LỜI MỞ ĐẦU
Sự tồn tại của xã hội gắn liền với các hoạt động sản xuất. Những hoạt
động này thực chất là quá trình sử dụng tư liệu lao động tác động đến đối
tượng lao động, biến đối tượng đó thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con
người. Trong tư liệu lao động tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò hết sức
quan trọng. Với doanh nghiệp, TSCĐ là điều kiện cần thiết không thể thiếu
được để tiết kiệm sức lao động. Nó thể hiện cơ sở vật chất, trình độ công
nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất.
Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, giữa các doanh nghiệp
luôn có sự cạnh tranh gay gắt nhằm tồn tại, phát triển cũng như năng cao uy
tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Để sản phẩm sản xuất ra đến
tay người tiêu dùng, một trong những biện pháp có ý nghĩa quan trọng đó là
cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm. Để làm được điều đó, mỗi
doanh nghiệp cần phải biết khai thác, tận dụng và phát huy những tiềm năng
TSCĐ sẵn có, mặt khác không ngừng đổi mới, hoàn thiện cơ cấu TSCĐ cũng
như hạch toán chính xác, đầy đủ kịp thời những hao phí TSCĐ của đơn vị
mình.
Nhận thức được vấn đề đó, việc tổ chức công tác kế toán TSCĐ là mối
quan tâm của tất cả các doanh nghiệp nói chung và của công ty TNHH Đầu
tư và Thương mại Việt Hoàn nói riêng.
Để đạp ứng yêu cầu quản lý và thích nghi với nền kinh tế thị trường,
Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Hoàn đã và đang nghiên cứu, cải
tiến và hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ. Với những lý do trên, em đã
nghiên cứu và viết chuyên đề với đề tài : Hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công
ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Hoàn.
Nội dung của chuyên đề bao gồm 3 chương :
Chương 1 : Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Hoàn
Chương 2 : Thực trạng kế toán TSCĐ ở Công ty TNHH Đầu tư và Thương
mại Việt Hoàn.
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Minh Loan
Chương 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ ở Công ty
+ Có chức năng tham mưu, đề đạt các yêu cầu của cán bộ công nhân
viên trong công ty với lãnh đạo công ty.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KHỐI VĂN
PHÒNG
Phòng
Tổng
hợp
Phòng
Kinh
tế
Phòng
Kỹ
thuật &
đầu tư
KHỐI KINH
DOANH
Phòng
Xuất
nhập
khẩu
Phòng
Kinh
doanh
vật tư
Phòng
XM
nội
thất
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.
Phòng kế toán ( phòng kinh tế ) đảm nhiệm hoạt động kế toán của toàn
Công ty. Đơn vị cập dưới là cửa hàng kinh doanh ở Pháp Vân, Thanh Trì
cũng có kế toán riêng, tự hạch toán theo chế độ kế toán thống nhất của Công
4
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Minh Loan
ty. Các đơn vị này tự đảm bảo thu, chi, định kỳ phải nộp các khoản nghĩa vụ
cho Công ty như : nghĩa vụ trên vốn, trên doanh thu và một số khoản khác…
Kế toán các đơn vị cấp dưới phải có trách nhiệm báo cáo tình hình SXKD ở
đơn vị mình cho Công ty hàng tháng, quý, năm (theo mẫu báo cáo thống nhất
của Công ty ).
SƠ ĐỒ 02: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách đánh giá kết quả hoạt động
SXKD, phát hiện kịp thời những bất hợp lý trong kinh doanh đồng thời chịu
trách nhiệm trước giám đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính, thực hiện
đầy đủ chức năng của kế toán trưởng, chấp hanh nghiêm túc các quyết định
của Nhà nước và công ty.
- Kế toán tổng hợp: Là người lập báo cáo quyết toán, vào sổ cái, theo
dõi kết quả kinh doanh của các đơn vị trực thuộc. Có trách nhiệm tính thuế và
công nợ nội bộ hàng tháng để nộp thanh toán và giúp kế toán trưởng lập báo
5
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KT tiền lương,kế
toán thanh toán với
ngân hàng
Kế toán tổng hợp
kiêm kế toán công
nợ
KT TSCĐ kiêm kế
toán nguyên vật liệu,
nhượng bán (trong trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ) hoặc Hội đồng
kiểm nghiệm các công trình sửa chữa lớn...Các hội đồng này có nhiệm vụ
nghiệm thu giao nhận (hoặc tiến hành thanh lý, nhượng bán)TSCĐ hoặc lập
Biên bản giao nhận (hoặc Biên bản thanh lý, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa
chữa lớn hoàn thành) tuỳ theo trường hợp cụ thể. Với trường hợp mua sắm,
đầu tư TSCĐ thì lúc này kế toán tiến hành lập thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết, ghi
sổ tổng hợp, tính và phân bổ khấu hao, lập kế hoạch và theo dõi quá trình sửa
chữa TSCĐ. Còn trong trường hợp nhượng bán, thanh lý thì kế toán tiến hành
huỷ thẻ, ghị sổ chi tiết, sổ tổng hợp...Khâu cuối cùng là bảo quản, lưu chứng
6
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Minh Loan
từ đúng theo như quy định.
* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khản kế toán.
Căn cứ chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 1141
TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính, công ty đã lựa chọn cho mình hệ thống tài
khoản kế toán phù hợp.
Hệ thống tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản tổng hợp, các tài
khoản kế toán chi tiết để phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế trong đơn vị.
Do Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên nên đã
sử dụng các tài khoản sau : TK 111, 112, 133, 131, 155, 156, 331, 333, 413,
635, 632, 511, 512, 515, 521, 531, 532, 641, 642 …
Bên cạnh đó , để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty, trong
hệ thống tài khoản của Công ty còn có chi tiết thêm các tài khoản đặc thù với
hoạt động kinh doanh của Công ty. TK 112 được chi tiết theo từng loại ngoại
tệ, TK 131, 331 chi tiết theo từng khách hàng.
Các nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa phát sinh kế toán lập hóa đơn GTGT,
thực hiện định khoản và ghi chép sổ sách bắt buộc theo quy định và theo
hướng dẫn của Công ty.
* Hình thức sổ và tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Hệ thống sổ kể toán áp dụng :
Báo cáo tài chính
8
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Minh Loan
toán của Công ty gồm: Báo cáo kết quả kinh doanh- Mẫu số B 02- DN, Bảng
cân đối kế toán - Mẫu số B 01- DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B
03- DN, Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B 09- DN.
Bảng cân đối kế toán: Được lập trên cơ sở số dư của các tài khoản từ
loại 1 đến loại 4. Sau khi thực hiện các bút toán phân bổ và kết chuyển cuối
kỳ, kế toán cộng sổ , tính số dư trên các tài khoản và đối chiếu số dư này với
các bảng tổng hợp chi tiết và với nhật ký chứng từ. Nếu khớp số , các số dư sẽ
được lấy làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán. Dựa trên đó kế toán lập các
tỷ suất về tài chính để phân tích các cân đối trong tài sản, nguồn vốn. Từ đó
đánh giá tình hình tài chính cũng như hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn
Báo cáo kết quả kinh doanh : Được lập trên cơ sở tổng số phát sinh các
tài khoản từ loại 5 đến loại 9 theo đúng Quyết định số 15/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính. Từ đó phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thông qua tính và phân tích các tỷ suất về khả năng sinh lời.
Bên cạnh đó kế toán còn lập các bảng tổng hợp các khoản phải thu,
phải trả, Bảng kê tiền mặt, tiền gửi... cung cấp thông tin đầy đủ về khả năng
thanh toán, tình hình công nợ giúp lãnh đạo doanh nghiệp có biện pháp để
luôn chủ động về tình hình tài chính , tạo điều kiện nắm bắt được các cơ hội
trong kinh doanh mở rộng quy mô hoạt động.
1.5 Kế toán chi tiết tài sản cố đinh.
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định vào SXKD, giá trị tài sản cố
định bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí SXKD. Nhưng tài
sản cố định hữu hình vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi hư hỏng.
Mặt khác, tài sản cố định được giữ gìn và bảo quản ở các bộ phận khác nhau
trong doanh nghiệp. Bởi vậy, để đảm bảo yêu cầu quản lý tài sản cố định
trong doanh nghiệp đòi hỏi phải hạch toán chi tiết tài sản cố định.
Kế toán chi tiết tài sản cố định phải phản ánh và kiểm tra tình hình tăng
- Phương pháp và trách nhệm ghi :
10
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Minh Loan
Khi có tài sản mới đưa vào sử dụng hoặc điều chuyển tài sản, đơn vị
phải lập hợp đồng giao nhận bao gồm đại diện bên giao, đại diện bên nhận và
một số ủy viên.
Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng TSCĐ. Đối với trường hợp
giao nhận cùng lúc nhiều TSCĐ cùng loại, cùng giá trị và do cùng một đơn vị
giao có thể lập chung một biên bản giao nhận TSCĐ. Biên bản giao nhận
phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các yếu tố cấu thành nguyên giá
TSCĐ, nguyên giá TSCĐ và tỷ lệ hao mòn. Biên bản giao nhận TSCĐ được
lập thành hai bản, mỗi bên ( giao, nhận ) giữ một bản, sau đó chuyển cho
phòng kế toán để ghi sổ kế toán và lưu.
