Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Cường Phát Cường Phát. - Pdf 51

Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với mỗi doanh nghiệp TSCĐ là yếu tố cơ bản của vốn kinh doanh, là hình
thái biểu hiện của vốn cố định, nó thể hiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình độ công
nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất KD thương mại, đồng
thời là phương tiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động và nâng cao sức lao động.
TSCĐ gắn liền với DN trong thời kỳ phát triển của kinh tế, đặc biệt trong điều kiện
KHKT trở thành năng lực sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ ngày càng quan
trọng.
Trong nền kinh tế hiện nay là việc hoạt động kinh doanh cần phải có hiệu quả.
Vấn đề này có 1 phần liên quan tới việc hoạch toán và quản lý TSCĐ. Hiệu quả sử
dụng TSCĐ quyết định vốn của doanh nghiệp. Vì vậy , điều kiện cần thiết là phải xây
dựng quy trình quản lý TSCĐ 1 cách khoa học, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ. Hạch toán KT với chức năng và nhiệm vụ của mình là 1 công cụ đắc lực của
quản lý, cung cấp các thông tin chính xác và kịp thời cho quản lý. Tổ chức hạch toán
TSCĐ là 1 khâu của hạch toán kế toán và là yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này kết hợp với thời gian tìm hiểu
thực tế tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Cường phát cùng với sự hướng
dẫn tận tình của Cô giáo Trần Thị Kim Oanh em lựa chọn đề tài “ Hạch toán tài sản
cố định với những vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại
công ty TNHH SX Và TM Cường Phát” cho Luận văn tốt nghiệp. Luận văn này gồm
các phần chính sau:
Chương I: Lý luận chung về hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng tổ chức hạch toán tại TSCĐ tại Công ty TNHH Sản
Xuất Và Thương Mại Cường Phát.
Chương III: Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán TSCĐ tại Công ty
TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Cường Phát .
1
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -

2
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định nhằm mục đích giúp cho các doanh
nghiệp có sự thuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định. Thuận
tiện trong việc tính và phân bổ khấu hao cho từng loại hình kinh doanh . TSCĐ được
phân loại theo các tiêu thức sau:
3.1 Phân loại TSCĐHH theo kết cấu.
Theo cách này, toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp được chia thành các loại
sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ được hình thành sau quá trình
thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, hàng rào,… phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động của
doanh nghiệp như máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây
chuyền công nghệ…
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận tải
đường sắt, đường bộ, đường thuỷ… và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện,
nước, băng truyền tải vật tư, hàng hoá…
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công việc
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện tử,
dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng…
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu
năm như cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả…; súc vật làm việc như trâu, bò…; súc
vật chăn nuôi để lấy sản phẩm như bò sữa…
3.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ được đầu tư mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn
tự có của doanh nghiệp như được cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay…
- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá nhân

TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán của
doanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp nói
chung cũng như TSCĐ nói riêng. Cho nên để thuận lợi cho công tác quản lý TSCĐ
trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1. Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐHH
hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐHH trong phạm vi toàn đơn vị, cũng
như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐHH, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra,
4
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐHH và kế hoạch đầu
tư đổi mới TSCĐHH trong từng đơn vị.
2. Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định. Tham gia lập kế
hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐHH
về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
3. Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi
mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐHH cũng như tình
hình quản lý, nhượng bán TSCĐHH.
4. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐHH, mở các sổ, thẻ kế toán
cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định.
III. ĐÁNH GIÁ TSCĐ
Mục đích của đánh giá TSCĐ là nhằm đánh giá đúng năng lực SXKD của
doanh nghiệp, thực hiện tính khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư để tái sản
xuất TSCĐ khi nó hư hỏng và nhằm phân tích đúng hiệu quả sử dụng TSCĐ của
doanh nghiệp.
Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị TSCĐHH bằng tiền theo những nguyên
tắc nhất định. TSCĐHH được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình
sử dụng. TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.

