18 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở Công ty XNK Mây Tre - Bộ thương mại Việt Nam - Pdf 20

Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu
Phần I : sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố
định trong các doanh nghiệp sản xuất .-------------------------------------------------------
1
I.Tài sản cố định và vai trò của tài sản cố định trong sản xuất
kinh doanh -----------------------------------------------------------------------------------------------------
1
II. Đặc điểm của tài sản cố định và yêu cầu quản lý của tài sản
cố định ------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1
III. Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định -----------------------------------------------
2
IV. Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán tài sản cố định
ở xí nghiệp---------------------------------------------------------------------------------------
3
1. Nhiệm vụ kế toán trong công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định--------------------
3
2. Nội dung tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp ------------------
3
2.1 Phân loại và đánh giá tài sản cố định-------------------------------------------------------
3
2.1.1 Phân loại tài sản cố định--------------------------------------------------------------
3
2.1.2 Đánh giá tài sản cố định -------------------------------------------------------------
3
2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định -------------------------------------------------------------
6
2.2.1 Đánh số tài sản cố định --------------------------------------------------------------------
7

2.7 Sổ kế toán sử dụng-----------------------------------------------------------------------------
23
V. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản
cố định trong các doanh nghiệp sản xuất ---------------------------------
25
1 . Tóm tắt sơ lợc nền kinh tế ----------------------------------------------------------------
26
2. Nội dung hoàn thiện kế toán tài sản cố định--------------------------------------------
26
2.1 Hoàn thiện nội dung phơng pháp kế toán tài sản cố định---------------------------------
27
2.2 Hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định-------------------------------------------------
27
2.2.1. Hoàn thiện hạch toán ban đầu--------------------------------------------------------
27
2.2.2. Vận dụng hợp lý hệ thống tài khoản -------------------------------------------------
28
2.2.3.Vận dụng hợp lý hệ thống sổ kế toán -------------------------------------------------
28
2.2.4 .ý nghĩa của việc hoàn thiện tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp sản
xuất . --------------------------------------------------------------------------------------------
29
Phần II . Tình hình thực tế về công tác kế toán tài sản
cố định ở xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu--------------------------
30
Nguyễn Thị Nghĩa Lớp 2CKT2
2
Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
I . Đặc điểm tình hình chung của đơn vị -----------------------------------
30

3.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định-------------------------------------------------------
42
3.2.1Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định-----------------------------------------------
42
3.2.2 Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định---------------------------------------------
42
3.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định -----------------------------------------------------
54
3.4 Kế toán sửa chữa tài sản cố địn--------------------------------------------------------
59
Nguyễn Thị Nghĩa Lớp 2CKT2
3
Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
3.4.1Sửa chữa thờng xuyên ----------------------------------------------------------------
62
3.4.2 Sửa chữa lớn ---------------------------------------------------------------------------
63
III. Công tác phân tích kinh tế về tài sản cố định ở xí nghiệp giầy thể
thao xuất khẩu Kiêu Kỵ ----------------------------------------------------------------------
68
1. Phân tích cơ cấu biến động các loại tài sản cố định-----------------------------------
68
2.Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định --------------------------------------
68
3.Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định --------------------------------------------
69
PHần III . Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định ở xí nghiệp
giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ--------------------------------------------------------------------
71
I. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tài sản cố định ở xí nghiệp -----------

