Đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động _ Tài chính doanh nghiệp - Pdf 13

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
NHÓM:
Nguyễn Trần Hồng Trang
Trần Thị Kim Tuyến
Lê Thị Ngọc Dung
Trần Thị Thanh Thảo
2
CHƯƠNG 11: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1.Quyết định nguồn vốn và vấn đề tạo giá trị cho công
ty:
Quyết định nguồn vốn gồm có quyết định nguồn vốn
ngắn hạn và quyết định nguồn vốn dài hạn.

Trong tài chính công ty thường quan tâm nghiên cứu
quyết định nguồn vốn dài hạn hơn là nguồn vốn
ngắn hạn.
Quyết định nguồn vốn dài hạn bao gồm các quyết định
xem công ty nên huy động bao nhiêu vốn chủ sở
hữu và bao nhiêu nợ vay, quyết định loại vốn chủ sở
hữu và loại nợ vay nào công ty nên sử dụng, và
quyết định khi nào huy động các nguồn vốn đó.
3
CHƯƠNG 11: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
Có ít nhất 3 cách theo đó quyết định nguồn vốn có thể
tạo ra giá trị:
1.1 Phỉnh nhà đầu tư ( Fool investors ):
Giả sử để tăng vốn, công ty có thể phát hành cổ phiếu
hoặc phát hành một loại chứng khoán phức hợp,

tại lâu dài.
6
CHƯƠNG 11: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
2. Quyết định nguồn vốn ngắn hạn:
2.1 Nhu cầu tài trợ ngắn hạn của công ty:
Để đầu tư vào tài sản lưu động, công ty thường phải sử dụng
nguồn vốn ngắn hạn.
Trong bảng cân đối tài sản, nguồn vốn ngắn hạn mà công ty
thường sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động gồm có:

Các khoản nợ phải trả người bán.

Các khoản ứng trước của người mua.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Các khoản phải trả công nhân viên.

Các khoản phải trả khác.

Vay ngăn hạn từ ngân hàng.
7
CHƯƠNG 11: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
Nhu cầu tài trợ ngắn hạn của công ty có thể chia
thành: nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên và
nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ.
2.1.1 Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên:
Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên xuất phát từ
sự chênh lệch hoặc không ăn khớp nhua về thời
gian và quy mô giữa tiền vào ( inflows) và tiền ra

trợ từ nhà cung cấp?
Nên nhớ rằng tài trợ từ nhà cung cấp không phải là
nguồn tài trợ miễn phí, chi phí của nó ngầm định
trong giá bán hàng hóa.
10
CHƯƠNG 11: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
2.3.2 Vay ngân hàng hay là phát hành tín phiếu công ty?
Tín phiếu công ty là giấy chứng nhận nợ ngắn hạn do công ty
phát hành để huy động vốn ngắn hạn bù đắp cho thiếu hụt tiền
tạm thời.

Trong trường hợp vay ngân hàng, công ty sẽ nhận một số tiền
là P ở hiện tại và sau này hoàn trả lại ngân hàng một số tiền là
FV lớn hơn P. Chi phí cho khoản vay này tính theo năm là: i
=( FV – P /P )*360/n, trong đó n là số ngày hạn vay.

Trong trường hợp vay thị trường tiền tệ, công ty sẽ phát hành
một tín phiếu công ty có mệnh giá là Par và bán ra thị trường
với giá bán ròng sau khi trừ chi phí phát hành là PP, chi phí huy
động vốn trên thị trường tiền tệ tính theo năm sẽ là:
Ycp =( Par – PP / PP )* 360 /n, trong đó n là thời hạn của tín phiếu.
11
CHƯƠNG 11: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
3. Quyết định nguồn vốn dài hạn:
3.1 Nhu cầu tài trợ dài hạn:
Nhu cầu vốn dài hạn của công ty trước hết xuất phát
từ nhu cầu đầu tư vốn vào các dự án đầu tư, kế đến
là nhu cầu đầu tư vào tài sản lưu động thường
xuyên.
Nguồn đầu tư dài hạn công ty có thể sử dụng bao gồm

gồm cả nợ huy động qua thị trường vốn dưới hình thức phát
hành trái phiếu
Nợ dài hạn có thể phân chia thành nhiều loại:

Căn cứ vào thời hạn có thể chia thành nợ trung hạn (notes) và
nợ dài hạn ( bonds).