sẵn sàng sử dụng. Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính
vào nguyên giá của tài sản đó. Các khoản chi phí không hợp lệ như nguyên liệu, vật
liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình
thường trong quá trình xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ.
1.3 TSCĐ thuê tài chính.
Trường hợp đi thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính, nguyên giá TSCĐ
được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán.
1.4 TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi.
Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ không tương tự
hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị
hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương
tiền trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự hoặc có
thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản
6
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị
tương đương). Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi
4nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn
lại của TSCĐ đem trao đổi.
1.5 TSCĐ tăng từ các nguồn khác.
- Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác gồm: Giá
trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có )
- Nguyên giá TSCĐ được cấp gồm: giá ghi trong “ Biên bản giao nhận TSCĐ”
của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có ).
- Nguyên giá TSCĐ được tài trợ, biếu tặng: Được ghị nhận ban đầu theo giá trị
hợp lý ban đầu. Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp đồng ban đầu thì doanh
nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực tiếp dến việc
đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Giá trị còn lại của TSCĐ
trước khi đánh giá lại
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác định được số vốn
chưa thu hồi của TSCĐ biết được hiện trạng của TSCĐ là cũ hay mới để có phương
hướng đầu tư và kế hoạch bổ sung thêm TSCĐ và có biện pháp để bảo toàn được cốn
cố định.
IV. KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP.
1. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ
1.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản.
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng người ta mở “ sổ TSCĐ theo
đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận. Sổ ngày dùng để theo dõi tình hình tăng
giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc về
tăng, giảm TSCĐ.
1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán.
Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho
từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã
trích hàng năm của từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng
ghi TSCĐ.
8
x
=
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
Kế toán lập thẻ TSCĐ căn cứ vào:
- Biên bản giao nhận TSCĐ.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.

2.2 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, TSCĐ tăng lên do nhiều nguyên
nhân như: Mua sắm trực tiếp, do nhận bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn
thành, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn đem đi liên doanh trước đây bằng
TSCĐ, tăng TSCĐ do được cấp phát, viện trợ, biếu tặng …
Trình tự hạch toán tăng TSCĐ được thể hiện trên sơ đồ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11.
2.3 Kế toán TSCĐ thuê ngoài.
Do nhu cầu của sản xuất kinh doanh, trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp
có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ. Có những TSCĐ mà doanh nghiệp không có
nhưng lại có nhu cầu sử dụng và buộc phải thuê nếu chưa có điều kiện mua sắm,
TSCĐ đi thuê thường có hai dạng:
+ TSCĐ thuê tài chính.
+TSCĐ thuê hoạt động.
2.3.1 TSCĐ thuê tài chính.
Để theo dõi tình hình thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản 212-
TSCĐ thuê tài chính, TK 342, TK 214 …
TK 212 có kết cấu như sau:
- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ.
- Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả lại khi kết thúc
hợp đồng.
- Số dư nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại doanh nghiệp.
2.3.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động.
Khi thuê TSCĐ theo phương thức hoạt động, doanh nghiệp cũng phải ký hợp
đồng với bên cho thuê, ghi rõ TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giá cả, hình thức thanh
toán … doanh nghiệp phải theo dõi TSCĐ thuê hoạt động ở tài khoản ngoài bảng:
TK001 - TSCĐ thuê ngoài.
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động ( không bao gồm chi phí dịch vụ, bảo
hiểm và bảo dưỡng ) phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương
10

Chi phí cho thuê hoạt động, bao gồm cả khấu hao tài sản cho thuê, được ghi
nhận là chi phí trong kỳ phát sinh.
11
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động
được ghi nhận vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí trong
suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động.
Khấu hao tài sản cho thuê phải dựa trên một cơ sở nhất quản với chính sách
khấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự, và chi phí khấu
hao được tính theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định”
Bên cho thuê là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại ghi nhận
doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động theo từng thời gian cho thuê.
V. KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ.
1. Khái niệm về khấu hao TSCĐ .
Hao mòn tài sản cố định là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử
dụng của TSCĐ. Để thu hồi được vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng
nhằm mở rộng sản xuất phục vụ kinh doanh doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu
hao và quản lý khấu hao TSCĐ bằng cách tính và phản ánh vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Như vậy, có thể thấy khấu hao và hao mòn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
có hao mòn mới dẫn tới khấu hao. Nếu hao mòn mang tính tất yếu khách quan thì
khấu hao mang tính chủ quan vì do con người tạo ra và cũng do con người thực hiện.
Khấu hao không phản ánh chính xác phần giá trị hao mòn của TSCĐ khi đưa vào sử
dụng mà xuất hiện do mục đích, yêu cầu quản lý và sử dụng tài sản của con người.
Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn về mặt vật chất do quá trình sử dụng, bảo
quản, chất lượng lắp đặt tác động của yếu tố tự nhiên.
- Hao mòn vô hình: là sự hao mòn về mặt giá trị do tiến bộ của khoa học kỹ
thuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho những tài sản trước đó bị mất giá

T : Thời gian sử dụng TSCĐ.
Theo phương pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ được xác định như sau:

T
T
k
1
=
Trong đó: T
K
: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ.
T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ.
Mức khấu hao trung bình
một tháng của TSCĐ
=
Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ
12 tháng

13
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH, cần cân nhắc các yếu tố sau:
- Thời gian dự tính mà daonh nghiệp sử dụng TSCĐHH.
- Sản lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu
được từ việc sử dụng tài sản.
- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐHH.
- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại.
- Hao mòn vô hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiến dây chuyền công nghệ.
2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
TSCĐ tham gia vào hoạt dộng kinh doanh được trích khấu hao theo phương