giảm nhẹ sức lao động và nâng cao năng suất lao động . Nó thể hiện cơ sở vật chất
lỹ thuật , trình dộ công nghệ , năng lực của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng
tài sản cố định góp phần tăng cờng hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh là
mối quan tâm chung của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân . Điều đó
ra đặt yêu cầu đối với công tác quản lý tài sản cố định ngày càng cao và nhất thiết
phải tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp .
Cũng nh tất cả các doanh nghiệp khác hiện nay xí nghiệp giầy thể thao thuộc
công ty xuất nhập khẩu mây tre Việt Nam cũng đang tìm tòi nghiên cứu các giải
pháp tốt nhất để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định . Đây cũng
là giải pháp tối u cho các doanh nghiệp để có thể tạo chỗ đứng vững chắc trên thị
trờng .
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán tài sản cố định ,
qua thời gian thực tập tại xí nghiệp giày thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ thuộc công ty
xuất nhập khẩu Mây tre Việt Nam đợc sợ giúp đỡ của các cô chú anh chị phòng
kế toán xí nghiệp và sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Trần Thị Miếu , với những
kiến thức đã đợc trang bị trong quá trình học tập tại trờng học em đã chọn đề tài :
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở doanh nghiệp xuất khẩu
(lấy ví dụ minh hoạ ở công ty xuất nhập khẩu Mây Tre - Bộ thơng mại Việt
nam ).
Nội dung đề tài bao gồm 3 phần :
- Phần I : Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định trong
các doanh nghiệp sản xuất .
- Phần II : Tình hình thực tế về công tác kế toán tài sản cố định ở xí nghiệp
giày thể thao xuất khẩu .
- Phần III : Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định ở xí nghiệp giày thể
thao xuất khẩu .
Do thời gian thực tập , nghiên cứu cùng với kiến thức hiểu biết về kế toán tài sản
cố định có hạn , báo cáo này chắc chắn còn nhiều thiếu sót em mong đợc sự quan
tâm và đóng góp ý kiến của các thầy , cô trong bộ môn và toàn thể bạn đọc .
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc , em xin cảm ơn cô giáo hớng dẫn , các cô

sản xuất đổi mới cải tiến , hoàn thiện tài sản số định . Trong điều kiện hiện nay
Nguyễn Thị Nghĩa Lớp 2CKT2
6
Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
khi mà khoa học kỹ thuật và công nghệ trở thành một yếu tố ảnh hởng thực tiếp ,
có tính chất quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thì doanh
nghiệp nào sử dụng tài sản cố định có hàm lợng khoa học kỹ thuật càng cao , công
nghệ càng hiện đại thì càng có diều khiện thành công ty đứng vững trên thị trờng
hơn .
Nh vậy ta có thể khẳng định tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật quan
trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh
tế nói chung .
Để quản lý tốt và nâng cao hiệu qủa sử dụng tài sản cố định nhằm tối đa
hoá lợi nhuận , tối đa hoá giá trị doanh nghiệp thì việc quản lý và sử dụng tài sản
cố định phải xuất phát từ đặc điểm của tài sản cố định .
II. Đặc điểm của tài sản cố định và yêu cầu quản lý tài sản
cố định
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh , tài sản cố định bị hao
mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh . khác với nhiều yếu tố khác thuộc t liêu lao động , tài sản cố định tham gia
vào nhiều chu kỳ kinh doanh và gữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc h hỏng
Với một đặc điểm hết sức quan trọng của tài sản cố định là tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ đợc hình thái hiện vật ban đầu cho đến khi h
hỏng phải loại bỏ khỏi quá trình sản xuất , giá trị của tài sản cố định bị hao mòn
dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp .
Sản xuất xã hội phát triển cùng với sự tiến bộ nhanh chong của khoa học kỹ
thuật , tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân và trong các doanh nghiệp
không ngừng đợc đổi mới , hiện đại hoá và tăng lên nhanh chóng , Điều đó góp
phần quan trọng vào việc nâng cao năng xuất lao động và chất lợng sản phẩm.
Nh vậy công tác quản lý tài sản cố định chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị .

- Đảm bảo cung cấp thông tinh chính xác , kịp thời đầy đủ về mọi mặt đồng
thời tiếp cận với chuẩn mực kế toán quốc tế , vận dụng cho phù hợp với đặc điểm
tình hình thực tế của nhà nớc và của từng ngành .
- Việc hoàn thiện các nội dung của tài sản cố định phải quán triệt yêu cầu về
tính khả thi và tính hiệu quả .
IV. nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán tài sản cố
định ở doanh nghiệp .
1. Nhiệm vụ kế toán trong công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định
Kế toán tài sản cố định rất phức tạp vì tài sản cố định có giá trị lớn và yêu
cầu quản lý tài sản cố định rất cao . Do đó để cung cấp những thông tin kịp thời
cho việc quản lý , giám đốc chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cần phải tổ
chức kế toán tài sản cố định một cách khoa học và hợp lý . Để đáp ứng các yêu
cầu đó kế toán tài sản cố định phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Tổ chức ghi chép , phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác , đầy đủ ,
kịp thời về số lợng , hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có , tình hình tăng ,
giảm và di chuyển tài sản cố định trong nội bộ doanh nghiệp cũng nh việc hình
thành thu hồi các khoản đầu t dài hạn nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm , đầu
t , việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp .
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng ,
tính toán phân bố kết chuyển chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh
doanh
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định
, phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa tài sản cố định , kiểm tra việc
thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa tài sản cố định
- Tham gia kiểm kê , kiểm tra định kỳ hay bất thờng tài sản cố định tham
gia đánh giá lại tài sản cố định khi cần thiết , tổ chức phân tích tình hình bảo quản
và sử dụng tài sản cố định .
2. Nội dung tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
2.1 Phân loại tài sản cố định .
2.1.1 Phân loại tài sản cố định .

+ Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua tài sản cố định
thuê với giá thấp hơn giá thực tế của tài sản cố định thuê tại thời điểm mua lại
+ Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải băng 60% thời gian cần thiết
để khấu hao tài sản thuê
+ Tổng số tiền thuê một loại quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải t-
ơng đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký kết hợp đồng
Tài sản cố định thuê tài chính cũng đợc coi nh tài sản cố định của doanh
nghiệp đợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán và đợc quản lý , sử dụng trong thời
hạn hợp đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng
* Phân loại tài sản cố định theo nguồn sở hữu giúp cho việc quản lý và tổ
chức hạch toán tài sản cố định đợc chặt chẽ , chính xác thúc đẩy sử dụng tài sản
cố định có hiệu quả cao nhất .
*Phân loại tài sản cố định theo đặc trng kỹ thuật theo đặc trng kỹ thuật tài
sản cố định đợc chia thành từng loại sau :
- Đối với tài sản cố định hữu hình gồm :
+Nhà cửa , vật kiến trúc , nhà làm việc , nhà ở , nhà kho , xởng sản xuất
cửa hàng , chuồng trại chăn nuôi , sân phơi , cầu cống , đờng xá
Nguyễn Thị Nghĩa Lớp 2CKT2
9
Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
+Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn : là các loại phơng tiện truyên
dẫn nh : hệ thống thông tin, đờng ống nớc , băng tải ... và các loại phơng tiện vận
tẩi bao gồm : đờng sắt , đờng thuỷ , đờng bộ ...
+Máy móc thiết bị : các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp nh thiết bị công tác , máy móc chuyên dùng
+ Thiết bị dụng cụ quản lý : Thiết bị dụng cụ dùng trong công tác quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh , quản lý hành chính của doanh nghiệp nh : máy
vi tính phục vụ quản lý , thiết bị điện tử , dụng cụ đo lờng ...
+ Vờn cây lâu năm , súc vật làm việc : vờn cây lâu năm nh chè ,
coffee..., súc vật làm việc nh ngựa , trâu , bò ...

theo công dụng kinh tế từ đó có biện pháp quản lý một cách phù hợp và hiệu quả .
*Phân loại tài sản cố định theo hình thức sử dụng .
Nguyễn Thị Nghĩa Lớp 2CKT2
10
Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
- Tài sản cố định đang dùng : các tài sản cố định của doanh nghiệp đang sử
dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi , sự
nghiệp an ninh quốc phòng của doanh nghiệp
- Tài sản cố định cha cần dùng : là những tài sản cố định cần thiết cho hoạt
động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp xong hiện tại
cha cần dùng , đang đợc dự trữ để sử dụng sau này , tài sản cố định không cần
dùng chờ thanh lý , nhợng bán để thu hồi vốn đầu t ban đầu .
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các tài sản cố
định của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng các
loại tài sản cố định này .
Nh vậy mỗi cách phân loại cho phép đánh giá , xem xét kết cấu tài sản cố
định của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau . Đối với các doanh nghiệp
việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu tài sản cố định là việc làm hết sức
cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu tài sản cố định sao cho có
lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
2.1.2. Đánh giá tài sản cố định .
Đánh giá tài sản cố định là biểu hiện giá trị tài sản cố định theo những
nguyên tắc nhất định . Đánh giá tài sản cố định là điều kiện cần thiết để hoạch
toán tài sản cố định , trích khấu hao và phân tích hụêu quả tài sản cố định trong
doanh nghiệp .
Tài sản cố định đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
* Nguyên giá tài sản cố định : là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi và để có
tài sản cố định cho tới khi đa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thờng nh giá
mua thực tế của tài sản cố định , các chi phí vận chuyển bốc dỡ , chi phí lắp đặt
chạy thử , lãi tiền vay vốn đầu t cho tài sản cố định khi cha bàn giao và đa tài sản