Thẻ TSCĐ ( mẫu 02 – TSCĐ )
- Mục đích : Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn
vị, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của
từng TSCĐ.
- Phương pháp và trách nhiệm ghi :
Thẻ TSCĐ được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ, thẻ TSCĐ dùng
chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị….
Thẻ TSCĐ bao gồm 4 phần chính :
Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ như : Tên, mã hiệu, quy cách, số hiệu.
Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay từ khi bắt đầu hình thành
TSCĐ và qua từng thời kỳ do đánh giá lại, xây dựng trang bị thêm hoặc tháo
bớt các bộ phận và đánh giá hao mòn đã trích qua các năm.
Ghi sổ phụ tùng, dụng cụ đồ nghề kèm theo TSCĐ.
Ghi giảm TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký
xác nhận và được lưu ở phòng ban kế toán trong suốt quá trình sử dụng tài
sản.
Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu 03 – TSCĐ )
Bao gồm :
12
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Minh Loan
Đánh số hiệu TSCĐ
Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và ở các nơi bảo quản, sử
dụng TSCĐ.
* Đánh số hiệu TSCĐ.
Để thuận tiện cho việc theo dõi quản lý và sử dụng cố định, tiện cho
việc tra cứu, đối chiếu khi cần thiết phải đánh số TSCĐ.
Đánh số hiệu TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ có một số hiệu tương
ứng theo nguyên tắc nhất định. Việc đánh số này được tiến hành theo từng đối
tượng TSCĐ. Mỗi đối tượng TSCĐ không phận biệt đang sử dụng hay dự trữ
phải có số hiệu riêng. Số hiệu TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian bảo
quản và sử dụng tại đơn vị. Số hiệu TSCĐ khi thanh lý, chuyển nhượng
không được dùng cho TSCĐ mới.
Số hiệu TSCĐ là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số, chữ cái sắp xếp
theo một trật tự nhất định để chỉ loại TSCĐ, nhóm TSCĐ và đối tượng TSCĐ
trong nhóm.
* Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và ở các nơi bảo quản, sử
dụng TSCĐ.
Kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện theo từng đối tượng ghi TSCĐ ở
cả bộ phận kế toán và các đơn vị sử dụng, bảo quản TSCĐ theo cả chỉ tiêu
hiện vật và giá trị. Việc kế toán chi tiết tiến hành dựa vào chứng từ tăng, giảm
TSCĐ, khấu hao TSCĐ và các chứng từ gốc có liên quan.
Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán.
Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ thực hiện thông qua thẻ TSCĐ.
Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ ở đơn vị, tình hình thay đổi
nguyên giá và giá trị hoa mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ
do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ.
Để theo dõi TSCĐ theo từng nhóm, từng loại TSCĐ kế toán còn sử
khi
Chứng từ Lý do
giảm
Số
hiệu
Ngày
tháng
Tỷ lệ
KH
Mức
KH
Số
hiệu
Ngày
tháng
Cộng
Phương pháp hạch toán chi tiết TSCĐ.
Khi có nghiệp vụ tăng TSCĐ, kế toán căn cứ vào chứng từ ( Biên bản
giao nhân TSCĐ, hóa đơn bán hàng …) để lập thẻ TSCĐ theo từng đối tượng
ghi TSCĐ, sau đó ghi vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ rồi bảo quản thẻ. Đồng thời
kế toán ghi vào sổ TSCĐ ( phần ghi tăng TSCĐ ).
Khi phát sinh nghiệp vụ giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ
giảm TSCĐ ( Biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu thu…) để ghi vào phần giảm
TSCĐ trên thẻ TSCĐ liên quan. Đồng thời ghi giảm ở sổ đăng ký thẻ TSCĐ
và lưu thẻ. Mặt khác, căn cứ các chứng từ liên quan để ghi vào phần giảm
TSCĐ và xác định số khấu hao lũy kế của TSCĐ giảm để ghi vào các cột liên
quan trên sổ TSCĐ.
Căn cứ vào số liệu ghi trên bảng tính và phân bổ khấu hao, nhân viên
kế toán tổng hợp số khấu hao hàng năm của từng đối tượng ghi TSCĐ và xác
định giá trị hao mòn cộng dồn để ghi vào phần liên quan trong thẻ TSCĐ và
lượng
Số
tiền
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Số
hiệu
Ngày,
tháng
1.5.3 Kế toán tăng, giảm TSCĐ.
* Kế toán TSCĐ hữu hình.
