Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
TÓM LƯỢC
Trong thời kỳ nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển hòa nhịp vào nền
kinh tế trong khu vực và hợp tác với toàn thế giới thì không chỉ cần sự nỗ lực của
Nhà nước trong việc xây dựng cơ sở vật chất và hoàn thiện hệ thống pháp luật mà
còn cần sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong nước. Từ đó,để có thể
tồn tại và phát triển trong nền kinh tế mới, các doanh nghiệp cần phải có chiến lược
kinh doanh phù hợp để có thể nắm bắt được thời cơ và biến nó thành cơ hội để phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó cũng cần có sự đổi mới và hoàn
thiện bộ máy quản lý để có thể đáp ứng được yêu cầu và thách thức của nền kinh tế
đặt ra.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu hoạt động của công ty TNHH SX và TM
Vạn Hoa, với mong muốn góp phần bé nhỏ của mình vào quá trình hoàn thiện công
tác kế toán bán mặt hàng văn phòng phẩm của công ty, em đã lựa chọn đề tài “Kế
toán bán mặt hàng văn phòng phẩm tại công ty TNHH SX và TM Vạn Hoa”.
Trên phương diện lý thuyết, nội dung bài khóa luận tìm hiểu các khái niệm
có liên quan đến kế toán bán hàng và các lý luận chung về kế toán bán hàng tại các
doanh nghiệp thương mại theo chế độ hiện hành.
Trên phương diện thực tế, bằng những phương pháp nghiên cứu khoa học, sử
dụng kết hợp dữ liệu được cung cấp, nội dung bài luận đi sâu nghiên cứu các ảnh
hưởng của nhân tố môi trường đến công tác kế toán bán hàng và thực trạng công tác
kế toán bán hàng tại công ty TNHH SX và TM Vạn Hoa.
Sau khi tìm hiểu rõ vấn đề, em xin đưa ra những kết luận về những ưu điểm
cơ bản cũng như những tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại công ty. Từ đó
đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, đồng thời cũng
đưa ra những điều kiện để các đề xuất có tính khả thi cao, có thể áp dụng vào công
tác kế toán bán hàng tại công ty.
1
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
1
Phụ lục 9: Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Phụ lục 10: Sổ cái tài khoản 131
Phụ lục 11: Sổ cái tài khoản 1331
Phụ lục 12: Sổ chi tiết hàng hóa vật tư
Phụ lục 13: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa
Phụ lục 14: Sổ cái tài khoản 156
Phụ lục 14: Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Phụ lục 15: Sổ cái tài khoản 331
Phụ lục 16: Sổ cái tài khoản 3331
Phụ lục 17: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Phụ lục 18: Sổ cái TK 511
Phụ lục 19: Sổ cái TK 5212
Phụ lục 19: Sổ chi tiết tài khoản 632
Phụ lục 20: Sổ cái TK 632
Phụ lục 21: Sổ cái TK 911
Phụ lục 22: Sổ nhật ký bán hàng
3
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
4
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
SX và TM Sản xuất và thương mại
BH và CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
DT Doanh thu
GTGT Giá trị gia tăng
lang pháp lý quan trọng cho việc hạch toán doanh thu bán hàng, xác định giá vốn
hàng bán và trình bày thông tin trên BCTC. Tuy nhiên trong quá trình vận dụng do
Chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán chưa hướng dẫn cụ thể từng lĩnh vực kinh
doanh, chưa thống nhất một hình thức kế toán ở các DNVN, bên cạnh đó hệ thống
lý luận đã có về kế toán bán hàng cho thấy có rất nhiều điểm được các doanh nghiệp
vận dụng theo các cách khác nhau gây khó khăn cho việc kiểm tra, kiểm soát hoặc
không phù hợp với quy định như những quy định về điều kiện, thời điểm ghi nhận
doanh thu hay quy định về hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, hay về bán
6
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
hàng nội bộ…Điều này đòi hỏi phải làm rõ thêm những quy định đã có, đồng thời
cũng đặt ra những yêu cầu hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng trong điều
kiện hoạt động kinh doanh có rất nhiều thay đổi nhằm giúp các quy định phù hợp
với thực tiễn, phù hợp với yêu cầu quản lý của DN. Có vậy mới phát huy được tốt
nhất vai trò và chức năng của kế toán đối với DN
Để hòa nhập với nền kinh tế thị trường trong thời kỳ kinh tế khó khăn, công ty
TNHH SX và TM Vạn Hoa luôn chú trọng công tác hạch toán kế toán bán hàng và
coi đó như một công cụ quản lý không thể thiếu được để quản lý doanh thu bán
hàng và lợi nhuận. Vì vậy, việc tăng cường cải tiến công tác quản lý hàng hóa phải