định ,các chi phí vận chuyển , bốc dỡ lắp đặt chạy thử , lệ phí trớc bạ ( nếu có )...
mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa vào sử dụng .
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính : phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vị
chủ sở hữ tài sản bao gồm : giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển bốc dỡ , các
chi phí sửa chữa , tân trang trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng, chi phí lắp
đặt , chạy thử , thuế và lệ phí trớc bạ ( nếu có )
Phần chênh lệch giữa tiền thuê tài sản cố định phải trả cho đơn vị cho thuê
và nguyên giá tài sản cố định đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp
với thời hạn của hợp đồng thuê tài chính
Việc ghi tài sản cố định theo nguyên giá cho phép đánh giá tổng quát năng
lực sản xuất , trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và qui mô của doanh
nghiệp.
Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ đợc thay đổi trong các
trờng hợp sau :
+ Đánh giá lại giá trị tài sản cố định
+ Nâng cấp tài sản cố định
+Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định
Giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị còn lại của tài sản cố định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định
và số khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại trên sổ = Nguyên giá - Số khấu
kế toán của tài sản cố định tài sản cố định hao luỹ kế
2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố đinh
Yêu cầu quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp đòi hỏi phải kế toán
chi tiết tài sản cố định . Thông qua kế toán chi tiết tài sản cố định kế toán sẽ cung
cấp những chi tiêu quan trọng về cơ cấu tài sản cố định , tình hình phân bổ tài sản
cố định theo địa điểm sử dụng , số lợng và tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định ,
tình hình huy động và sử dụng tài sản cố định cũng nh tình hình bảo quản .
Công tác kế toán chi tiết tài sản cố định là khâu quan trọng đồng thời rất
phức tạp.

vị , tình hình thay đổi nhuyên giá ( giá trị hao mòn đã trích hàng năm ) của tài sản
cố định . Thẻ tài sản cố định do kế toán tài sản cố định lập cho từng đối tợng ghi
tài sản cố định :
Thẻ tài sản cố định bao gồm 4 thành phần chính :
- Ghi các chỉ tiêu chung về tài sản cố định : Tên , ký hiệu , qui
cách , số hiệu, nớc sản xuất , năm sản xuất , bộ phận quản lý sử dụng , năm
bắt đầu đa vào sử dụng , công suất , lý do đa vào sử dụng .
- Ghi các chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định ngay khi hoàn thành tài
sản cố định và qua từng thời kỳ đánh giá lại , xây dựng trang bị thêm hoặc
tháo dỡ bớt các tài sản cố định , giá trị hao mòn đã trích qua các năm
- Ghi số phụ tùng , dụng cụ , đồ nghề kèm tài sản cố định
- Ghi giảm tài sản cố định , ghi số , ngày , tháng , năm , của chứng
từ ghi giảm tài sản cố định và lý do giảm
* Căn cứ để lập thẻ tài sản cố định là :
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
Nguyễn Thị Nghĩa Lớp 2CKT2
13
Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
- Biên bản thanh lý lại tài sản cố định
- Bảng tính và phân bố khấu hao tài sản cố định
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
- Thẻ tài sản cố định đợc lu trữ lại ở phòng kế toán trong suất thời
gian sử dụng
2.2.2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định ở bộ phận sử dụng tài sản cố định
Tại các phòng ban phân xởng hoặc các xí nghiệp thành viên sử dụng số tài
sản theo đơn vị sử dụng . Để theo dõi tài sản cố định ( tăng , giảm ) do đơn vị
minh quản lý và sử dụng . Căn cứ ghi sổ là các chứng từ gốc về tăng giảm tài sản
cố định .
2.3 Kế toán tổng hợp tài sản cố định :

