1Giảng Viên
Giảng Viên
:
:NCS. Ngô Tấn Dược
NCS. Ngô Tấn Dược
ThS. Trần Minh Tùng
ThS. Trần Minh Tùng
2
Thành phần hạt của đất là gì ?
Các phương pháp thí nghiệm được tiến hành
theo tiêu chuẩn TCVN-4198-1995
Thành phần hạt của đất là hàm lượng các nhóm hạt có độ
lớn khác nhau ở trong đất được biểu diễn bằng tỷ lệ % so với
k.lượng mẫu đất khô tuyệt đối đã lấy phân tích
3
Rây khô để phân chia các hạt có kích thước đến 2mm
(No.10)
Rây có rửa nước để phân chia các hạt có kích thước đến
0,074mm (No.200)
Đối với các nhóm hạt có kích thước < 0,074mm thì thành
phần hạt được xác đònh bằng phương pháp tỉ trọng kế
Tùy theo kích thước của các hạt, thành phần hạt của đất
hạt thô được xác đònh bằng phương pháp rây sàng theo 2
cách: Rây khô và rây rửa
4
Chú ý:
Chú ý:
Khi tách các hạt bằng chày và cối tránh làm cho các hạt
bò vỡ.
Sau khi cân kiểm tra lượng th t thoát không quá 1%.ấ
10
Sau khi rây khô lấy từ d i đáy rây (Nướ
0
10) một lượng đất
từ 100-200g để thí nghiệm rây có rửa nước.
Rây có rửa nước được tiến hành tương tự, đất trên rây được
cộng dồn sau khi sấy khô.
11
b) Phương pháp tỷ trọng kế
Lấy mẫu đất lọt qua rây No10 (khoảng 20g đối với đất sét;
30g đối với đất sét pha và 40g đối với cát pha).
Cho mẫu đất và nước cất vào trong chén sứ và nghiền bằng
chày có bọc cao su để tách rời các hạt mòn.
Cho huyền phù vào trong bình thủy tinh và thêm nước cho
đến khi được 1000ml
Cho thêm 25ml pirophốtphat natri (Na
4
P
2
O
7
) có nồng độ
4% hoặc 6.7% đối với pirophốtphat natri ngậm nước và
/A)* 100%
Do đó y
i
= 100%- x
i
Các kết quả tính toán ghi vào bảng số liệu.
14
Bảng số liệu thí nghiệm rây sàng
Trọng lượng tổng cộng A =
Kích thước rây
(mm)
Trọng lượng giữa
cọng dồn (g)
% Trọng lượng
giữa lại
% Trọng lượng lọt
qua
Ghi chú
50.0
37.5
25.4
19.0
12.5
9.51
4.76
2.00
Đáy rây
15
Chú ý:
Hiệu chỉnh mặt cong
Hiệu chỉnh mặt cong
Có thể lấy số hiệu chỉnh mặt khum là 0.0004 cho tỷ trọng
kế thường dùng.
Ví dụ: Số đọc trên tỷ trọng kế là 24 Lượng hiệu chỉnh
chiều cao mặt khum là 0.0004. Thí nghiệm được tiến hành
ở nhiệt độ là 28
0
C nên có số hiệu chỉnh là 0.0018 (tra
bảng). Số đo cuối cùng theo tỷ trọng kế là:
R
c
= 1+ 0.001*24 + 0.0018 + 0.0004 = 1.0262
19
Tính đường kính hạt đất lớn nhất d của nhóm hạt tích lũy
nằm gần tâm bầu tỷ trọng kế tương ứng số đọc R:
d
=
Trò số (a-V
0
/2F) = 10.2cm
20
m: là trọng lượng mẫu đất khô đem TN tỷ trọng kế
Phần trăm tích lũy y của nhóm hạt có đường kính nhỏ
hơn d là:
y=
VẼ BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG CONG CẤP PHỐI HẠT VÀ XÁC
ĐỊNH:
Hệ số đồng nhất
Tên đất