đi liền với việc cải tiến và hoàn thiện công tác hạch toán. Công ty TNHH SX và TM
Vạn Hoa là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán mặt hàng văn
phòng phẩm, trong quá trình thực tập tại công ty em nhận thấy rằng công tác kế
toán bán hàng của công ty còn gặp một số khó khăn như: công tác luân chuyển
chứng từ còn chậm, công ty chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi…
Từ tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn nêu trên em chọn đề tài “Kế
toán bán mặt hàng văn phòng phẩm tại công ty TNHH SX và TM Vạn Hoa”
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Về mặt lý luận:
• Nội dung: Nguồn số liệu được lấy từ báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm
2011 và 2012 và tháng 1 năm 2014
4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu
• Phương pháp điều tra phỏng vấn
Phương pháp điều tra phỏng vấn là phương pháp thu thập dữ liệu được thực
hiện thông qua việc đối thoại đặt câu hỏi trực tiếp cho các cán bộ nhân viên kế toán
tại công ty TNHH SX và TM Vạn Hoa về những nội dung chi tiết, cụ thể, cần làm
rõ, thuộc công việc kế toán bán hàng
Mục đích và nội dung thông tin thu thập: Phương pháp này được thực hiện
nhằm thu nhận các thông tin chi tiết về việc vận dụng hệ thống tài khoản, sử dụng
sổ kế toán trong phần hành kế toán bán hàng tại công ty.
Trình tự tiến hành: Việc thực hiện phương pháp này bao gồm 3 bước cụ thể là:
Bước 1: Xác định nguồn thông tin về kế toán bán hàng và đối tượng cần điều tra
Các thông tin cần thiết cần điều tra về kế toán bán hàng bao gồm các chính
sách kế toán áp dụng tại công ty, các chứng từ tài khoản sử dụng, quy trình luân
chuyển chứng từ…
Đối tượng điều tra là cán bộ của các phòng ban trong công ty có liên quan đến
công tác kế toán bán hàng như phòng kế toán, bộ phận kho, bộ phận bán hàng…
8
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
Bước 2: Lập bảng câu hỏi phỏng vấn. Những câu hỏi này được tập trung chủ
yếu xung quanh vấn đề kế toán bán hàng. Các câu hỏi cũng phải có sự tương ứng
với quyền hạn được trả lời của người được phỏng vấn.
Bước 3: Hẹn thời gian và thực hiện phỏng vấn. Sinh viên đặt các câu hỏi đồng
thời ghi chép cẩn thận lại câu trả lời của những người được phỏng vấn
Kết quả thu được: Sau khi thực hiện điều tra phỏng vấn kết quả thu được là
bản ghi chép ý kiến trả lời của cán bộ nhân viên phòng kế toán công ty TNHH SX
thông tin cần thu thập để xác định loại tài liệu cần nghiên cứu sau đó đọc để chọn
lọc và ghi chép lại các số liệu cần thiết cho quá trình thực hiện đề tài khoá luận.
Kết quả: Thông qua việc nghiên cứu tài liệu, các dữ liệu thu thập được bao
gồm các thông tin về chế độ kế toán mà công ty áp dụng, các thông tin về hệ thống
chứng từ, sổ sách tại phòng kế toán của công ty
Phương pháp xử lý dữ liệu
• Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối
chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khác
nhau giữa chúng. Trong quá trình nghiên cứu tại công ty thực hiện phương pháp em
so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu để thấy
được những tồn tại của công ty.
• Phương pháp tổng hợp số liệu: phương pháp này được dùng để tổng hợp số liệu từ
các phiếu điều tra và các cuộc phỏng vấn để từ đó có những nhận định, các đánh giá
cụ thể về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
• Phương pháp toán học: sử dụng các công thức toán học để tính toán giá xuất nhập
của NVL.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ,
danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, tài liệu tham khảo, các phụ lục, khóa luận tốt
nghiệp của em bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH SX và
TM Vạn Hoa.
Chương 3: Kết luận và một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH SX và TM Vạn Hoa.
10
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do vi phạm các
1 Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại – Trường Đại học Thương mại – Trang 29
2 Theo Chuẩn mực kế toán số 14 - “ Doanh thu và thu nhập khác”
3 Theo điều 4, thông tư 89/2002 ngày 9/10/2002
4 Theo Chuẩn mực kế toán số 14 - “ Doanh thu và thu nhập khác.”
5 Theo Chuẩn mực kế toán số 14 - “ Doanh thu và thu nhập khác.”
11
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản
đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng
bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại
một phần).