14
Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
Chú ý : Nếu dùng tiền bằng nguồn vốn kinh doanh thì không phải làm bút
toán chuyển nguồn vốn .
Nếu dùng tiền thuộc các quỹ doanh nghiệp ,nguồn vốn đầu t xây
dựng cơ bản thì ta phải làm bút toán chuyển nguồn vốn .
Nợ 414,4321 : Dùng tiền thuộc quỹ đầu t phát triển , quỹ phúc lợi
Có 411 Tăng vốn kinh doanh
Nợ 441 Dùng tiền thuộc nguồn vốn đầu tự XDCB
Có 411 : tăng nguồn vốn kinh doanh
Nếu tài sản cố định mua sắm bằng tiền thuộc các quỹ dùng cho hoạt động
phúc lợi :
Nợ 4321,414 chuyển nguồn vốn
Có 4313
Trờng hợp mua sắm tài sản cố định cha thanh toán tiền hoặc vay dài hạn
ngân hàng để thanh toán thì khi nào trả nợ ngời bán hoặc ngân hàng ghi tăng cho
nguồn vốn .
* Tăng nguyên giá tài sản cố định do nhận bàn giao từ đơn vị kiến thiết cơ
bản
- Kế toán phản ánh giá thành công trình đầu t XDCB

Nợ 241 giá thành công trình
Có 331

- Công trình hoàn thành tài sản cố định bàn giao đa vào sử dụng

Nợ 211 Giá thành thực tế
Có 241
* Tăng nguyên giá tài sản cố định do nhận tham gia liên doanh liên kết chi
phí

- Nguyên giá tài sản cố định do kiểm kê phát hiện thừa có thể trớc đây nhầm
lẫn hoặc bỏ sót cha ghi khi phát hiện tài sản cố định thừa . Doanh nghiệp lập biên
bản
+ Nếu tài sản cố định cha sử dụng :
Nợ 211
Có 411 : Nhầm lẫn bỏ sót cha ghi
Có 3381 : Tài sản thừa chờ xử lý
+ Nếu tài sản cố định đang sử dụng : Kế toán xác định nguyên giá tính
toán mức độ hao mòn cùng với ghi tăng tài sản cố định đồng thời tính hao mòn
Nợ 641,642 : Chi phí liên quan
Có 214 : Giá trị hao mòn
2.3.2.2 Kế toán giảm nguyên giá tài sản cố định
* Tài sản cố đinh giảm do phải chuyển giao cho đơn vị khác , tài sản cố
định thuộc loại này bao gồm tài sản cố định không cần dùng hoặc sử dụng không
có hiệu quả khi đợc quyết định chuyển cho đơn vị khác , kế toán căn cứ biên bản
giao nhận tài sản cố định ghi :
- Nếu tài sản cố định còn mới nguyên
Nợ 411 Nguyên giá tài sản cố định
Có 211
- Nếu tài sản cố định đang sử dụng
Nợ 411 : giá trị còn lại
Nợ 214 : giá trị hao mòn
Có 211 : nguyên giá tài sản cố định
* Tài sản cố định giảm so thanh lý : tài sản cố định thanh lý là những tài sản
cố định bị h hỏng không thể tiếp tục sử dụng những tài sản cố định lạc hậu về mặt
kỹ thuật , không phù hợp với yêu cầu SXKD và không thể bán thu tiền đợc khi có
tài sản cố định thanh lý , Doanh nghiệp phải làm quyết định thanh lý thành lập
ban thanh lý khi đợc phép thanh lý Doanh nghiệp phải lập biên bản thanh lý tài
sản cố định . Căn cứ biên bản và các chứng từ có liên quan kế toán ghi :
- Ghi giảm thanh lý : Nợ 214 : giá trị hao mòn