K
: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
H
S
: Hệ số điều chỉnh.
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng được xác định như sau :
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ
theo phương pháp
đường thẳng(%)
=
1
Thời gian sử dụng của TSCĐ
x
100
14
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại
bảng dưới đây :
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t=< 4 năm)
Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)
Trên 6 năm ( t > 6 năm)
1,5
2,0
2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phương pháp số dư giảm dần
nói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số
năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ.
3. Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụng
tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của
toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp ( trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)
Tài khoản 214 có kết cấu như sau:
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm( nhượng bán, thanh lý…)
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng( do trích khấu hao, đánh giá tăng…)
Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
TK 214 được mở 3 tài khoản cấp 2:
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính
TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng Tài khoản 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản. Tài
khoản này để theo dõi tình hình thanh lý và sử dụng vốn khấu hao cơ bản TSCĐ.
TK 009 có kết cấu như sau:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản ( trích
khấu hao, điều chuyển nội bộ, thanh lý, nhượng bán …)
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm vốn khấu hao ( nộp cấp trên, cho
vay, đầu tư, mua sắm TSCĐ …)
16
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
Dư nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn.
VI. KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
TSCĐ được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khác
nhau. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết cấu thành
TSCĐ bị hao mòn hư hỏng không đều nhau. Do vậy để khôi phục khả năng hoạt động
bình thường của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong hoạt động SXKD, cần thiết phải tiến

- Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải
báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu chưa xác định được chủ tài sản trong
thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh tài
khoản ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ.
- TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê phải được truy cứu nguyên nhân xác định
người chịu trách nhiệm và sử lý đúng theo quy định hiện hành của chế độ tài chính
tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá của thời diểm đánh
giá lại theo quyết định của nhà nước. Khi đánh giá lại TSCĐ hiện có, doanh nghiệp
phải thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ, đồng thời phải xác định nguyên giá mới,
giá trị hao mòn phải điều chỉnh tăng( giảm) so với sổ kế toán được làm căn cứ để ghi
sổ. Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐ là biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ.
18
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI CƯỜNG PHÁT
I- Khái quát chung về công ty tnhh sx và tm cường phát.
Tên công ty: Công ty TNHH SX và TM Cường Phát.
Tên giao dịch: Cuong Phat Trading and Production co ,.. ltd.
Tên viết tắt: Cuong Phat co,.. ltd.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 6 ngõ 823-Đường Hồng Hà - Hoàn Kiếm - Hà nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại cường phát được thành lập theo giấy
phép số: 1371/ GP – UB, ngày 18/7/1995 do UBTP Hà Nội cấp – Giấy phếp đăng ký
kinh doanh: 010200375 của UBKH Thành Phố Hà Nội cấp ngày 24/5/1997.
Ban đầu thành lập, Công ty TNHH sản xuất và thương mại cường phát chỉ có
hơn 20 cán bộ công nhân, hầu như chưa có đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành,
vốn liếng cơ sở vật chất, kỹ thuật buổi ban đầu rất nhỏ bé, hạn hẹp. Là một doanh

2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.
Trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý và định
hướng của nhà nước, để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, đòi hỏi tổ chức
bộ máy của công ty phải được củng cố và kiện toàn với cơ cấu đơn giản, hiệu quả cao.
Mặt khác để mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty, buộc công ty phải có một bộ
máy quản lý hợp lý.
Các tổ sản xuất Kể từ khi thành lập cho tới nay, nhất là từ khi có chính sách đổi
mới kinh tế của Nhà nước, Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Cường Phát đã
có những bước tiến đáng kể, mới đầu công ty có vốn điều lệ của công ty là 2 tỷ đồng.
nguồn vốn tăng lên không ngừng qua các năm, tới nay số vốn của công ty là 7 tỷ.
Từ những yêu cầu và đòi hỏi như vậy, công ty đã cố gắng điều chỉnh và kiện toàn
cơ cấu tổ chức, các lực lượng lao động, sắp xếp được hợp lý theo từng công việc phù
hợp trình độ của mỗi người.
20
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Cường
Phát ( Phụ lục 01)
Đứng đầu công ty là giám đốc công ty, giám đốc là người đại diện cho quyền lợi
và nghĩa vụ của toàn thể công ty trước pháp luật. Giám đốc chịu trách nhiệm chung về
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp phụ trách khâu tổ chức lao động
kế hoạch, tài chính kế toán, giám đốc là người quyết định mọi phương thức kinh
doanh hoạt động của công ty.
Các phòng chức năng thực hiện các chức năng chính của mình đồng thời là bộ
phận tham mưu giúp ban giám đốc diều hành quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Phòng hành chính: Có trách nhiệm tổ chức và quản lý về vấn đề nhân sự.
+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ kỹ thuật để nghiệm thu công
trình, cấp giấy xác nhận đủ diều kiện nghiệm thu chuyển giao cho cho phòng kế
hoạch.