Tài khoản ( TK ) sử dụng
Khi kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình sử dụng TK sau :
- TK 211 “ TSCĐ hữu hình ’’
TK này được sử dụng để phản ánh số hiệu có và tình hình biến động
của toàn bộ TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo nguyên giá.
Kết cấu
Bên nợ : - Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do được cấp, được
điều chuyển đến, mua sắm, xây dụng cơ bản hoàn thành, do các đơn vị tham
gia liên doanh góp vốn, do được biếu tặng.
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do cải tạo, năng cấp, đánh
giá lại tăng.
Bên có : - Phản ánh nguyễn giá của TSCĐ hữu hình giảm do thanh lý,
nhượng bán, do điều chuyển cho đơn vị khác hoặc đem góp vốn liên doanh.
- Nguyên giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh
giá lại.
15
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Minh Loan
TK 2134 : Nhãn hiệu hàng hóa
TK 2135 : Phần mềm vi tính
TK 2136 : Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
TK 2138 : TSCĐ vô hình khác
Phương pháp kế toán TSCĐ vô hình :
- Trường hợp tăng TSCĐ vô hình
Tăng TSCĐ vô hình trong giai đợn triển khai
Kế toán tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến giai đoạn triển khai ( thiết kế,
xây dụng, thử nghiệm…)
Nợ TK 642 : Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ( nếu nhỏ )
Nợ TK 242 : Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ( nếu lớn )
Nợ TK 133(1) : Thuế GTGT được khấu trù
Có TK liên quan : TK 111,112,331…
Khi kết quả triển khai thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ kế toán tập hợp
chi phí phát sinh ở giai đoạn này để hình thành nguyên giá TSCĐ :
Nợ TK 241(2) : Tập hợp chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 133(2) : Thuế GTGT được khấu trù
Có Tk liên quan : TK 111,112,331…
Khi kết thúc giai đoạn triển khai :
Nợ Tk 213 : Nguyễn giá TSCĐ vô hình
Nợ TK có liên quan ( 112,111,138,334…)
Có Tk 241(2) : Kết chuyển chi phí
Đồng thời kết chuyển nguồn vốn
Nợ TK 414,431,441
Có TK 411 : Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Một số trường họp mua sắm hạnh toán tương tự hạch toán TSCĐ hữu hình
Tăng TSCĐ vô hình do mua ngoài
Nợ TK 213 : Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình
17
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Minh Loan
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu
hao bằng cách chuyển phần giá trị hoa mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm
làm ra. Như vậy, hao mòn là một hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và
giá trị sử dụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quá
trình nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ.
* Kế toán khấu hao TSCĐ
Để khôi phục lại TSCĐ, căn cứ vào mức độ hao mòn của nó để tính ra giá trị
hao mòn và chuyển vào chi phí kinh doanh. Quá trình tính toán, xác định giá
trị hao mòn là kế toán khấu hao TSCĐ. Như vậy khấu hao TSCĐ là quá trình
bù đắp phần giá trị của TSCĐ với mức độ hao mòn của nó và giá trị sản phẩm
mới tạo ra. Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí được biểu hiện bằng giá trị
tiền tệ và sẽ thu hồi sau khi sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ. Đây là nguồn
tài chính quan trọng được tích lũy để dùng vào xây dụng cơ bản hoặc mua
sắm TSCĐ mới.
- Tài khoản sử dụng
Kế toán khấu hao TSCĐ được phản ánh trên TK 214 “ Hao mòn
TSCĐ’’
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hao mòn cũng như là số khấu
hao của các loại TSCĐ của đơn vị mà đơn vị được quyền quản lý và sử dụng.
Kết cấu
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của
TSCĐ ( nhượng bán, thanh lý…)
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ ( do trích
khấu hao, đánh giá tăng…)
Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
TK 214 có 3 tài khoản cấp 2
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê
19
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Minh Loan
đại hóa TSCĐ nâng cao công suất tính năng hoạt động của TSCĐ và có
nguồn vốn bù đắp riêng. Các chi phí sửa chữa trong trường hợp này được tập
hợp và kết chuyển tăng nguyên giá.
Để hạch toán TSCĐ sửa chữa TSCĐ kế toán sử dụng thêm các TK:
TK 1421 : Chi phí trả trước
Bên nợ: Phản ánh chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
Bên có: Phân bổ dần chi phí vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Du nợ: Chi phí trả trước thực tế đa phát sinh nhưng chưa phân bổ vào
chi phí kinh doanh
TK 335: Chi phí phải trả
Bên nợ: Chi phí phải trả phát sinh trong kỳ
Bên có: Trích trước chi phí
Dư nợ: Chi phí phải trả đã tính trước vào nhưng thực tế chưa phát sinh.