Có 211,213 nguyên giá tài sản cố định
chú ý : Nếu tài sản cố định nhợng bán trớc đây mua sắm XD bằng nguồn vốn
đi vay thì số tiền thu đợc do nhợng bán tài sản cố định trớc hết phải trả nợ tiền vay
( cả gốc và lãi ) số còn lại Doanh nghiệp mới đợc sử dụng vào những mục đích
thích hợp
* Tài sản cố định giảm do góp vốn tham gia liên doanh với đơn vị khác kế
toán căn cứ chứng từ thực tế ghi :
- Nếu tài sản còn mới nguyên :
+ Nợ 222 (128 ) : giá trị đầu t liên doanh đợc chấp thận
Có 211,213 : Nguyên giá tài sản cố định
Có 412 : chênh lệch giá trị đợc chấp thuận ( lớn hơn giá trị sổ kế
toán )
+ Trờng hợp ngợc lại khi giá trị nhỏ hơn giá trị ghi sổ kế toán
N ợ 222(128) : giá trị đợc chấp thuận
Nợ 214 : giá trị hao mòn
Có 211,213 : nguyên giá tài sản cố định
Nguyễn Thị Nghĩa Lớp 2CKT2
17
Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
Có 412 : CL đánh giá cao hơn
+ Trờng hợp ngợc lại :
Nợ 222 ( 128)
Nợ 214
Nợ 412
Có 211,213
*Nguyên giá tài sản cố định giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ
- Nếu giá trị còn lại của tài sản cố định ít
Nợ 641,642 : giá trị còn lại
Nợ 214 : giá trị hao mòn
Có 211,213 : Nguyên giá tài sản cố định

Có 211,213 : Nguyên giá tài sản cố định thiếu
+Trờng hợp cha tìm đợc nguyên nhan phải chờ quyết định xử lý
Nguyễn Thị Nghĩa Lớp 2CKT2
18
Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ 214 : giá trị hao mòn của tài sản cố định
Nợ 1381 : giá trị còn lại tài sản cố định thiếu
Có 211,213 : nguyên giá tài sản cố định
Sau đó tiếp tục tìm nguyên nhân để xác định khi có quyết định xử lý của
cấp có thẩm quyền kế toán căn cứ biên bản xử lý tài sản cố định thiếu
Nợ 1388 : xác định có ngời phạm lỗi phải bồi thờng
Nợ 821 : Do khách quan doanh nghiệp chịu
Nợ 411 : ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Có 1381 : giá trị còn lại tài sản cố định thiếu
2.4 Kế toán khấu hao tài sản cố định .
2.4.1. Những quy định về khấu hao tài sản cố định
2.4.1.1 Khái niêm :
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị giảm dần về mặt giá trị và giá trị
sử dụng phần giá trị giảm dần của tài sản cố định đựơc chuyển dần vào giá thành
sản phẩm và chi phí kinh doanh bằng hình thức khấu hao thông qua việc tiêu thụ
sản phẩm hàng hóa mà chuyển hoá thành hình thái tiền tệ do đố vốn kinh doanh
của doanh nghiệp qua đó bị giảm dần và đợc thu lại trong doanh thu bán hàng
hoặc doanh thu dịch vụ đã đợc cung cấp và đợc tích luỹ gọi là vốn khấu hao tài
sản cố định . Có 2 loại :
- Khấu hao cơ bản là số khấu hao đợc tính trích bằng tỷ lệ 2% trên
nguyên giá tài sản cố định .
- khấu hao sửa chữa lớn là số tiền đợc trích trớc để đề phòng tài sản
cố định bị h hỏng phải sửa chữa khoản này đợc lấy từ chi phí sản xuất kinh
doanh .
2.4.1.2 Nguyên tắc quản lý tài sản khấu hao