Căn cứ vào tính chất đảm bảo nợ, nợ dài hạn có thể chia thành
nợ có bảo chứng (bond) và nợ không có bảo chứng
( debentures).

 Thực tế là khi nói đến bonds có nghĩa là nói đến nợ có bảo
chứng ( secured) lẫn nợ không có bảo chứng ( unsecured).
14
CHƯƠNG 11: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
3.2.3 Nguồn vốn cổ phần ưu đãi:
Cổ phần ưu đãi là loại vốn lai ( hybrid) vừa có một số
tính chất của vốn chủ sở hữu vừa có một số tính chất
của nợ.
Cổ phiếu ưu đãi giống trái phiếu ở chỗ được hưởng lợi
tức cố định và hưởng trước khi trả cổ tức cho cổ
phiếu thường. Nhưng khác với trái phiếu cổ tức cổ
phiếu ưu đãi được trả sau khi trả thuế.
Cổ phiếu ưu đãi là chứng nhận quyền sở hữu một phần
công ty nhưng khác với cổ phiếu thường ở chỗ cổ
đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được chia cổ tức và
tài sản trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường.
15
CHƯƠNG 11: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
3.3 Quyết định lựa chọn nguồn vốn dài hạn:

Cổ phần ưu đãi

Không phải trả vốn gốc
•Có thể tùy chọn trả hoặc
không trả cổ tức

Cổ tưc không được khấu
trừ thuế

Khó huy động được với
khối lượng lớn.
Cổ phần thường

Không phải trả vốn gốc
•Không bị áp lực trả cổ tức,

Không được khấu trừ thuế
•Bị phân chia phiếu bầu và
tác động đến việc quản lý
công ty.
17
CHƯƠNG 11: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
3.3.2 Lựa chọn nguồn vốn dựa vào ngân lưu ròng của
công ty:
Ngân lưu kỳ vọng của công ty chính là nguồn mà công
ty dựa vào đó để trang trải tất cả chi phí kể cả chi phí
huy động vốn và mang lại lợi tức cho cổ đông.
Mục tiêu của quản lý tài chính là đem lại lợi ích tối đa
cho cổ đông được đo lường qua chỉ tiêu EPS.
Chi phí huy động vốn đóng vai trò quan trọng vì trong

Theo mô hình gordon, giá cổ phiếu P được xác định
với công thức như sau:
P = D1 / Re – g = Do ( 1+ g ) / (Re – g )
Công thức này dùng để định giá cổ phiếu phổ thông
nếu biết tỉ suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư, cổ
tức năm vừa qua và tốc độ tăng trưởng cổ tức.
Chúng ta có thể vận dụng công thức này để suy luận ra
tỉ suất sinh lợi hay chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.
=> Re = D1 / P + g = [ Do ( 1 + g ) / P ]+ g
21
CHƯƠNG 11: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
* Nhận xét:
Chúng ta biết rằng cổ tức có từ lợi nhuận hoạt động
của công ty. Nhưng lợi nhuận hoạt động có được từ
kết quả đầu tư cho sản xuất kinh doanh. Như vậy:

Nếu không có đầu tư thêm thì lợi nhuận thu được
của năm tới giống như năm cũ và do đó cổ tức cũng
như năm cũ, hay nói khác đi tốc độ tăng trưởng cổ
tức g = 0

Nếu có đầu tư thêm thì:
Lợi nhuận năm tới = lợi nhuận năm nay + ( lợi nhuận
giữ lại năm nay * lợi nhuận trên lợi nhuận giữ lại )
22
CHƯƠNG 11: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
4.2.2 Sử dụng mô hình định giá tài sản vốn CAPM) :
Chúng ta có thể sử dụng mô hình CAPM để ước lượng chi
phí huy động vốn cổ phần thường.
* Những yếu tố có liên quan đến suất sinh lời kỳ vọng của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status