toán trưởng, có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu làm báo cáo tổng hợp theo định kỳ theo
yêu cầu quản lý mà bộ tài chính qui định, phản ánh giá thành tiêu thụ, lỗ, lãi và tổng
kết tài sản, đổng thời theo dõi các khoản thu.
* Kế toán thanh toán kiêm kế toán tập tập hợp chi phí: Là người có nhiệm vụ
ttheo dõi thu, chi tiền mặt, tiền gửi, thanh toán công nợ tạm ứng và phản ánh kịp thời
chính xác theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán. Đồng thời có nhiệm vụ xác
định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tưọng cụ thể.
* Kế toán tiền lương kiêm kế toán vật tư, CCDC, TSCĐ:
- Về tiền lương có nhiệm vụ chấm công, ghi rõ ngày công làm việc, nghỉ việc
của từng cán bộ công nhân viên, đảm bảo chấp hành chế độ đối với lao động, cung
cấp thông tin về sử dụng lao động, về chi phí tiền lương và các khoản trích nộp bảo
hiểm. Cuối kỳ tổng hợp thời gian lao động và tính lương, thực hiện các khoản nộp bảo
hiểm cho từng bộ phận công ty.
22
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
- Về vật tư: phản ánh tình hình hiện có, biến động từng loại vật liệu và toàn bộ
vật liệu. Chấp hành dầy đủ thủ tục về nhập, xuất, bảo quản vật liệu. Nắm vững
phương pháp tính giá vật liệu và phân bổ vật liệu cho các đối tượng sử dụng vật liệu.
Hàng tháng lập bản kê tổng hợp nhập, xuất tồn vật liệu bảo đảm đúng khớp với chi
tiết và tổng hợp với the kho, cuối kỳ lập báo cáo kiểm kê.
- Về công cụ dụng cụ, TSCĐ: theo dõ vào sổ sách tình hình tải sản phát sinh
trong tháng, quý năm.
* Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, vào sổ quỹ
hàng tháng, cuối ngày phải báo cáo số tiền tồn két cho giám đốc. Đồng thời có nhiệm
vụ giao dịch với ngân hàng theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng làm thủ tục, lập
phiếu chi, ghi séc, uỷ nhiệm chi. công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Cường
Phát hiện đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Trình tự ghi chép và xử lý
số liệu được thực hiện như sau.
3.2- Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán.

quy định.
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng lưu chuyển tài sản
- Bảng cân đối tài khoản
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số báo cáo nội bộ:
- Báo cáo các khoản phải thu, phải trả, tình hình công nợ của công ty
- Báo cáo quỹ, thủ quỹ lập hàng ngày và gửi tới giám đốc.
5. Đặc điểm Tài sản cố định tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Cường
Phát.
Qua nhiều năm hoạt động từ công ty nhỏ đến nay công ty đã có cơ ngơi khang
trang, máy móc thiết bị tương đối hiện đại, cùng với quá trình hiện đại hóa sản xuất
24
Luận văn tốt nghiệp Bùi Quốc Thạch -
720
công ty đã sử dụng bộ máy kế toán của mình ngày càng hữu hiệu để quản lý chặt chẽ
TSCĐ trên mọi mặt nâng cao hiệu quả sử dụng và cung cấp thông tin, để tiếp tục đổi
mới TSCĐ, đưa công nghệ vào sản xuất.
Mặc dù công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Cường Phát không phải là một
công ty lớn, nhưng địa bàn hoạt động của công ty rộng, vì vậy khả năng quản lý tập
trung TSCĐ là rất khó khăn. Tuy nhiên, đây không phải là yếu tố quyết định đối với
hiệu quả sử dụng TSCĐ mà điều quyết định là công ty có được biện pháp quản lý
TSCĐ đúng đắn.
Trước hết, TSCĐ được xác định đúng nguyên giá khi nhập về hoặc khi xây dựng
cơ bản bàn giao. Đây là bước khởi đầu quan trọng để công ty hạch toán chính xác
TSCĐ theo đúng giá trị của nó. Sau đó mọi TSCĐ được quản lý theo hồ sơ ghi chép
trên sổ sách cả về số lượng và giá trị. TSCĐ không chỉ theo dõi trên tổng số mà còn
được theo dõi riêng từng loại, không những thế mà còn được quản lý theo địa điểm sử
dụng, thậm chí giao trực tiếp cho nhóm đội sản xuất. TSCĐ khi có sự điều chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status