- Tài sản cố định đang sửa chữa lớn
- Tài sản cố định đi thuê tài chính
- Tài sản cố định giao cho đơn vị khác hoặc chờ thanh lý tính khấu
hao của tháng này .
- Đối với các tài sản cố định vô hình tuỳ theo thời gian phát hành
hiệu quả của tài sản cố định đẻ tính khấu hao cơ bản từ khi tài sản cố định
đợc đa vào hoạt động .
b . Những tài sản sau đây không phải trích khấu hao
- Tài sản cố định dự trữ đợc ngành chủ quan cho phép
- Những tài sản cố định ngừng sử dụng không phải lý do thời vụ hay
sửa chữa lớn
- Tài sản cố định đã tính đủ khấu hao cơ bản < đã thu hồi vốn > thì
không tính khấu hao nữa
- Những tài sản cố định cha hết khấu hao ( cha thu hồi đủ vốn ) mà
đã bị h hỏng phải thanh lý trớc thời hạn quy định không tính khấu hao
- Tài sản cố định cho thuê tài chính không tính khấu hao cơ bản số
khấu hao đó đợc tính vào chi phí đầu t tài chính theo mức độ hao mòn của
tài sản cố định cho thuê .
- Đất và những tài sản cố định khác nh tác phẩm nghệ thuật , sách
chuyên môn kỹ thuật không tính khấu hao
c. Những tài sản cố định sau đây chỉ tính khấu hao một phần
- Trong quá trình sử dụng tài sản cố định xét về mặt giá trị hao mòn
và tính chất sửa chữa khôi phục tài sản cố định . Có những tài sản cố định
thực tế không có khấu hao cơ bản mà chỉ khấu hao sửa chữa lớn nh đờng
dây điện , các sân phơi , chi phí khai hoang, chi phí về nạo vét luồng lạch
cảng , của sông ... ngợc lại có những tài sản cố định thực tế chỉ tính trích
khấu hao cơ bản ch cây lâu năm suc vật làm việc và cho sản phẩm ... Việc
xác định mức độ hao mòn của tài sản cố định là tiền đề quan trọng để đánh
giá chính xác giá trị hiện thực của tài sản cố định
2.4.1.4 Phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định

2.4.2 Phơng pháp khấu hao tài sản cố định
2.4.2.1 Chứng từ ban đầu
- Thẻ tài sản cố định
- Bản tính hao mòn tài sản cố định
2.4.2.2 Tài khoản sử dụng
- TK 214 hao mòn tài sản cố định
TK này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định trong quá
trình sử dụng so trích khấu hao hao mòn tài sản cố định và những khoản tăng
giảm hao mòn khác của tài sản cố định .
- TK 335 Chi phí phải trả
TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí đợc chi nhận là chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh mà sẽ phát sinh
trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau .
Ngoài ra kế toán tài sản cố định còn sử dụng TK 009 nguồn khấu hao cơ
bản và các tài khoản khác có liên quan
2.4.2.3 Các trờng hợp kế toán
a .) Khấu hao tài sản cố định đang dùng cho KDSX
Nguyễn Thị Nghĩa Lớp 2CKT2
21
Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
Định kỳ kế toán căn cứ vào thẻ tài sản cố định để tính toán trích khấu hao
tài sản cố định ghi vào các chi phí có liên quan .
Nợ 641 , 642 , 627
Có 214 Khâú hao cơ bản
Có 335 khấu hao sửa chữa lớn
Đồng thời ghi :
Nợ 009 khấu hao cơ bản
b.) Khấu hao tài sản cố định sử dụng tạm thời cha có giá trị chính thức
Đối với tài sản cố định sử dụng tam thời có thể doanh nghiệp vẫn phải tính
trích khấu hao và phân bổ vào chi phí có liên quan

e.) Quản lý và sử dụng vốn khấu hao
Nguyễn Thị Nghĩa Lớp 2CKT2
22
Tr ờng CĐKT KTTM Chuyên đề tốt nghiệp
- Khi sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định để xây dựng mua sắm tài sản cố
định kế toán căn cứ biên bản giao nhận tài sản cố định và các thủ tục cần thiết
ghi : Nợ 211 , 213 : Nguyên giá tài sản cố định
Có 111 , 112 , 331 : Mua sắm bằng tiền
Có 241 : Đầu t XDCB
đồng thời ghi : có 009 : nguồn vốn khấu hao
không cần ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
- Điều chuyển vốn khấu hao tài sản cố định giữa các đơn vị cấp dới , cấp
trên , các đơn vị nội bộ .
+ Đối với đơn vị cấp dới
. Khi nộp vốn khấu hao tài sản cố định cho cấp trên kế toán ghi :
Nợ 411 số thực nộp
Có 111, 112
Đồng thời ghi : Có 009
. Khi đơn vị cấp dới nhận vốn khấu hao tài sản cố định của cấp trên kế
toán ghi :
Nợ 111 , 112 số thực tế nhận đợc
Có 411
Đồng thời ghi : Nợ 009 Nguồn vốn khấu hao
+ Đối với các đơn vị cấp trên
. Khi đơn vị cấp trên nhận vốn khấu hao tài sản cố định của cấp dới nộp lên
kế toán ghi :
Nợ 111 , 112 số thực nộp
Có 136
Đồng thời ghi : Nợ 009
. Khi cấp vốn khấu hao tài sản cố định cho cấp dới kế toán ghi :

