận, sau đó đại diện báo cáo kết
quả, những HS khác thảo luận, bổ sung.
B3: GV tóm tắt, chuẩn kiến thức.
+ Diễn ra trên một diện tích
lớn.
+ Thu hẹp, mở rộng diện tích
lục địa một cách chậm chạp và
lâu dài.
+ Kết quả: Biển tiến hay biển
thoái, lục địa được mở rộng
hay thu hẹp
2. Vận động theo phương
nằm ngang.
Làm cho vỏ Trái Đất bị nén
ép, tách giãn… gây ra hiện
tượng uốn nếp, đứt gãy.
a) Hiện tượng uốn nếp.
+ Là hiện tượng các lớp đá bị
uốn thành nếp, nhưng tính chất
d- Hiện tượng mac ma dâng lên trong vỏ trái đất
Núi và đồi được xuất hiện là kết quả của hoạt động kiến tạo :
a- Uốn nếp
b- Đứt gãy
c- Động đất
d-
Cả a và b đúng
5. Hoạt động nối tiếp.
1. So sánh hai qua trình uốn nếp, đứt gãy.
2. Câu 2 trang 31 SGK
Dựa vào kiến thức trong bài để hoàn thành bảng theo mẩu sau:
Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận
động đến địa hình
IV. Rút kinh nghiệm
GV: Bùi Thị Thanh Tâm
22
Trường THPT Nam Đàn I Giáo án Địa lí 10 - Chương trình chuẩn-Năm học 2011-2012
Tiết PPCT:11
Ngày soạn: 12/9/2011
Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức.
+ Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân của ngoại lực.
+ Trình bày được khái niệm về quá trình phong hoá. Phân biệt được phong hoá lí học,
phong hoá hoá học và phong hoá sinh học.
2. Kĩ năng.
Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hoá đến địa hình bề mặt Trái Đất
qua tranh ảnh, hình vẽ, băng, đĩa hình.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
+ GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để:
- Tìm hiểu khái niệm và nguyên nhân của quá
trình phong hoá.
- Vì sao phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề
mặt Trái Đất?
B2: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
B3: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
HĐ3: Nhóm/ Cả lớp
B1: GV chia lớp làm 3 nhóm và yêu cầu Hs tìm
I. Ngoại lực.
+ Khái niệm: Ngoại lực là
lực có nguồn gốc ở bên
ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
+ Nguyên nhân chủ yếu: do
nguồn năng lượng của bức
xạ Mặt Trời.
II. Tác động của ngoại lực.
1. Quá trình phong hoá.
+ Khái niệm: Quá trình
phong hoá là quá trình phá
huỷ và làm biến đổi các loại
đá và khoáng vật về kích
thước, thành phần hoá học.
+ Có ba loại phong hoá.
a) Phong hoá lí học.
+ Khái niệm: Phong hoá lí
GV: Bùi Thị Thanh Tâm
23
Trường THPT Nam Đàn I Giáo án Địa lí 10 - Chương trình chuẩn-Năm học 2011-2012
15p
học.
+ Nguyên nhân: do thay
đổi nhiệt độ đột ngột, sự
đóng băng, tác động của
sinh vật.
b) Phong hoá hoá học.
+ Khái niệm: Phong hoá
hoá học là quá trình phá
huỷ, chủ yếu làm biến đổi
thành phần, tính chất hoá
học của đá và khoáng vật.
+ Nguyên nhân: do tác
động của chất khí, nước,
những chất khoáng hoà tan
trong nước, các chất do sinh
vật bài tiết…
c) Phong hoá sinh học.
+ Khái niệm: Phong hoá
sinh học là sự phá huỷ đá và
các khoáng vật dưới tác
động của sinh vật làm cho
đá và khoáng vật vừa bị phá
huỷ về mặt cơ giới vừa bị
phá huỷ về mặt hoá học.
+ Do sự lớn lên của rễ
cây, sự bài tiết của sinh vật.
4. Củng cố:.
Hướng dẫn HS: lập bảng so sánh các quá trình phong hoá theo mẫu sau:
Các quá trình phong hoá Khái niệm Tác nhân chủ yếu Kết quả
5.Hoạt động nối tiếp.
Mở bài: Như các em đã biết, tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
bốn quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu
quá trình phong hoá, hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu ba quá trình còn lại.
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
20p HĐ1: cặp đôi.
B1: GV cho HS quan sát các hình 9.4, 9.5, 9.6
và đọc nội dung trong SGK để tìm hiểu về xâm
thực, thổi mòn, mài mòn.
- Bóc mòn là gì? Bóc mòn ảnh hưởng đến địa
hình mặt đất thông qua hình thức nào?
- Kết quả do tác động của bóc mòn tạo ra?
- Biện pháp hạn chế quá trình xâm thực.
B2: Đại diện HS trình bày, cả lớp bổ sung.
B3: GV chốt lại kiến thức và giải thích thêm.
- Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển dời
các sản phẩm phong hoá. Quá trình này không
chỉ diển ra trên mặt mà cả dưới sâu với tốc độ
nhanh. Vì vậy người ta phải có biện pháp để
giảm quá trình xâm thực, bảo vệ đất (kè sông,
trồng rừng…).
- Thổi mòn: sự tác động của gió với địa hình,
tạo ra những mảng địa hình độc đáo, rõ rệt nhất
là ở miền hoang mạc.
- Quá trình mài mòn cũng là quá trình xâm
thực nhưng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất đá.
- Từ những kiến thức về xâm thực, thổi mòn,
mài mòn. GV tổng hợp, khái quát về khái niệm
bóc mòn.