21
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Minh Loan
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HOÀN
2.1 Tình hình trang bị TSCĐ ở Công ty.
Trong nền kinh tế thị trường, mọi hàng hoá cạnh tranh nhau về giá cả,
chất lượng, mẫu mã, phương thức giao hàng và các dịch vụ sau bán hàng như
vân chuyển, lắp đặt, bảo hành. Những vấn đề cốt yếu là chất lượng sản phẩm
và giá cả. Hiện tại trên thị trường công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, để
dành được thế chủ động đòi hỏi sản phẩm của công ty phải có mẫu mã đẹp,
chất lượng cao. Chính vì vậy, công ty đã và đang cải tiến sản phẩm, cung cấp
những sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu nguời tiêu dùng bằng cách cải tiến
và đổi mới các thiết bị công nghệ sản xuất. Thực hiện chính sách mở cửa, hoà
nhập nền kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới, điều kiện nhằm thúc đẩy
nền công nghiệp nước ta phát triển. Tuy nhiên điều đó cũng mang không ít
khó khăn đối với nền công nghiệp trong nước nói chung và ngành sản xuất xe
vốn và thành quả lao động của công ty tạo ra. Kế toán căn cú và kế hoạch sử
dụng nguồn vốn của Công ty, căn cứ vào Biên bản nghiệm thu, bàn giao
TSCĐ để ghi vào sổ chi tiết TSCĐ theo nguồn hình thành.
Qua cách phân loại này giúp cho công ty và các nhà quản lý đánh giá
một cách chính xác tình trạng cơ sỏ vật chất hiện có của Công ty trong mối
quan hệ với các nguồn vốn của Công ty. Từ đó, Công ty có kế hoạch tổ chức
và sử dụng TSCĐ một cách hợp lý, cân nhắc tính toand khấu hao đảm bảo thu
hồi vốn cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
2.2.2 Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật.
Đây là cách phân loại dựa trên hình thái biểu hiện kế hợp với đặc trưng
kỹ thuật của TSCĐ. Hiện nay công ty tiến hành phân loại TSCĐ hữu hình và
TSCĐ vô hình.
23
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Minh Loan
Đây là cách phân loại dựa trên hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ
thuật của TSCĐ. Hiẹn nay Công ty tiến hành phân loại với TSCĐ hữu hình và
TSCĐ vô hình.
Biểu 01: Bảng phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật.
Phân loại Đơn vị Tổng số tiền
A TSCĐ hữu hình 6.194.252.186
1 - Nhà cửa, vật kiến trúc Đồng 2.785.814.208
2 - Máy móc, thiết bị động lực Đồng 689.196.519
3 - Máy móc, thiết bị công tác Đồng 1.142.713.528
4 Thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn Đồng 1.039.245.961
5 - Thiết bị, dụng cụ quản lý Đồng 537.281.970
B TSCĐ vô hình 1.012.976.959
Theo cách phân loại này, giúp cho các nhà quản lý biết đơn vị mình có
những loại TSCĐ nào, tỷ trọng của từng loại TSCĐ chiếm trong tổng tài sản.
Điều này giúp cho Công ty quản lý, sử dụng TSCĐ có hiệu quả, hạch toán chi
tiết cụ thể theo từng loại, từng nhóm TSCĐ và có phương pháp khấu hao
của TSCĐ
=
Nguyên giá
TSCĐ
-
Giá trị hao mòn TSCĐ
( Khấu hao lũy kế tính
đến thời điểm xác định)
Định kỳ vào mỗi cuối năm Công ty tiến hành kiểm kê tài sản một lần
nhưng không đánh giá lại. Điều này chứng tỏ công tác quản lý và hạch toán
TSCĐ chỉ thông qua số liệu trên sổ sách, năng lực hoạt động TSCĐ không
được đánh giá một cách xác thực sẽ làm ảnh hưởng đến công tác phân tích
hiệu quả sử dụng TSCĐ trong toàn công ty.
2.4 Kế toán tàng, giảm TSCĐ ở Công ty.
Tình hình TSCĐ của Công ty trong các năm có nhiều biến động. Trong
năm 2007 có thể nói TSCĐ của Công ty tăng khá nhiều so với những năm
trước chủ yếu là do hoạt động SXKD của Công ty phát triển mạnh hơn. Chính
vì vậy việc đầu tư cho TSCĐ cũng tàng lên đáng kể. TSCĐ của Công ty tăng
25