. Nếu sử dụng tiền vay mua sắm tài sản cố định đã hoàn thành , tài sản cố
định đa vào sử dụng hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ 642 lãi tiền vay
Có 111 , 112 trả bằng tiền
Có 336 Phải trả nội bộ
. Hết hạn vay đơn vị trả lại vốn đi vay kế toán ghi
Nợ 336 số tiền
Có 111 , 112 thực trả
2.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
2.5.1 Đặc điểm sửa chữa tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn h hỏng nên phải sửa
chữa lại , căn cứ vào quy mô tính chất của việc sửa chữa mà phân thành 2 loại sửa
chữa lớn và sửa chữa nhỏ
2.5.1.1 Sửa chữa lớn :Là sửa chữa đại bộ phận hay thay thế bộ phận quan
trọng của tài sản cố định khi sửa chữa xong sẽ làm tăng năng lực hoạt động của tài
sản cố định và kéo dài thời gian hữu dụng nó .
- Khi sửa chữa xong tài sản cố định đợc khôi phục một phần giá trị
đã hao mòn và đợc bù đắp bằng vốn khấu hao
- Thời gian sửa chữa dài quy mô sửa chữa lớn và khi sửa chữa phải
ngừng hoạt động
- Khi tiến hành sửa chữa doanh nghiệp chỉ đợc chi tiêu trong phạm
vi kế hoạch đã đợc duyệt
- Khi bắt đầu khởi công sửa chữa bộ phận kế toán phải chuyển thẻ
tài sản cố định sửa chữa lớn vào một ngăn riêng trong hòm thẻ để theo dõi
2.5.1.2 Sửa chữa nhỏ thờng xuyên : là việc tu sửa lại hoặc thay đổi từng bộ
phận nhỏ , từng bộ phận cá biệt nhằm bảo dỡng thờng xuyên tài sản cố định
- Khi sửa chữa xong không khôi phục đợc giá trị của tài sản cố định
nên vốn sửa chữa đợc tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Việc sửa chữa đợc làm nhiều lần thời gian sửa chữa ngắn , khi sửa
chữa tài sản cố định không phải ngừng hoạt động

Có 335
+ Khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành tài sản cố định đã bàn giao và
đa vào sử dụng kế toán chuyển trừ nguồn vốn trích trớc và ghi
Nợ 335 chuyển trừ nguồn vốn
Có 2413 khấu hao sửa chữa lớn
Chú ý : Đến cuối năm ta phải quyết toán nguồn vốn trích trớc
. Trờng hợp số trích trớc sửa chữa lớn tscđ lớn hơn số thực chi kế toán
điều chỉnh giảm chi phí bằng bút toán đảo
Nợ 335 chênh lệch
Có 641 , 642
. Ngợc lại số thực chi lớn hớn số trích trớc (bổ xung thêm số thiếu)
Nợ 641 , 642 chênh lệch
Có 335
- Trờng hợp không trích trớc tài sản cố định ( cha tạo nguồn )
Trờng hợp doanh nghiệp không trích trớc vốn khấu hao sửa chữa lớn khi
có tài sản cố định cần sửa chữa doanh nghiệp cứ tiến hành tự sửa chữa khi
công trình hoàn thành quyết toán và tính kết chuyển để phân bổ dần vào chi
phí của các kỳ tiếp theo
Nguyễn Thị Nghĩa Lớp 2CKT2
25

Trích đoạn biên bản nghiệm thu và bàn giao các thiết bị và phần mềm quản lý 005645 Đơn vị bán hàng : Công ty FPT biên bản họp thanh lý Hợp đồng sửa chữa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status