1
1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ của bán hàng trong DNTM
1.1.2.1. Đặc điểm của bán hàng
1.1.2.1.1. Các phương thức bán hàng
Hiện nay các DNTM thường áp dụng các phương thức bán hàng sau:
Phương thức bán buôn hàng hóa
Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản
xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra. Trong bán buôn hàng
hóa, thường có các phương thức sau đây:
+ Phương thức bán buôn qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong
đó hàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương
thức này có 2 hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức
này, khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp
nhận hàng và áp tải hàng về.
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ hợp đồng kinh tế
mua hàng thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả cho
doanh nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần.
Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán
trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp.
Khi doanh nghiệp thương mại giao hàng cho người mua, hàng hóa được xác định là
tiêu thụ. Tuy nhiên khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân
bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán.
- Phương thức bán hàng đại lý: Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh
nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này
trực tiếp bán hàng. Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho
doanh nghiệp thương mại và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. Số
hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
thương mại cho đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận
thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành.
1.1.2.1.2. Các phương thức thanh toán
Hiện nay các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng hai phương thức thanh
toán: Phương thức thanh toán trực tiếp và phương thức thanh toán chậm trả
13
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
- Phương thức thanh toán trực tiếp:
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ
người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu của hàng hóa bị chuyển giao.
Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, Sec, ngân phiếu hoặc có thể bằng hàng
hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng).
Đặc điểm của phương thức này: Sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự
vận động của tiền tệ.
- Phương thức thanh toán chậm trả:
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao
- Cung cấp thông tin kịp thời, cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó có
các biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kinh doanh. Định kỳ tiến hành
phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu thập và phân phối kết quả của
doanh nghiệp.
1.2. Nội dung kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại
1.2.1. Nội dung kế toán bán hàng quy định trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt
Nam
1.2.1.1. Theo chuẩn mực kế toán VAS 02 “Hàng tồn kho”
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho
vào chi phí, ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực
hiện được và phương pháp tính giá hàng tồn kho là cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính.
- Theo chuẩn mực này thì hàng tồn kho là những tài sản:
Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường
Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh hoặc cung cấp dịch vụ
- Giá trị hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần
có thể thực hiện được lớn hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện được
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện
tại
- Các phương pháp tính giá hàng tồn kho:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp có
ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này thì giá trị của
từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho
tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.
sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Theo chuẩn mực này thì bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
ra và bán hàng hóa mua vào. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
16
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
được. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa cũng như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Quy tắc xác định doanh thu.
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu
được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá
trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
Trong Bảng cân đối kế toán mỗi DN phải trình bày riêng biệt các tài sản và nợ
phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp do tính chất hoạt động DN không
thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả phải được
trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần.
Với cả hai phương pháp trình bày, đối với từng khoản mục tài sản và nợ phải
trả, DN phải trình bày tổng số tiền dự tính được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng
12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, số tiền được thu hồi hoặc thanh toán
sau 12 tháng.
DN hoạt động sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ hoạt động có thể xác
định được, việc phân loại riêng biệt các tài sản và nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn
trong Bảng cân đối kế toán sẽ cung cấp những thông tin hữu ích thông qua việc
phân biệt giữa các tài sản thuần luân chuyển liên tục như vốn lưu động với các tài
sản thuần được sử dụng cho hoạt động dài hạn của DN. Việc phân biệt này cũng
18
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
làm rõ tài sản sẽ được thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn
thanh toán trong kỳ hoạt động này.
Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này:
Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh
bình thường của DN; hoặc được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc
cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể
từ ngày kết thúc niên độ; hoặc là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng
không gặp một hạn chế nào.
1.2.2. Nội dung kế toán bán hàng theo quyết định 48/2006-BTC
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng
của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần
cho một nghiệp vụ bán hàng phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các
doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
Tài khoản 511 có 6 TK cấp 2.
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp giá
+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
+ TK 5118 – Doanh thu khác
Kết cấu TK 511 như sau:
* Bên nợ:
- Số thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dich vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác
định là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính thuế theo PPTT.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển đến cuối kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
* Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của DN thực hiện trong kỳ kế toán.
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, doanh thu ghi nhận theo giá bán chưa thuế GTGT.
20
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp và hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
* Bên có:
- Số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ.
- Số tiền giảm trừ công nợ phải thu khách hàng về chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Số dư bên Nợ: phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.
Số dư bên Có: phản ánh số tiền ứng trước hoặc thu thừa của người mua.
Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác có liên quan như TK 111, TK 112, TK
156, TK 157, TK 133, TK 3331, TK 911…
1.2.2.3. Trình tự hạch toán
(1) Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ
Kế toán bán buôn hàng hoá
- Khi xuất kho bán hàng hoá, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi nợ TK
tiền mặt (111) hoặc TK TGNH (112) hoặc phải thu khách hàng (131) theo giá thanh
toán của hàng hoá; đồng thời ghi có TK doanh thu bán hàng (511) theo giá bán chưa
có thuế GTGT và ghi có TK thuế GTGT phải nộp (3331). Lúc này kế toán cũng ghi
nhận giá vốn hàng bán. Căn cứ vào PXK, kế toán ghi nợ TK giá vốn hàng bán
(632), ghi có TK hàng hoá (156) theo giá thực tế hàng xuất kho.
- Trong trường hợp xuất hàng gửi bán, căn cứ vào PXK, ghi nợ TK hàng gửi
bán (157) ghi Có TK hàng hoá (156) theo giá thực tế hàng xuất kho để phản ánh trị
giá thực tế của hàng gửi bán. Đến khi hàng hoá được xác định là tiêu thụ thì kế toán
ghi nhận doanh thu tương tự trường hợp xuất kho bán hàng hoá. Đồng thời phản
ánh giá vốn hàng bán bằng cách ghi Nợ TK giá vốn hàng bán (632) ghi Có TK hàng
gửi bán (157) theo giá thực tế xuất kho.
Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn:
- Chiết khấu thanh toán:
Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng do
thanh toán tiền sớm trước thời hạn ghi trong hợp đồng thì kế toán ghi Nợ TK chi phí
chỉ phản ánh doanh thu theo số tiền mà bên mua chấp nhận thanh toán, kế toán ghi
Nợ TK hàng thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân (1381), đồng thời ghi Có TK hàng
gửi bán (157) theo trị giá hàng thiếu.
Khi phát sinh hàng thừa trong quá trình gửi bán chưa xác định rõ nguyên
nhân, kế toán chỉ ghi nhận doanh thu theo hoá đơn GTGT mà bên mua đã chấp
nhận thanh toán, ghi Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK hàng thừa chưa xác
định nguyên nhân (3381) theo trị giá hàng thừa.
Kế toán bán lẻ hàng hoá
23
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hoá của mậu dịch
viên, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111) theo tổng giá thanh toán, ghi Có TK doanh
thu (511) theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331)tính
trên giá bán.
- Trường hợp mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng
hoá thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111) số tiền
thực thu, ghi Nợ TK phải thu khác (1388) số tiền nộp thiếu, ghi Có TK doanh thu
theo giá bán chưa thuế GTGT ghi trên bảng kê, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp
(3331) tính trên doanh số bán.
- Trường hợp mậu dịch viên nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng hoá
thì khoản thừa được hạch toán vào khoản thu nhập khác của doanh nghiệp, kế toán
ghi Nợ TK tiền mặt (111) theo số tiền thực tế mậu dịch viên thực nộp, ghi Có TK
doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT (5111), ghi Có TK thuế GTGT (3331), ghi
Có TK thu nhập khác (711) theo số tiền thừa.
Đồng thời kế toán xác định giá vốn hàng bán trong kỳ và ghi Nợ TK giá vốn
hàng bán (632), ghi Có TK hàng hoá (156).
Kế toán nghiệp vụ bán đại lý
Đối với đơn vị giao đại lý.
khách hàng (131). Đồng thời ghi nhận lãi trả góp cho kỳ vào doanh thu hoạt động
tài chính: ghi Nợ TK doanh thu chưa thực hiện (3387), ghi Có TK doanh thu tài
chính (515) theo số lãi từng kỳ.
(2) Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các DNTM tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp.
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
hạch toán tương tự trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng
không sử dụng TK 133 hoặc TK 3331. Các khoản thuế đầu vào khi phát sinh các
khoản chi phí thì hạch toán vào chi phí đó, các khoản thuế GTGT đầu ra hạch toán
vào doanh thu bán hàng.
2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các DNTM kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ.
Do sự hạn chế trong đề tài nghiên cứu nên em xin phép không trình bày phần
này trong bài báo cáo.
1.2.2.4. Sổ kế toán
Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán của Nhà
nước, căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ nghiệp
vụ của cán bộ kế toán cũng như trang thiết bị tính toán, xử lý thông tin mà lựa chọn,
vận dụng hình thức kế toán phù hợp nhằm cung cấp thông tin kế toán đầy đủ, kịp
25
SVTH: Đào Thị Ngà Lớp:K46D2
25