Lê thị tiến TSCĐ
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của Nhà nớc một mặt
đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy hết khả năng tiềm lực của mình,
mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trớc thử thách lớn lao. Đó là sự cạnh tranh
gay gắt của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng ngày càng phát triển bây
giờ .
Để có thể đứng vững trên thị trờng và kinh doanh có hiệu quả cao, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải có một hệ thống quản lý tài chính tốt, cung cấp thông
tin chính xác giúp cho các nhà quản lý lãnh đạo đa ra các quyết định đúng
đắn trong quá trình sản kinh doanh. Trong các công cụ quản lý tài chính thì
hạch toán kế toán là công cụ hữu hiệu để kiểm tra xử lý thông tin. Trong thực
tế ở tất cả các doanh nghiệp kế toán đã phản ánh đợc sao cho doanh nghiệp
tiết kiệm đợc chi phí, hạ thấp đợc giá thành, nâng cao lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Nh vậy nếu doanh nghiệp không hạch toán công tác kế toán nhất là
kế toán chi phí và tính giá thành sản thì có thể nói doanh nghiệp hoạt động
trên thơng trờng một cách liều lĩnh, không biết kết quả, hậu quả của công
việc mình làm. Nh vậy sẽ không có những quyết định và phơng hớng đúng
đắn để đa doanh nghiệp đến thành công trong kinh doanh.
Ngành gỗ là một nghành sản xuất vật chất đặc biệt trong nền kinh tế thị
trờng. Sản phẩm gỗ là quá trình vận chuyển từ gỗ đến các đồ dùng bằng gỗ
tới tay ngời tiêu dùng. Nó là một khâu cơ bản, trung gian gắn liền giữa sản
xuất và sản xuất, sản xuất và tiêu dùng .
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần đồ gỗ và xuất phát từ mục đích
yêu cầu phạm vi đối tợng, nội dung của đề cơng thực tập em đã tìm hiểu đợc
tình hình tổ chức kinh doanh, tình hình hạch toán, tài chính và chỉ tiêu kinh tế
chủ yếu của doanh nghiệp, hoàn thành báo cáo thực tập với các nội dung sau:
1
Lê thị tiến TSCĐ
Kế toán tài sản cố định
Phần I : Đặc điểm tổ chức quản lý bộ máy kinh doanh và bộ máy kế toán
Qua nhiều năm kể từ khi đợc hành lập và đi vào hoạt động cho đến nay,
công ty đã trải qua không ít khó khăn cả về chủ quan và khách quan . Nhất là
trong giai đoạn này một giai đoạn chuyển mình cả về chất và lợng, nó quyết
định tới số phận của cả công ty sau này. Bởi vì từ năm 1990- 1998 là sự thay
đổi của quá trình đổi mới kinh tế CNH-HĐH đất nớc. Năm 1998 là giai đoạn
đầu của nền kinh tế thị trờng và cũng là những năm đầu công ty hoạt động .
Do nhu cầu phát triển cao của nền KTXH đòi hỏi bắt buộc các doanh
nghiệp nhà nớc muốn tồn tại và phát triển phải chuyển đổi hình thức sở hữu
doanh nghiệp. Có nh vậy mới gắn liền quyền lợi của doanh nghiệp với trách
nhiệm chính của bản thân họ. Song với không ít các doanh nghiệp lâm vào
tình trạng lúng túng trớc những thử thách mới, nhng đợc sự quan tâm chỉ đạo
chặt chẽ của các cấp lãnh đạo cùng với sự phấn đấu hết mình của toàn thể cán
bộ công nhân viên trong công ty, và việc phát huy nội lực đã xây dựng lên
định hớng phát triển sản xuất kinh donh đúng đắn. Doanh nghiệp đã đạt đợc
những kết quả chỉ tiêu kinh doanh nh sau:
STT Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002
TH TH TH TH TH
1. Sản lợng (m3) 70.100 77.640 85.478 86.000 91.000
2. Doanh thu(trđ) 6.862,7 10.567 10.598 12.412 12.856
3. Thuế lợi tức(trđ) 552,7 756,8 761,86 906,3 422,1
4. Nộp NSNN(trđ) 865,5 1.021 1.047,8 1.951,8 860
5. Tổng số vốn(trđ) 6.481 10.021 11.200 17.485 8156
6. TNBQ/lao động(đ) 319.400 355.000 507.240 600.000 620.000
Tính đến tháng 12/2002 tổng số vốn của công ty là: 8.370.701.131đ.
Trong đó: Vốn nhà nớc : 5.999.101.131 = 71,66%
Vốn cổ đông : 2.371.600.000 = 28,34%
Hơn thế nữa để bắt kịp với nhu cầu xã hội, công ty đã và đang đầu t mua
sắm một số dây truyền sản xuất cao phục vụ cho quá trình sản xuất, nhằm
nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty, phục vụ đợc tốt hơn với mọi nhu
4
của công ty nên công tác quản lý sản xuất kinh doanh của công ty có tính
chất trực tiếp . Mọi cổ đông đều có quyền lợi và trách nhiệm trên số vốn của
mình nói riêng và của công ty nói chung .
Bộ máy quản lý sản xuất của công ty
Ban kiểm soát
Giám đốc điều hành
Hội đồng quản trị
Phó giám đốc điều hành
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng quản lý
kinh doanh
Phòng kế toán
tài vụ
Tổ sản xuất Cửa hàng bán Tổ sửa chữa
Tổ1 Tổ 2 Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Tổ 1 Tổ 2
6
Lê thị tiến TSCĐ
*
cC hức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức quản lý sản xuất.
+Hội đồng quản trị :gồm 9 đồng chí phụ trách mọi vấn đề sản xuất kinh
doanh của công ty nh: xây dựng phơng pháp kinh doanh hiện thời, định hớng
sự phát triển lâu dài của công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp đối với mọi cổ
đông trong công ty và Nhà nớc, đặc biệt là vai trò quyền và nghĩa vụ của chủ
tịch HĐQT
+ Ban kiểm soát : Hai đồng chí là bộ phận trực tiếp kiểm tra giám sát các
bộ phận trong công ty, từ việc đa ra quyết định cho tới việc thực thi các quyết
định của các cấp lãnh đạo trong công ty
+ Giám đốc điều hành : là ngời đại diện pháp nhân của công ty. Có chức
với yêu cầu của khách hàng.
+ Các cửa hàng: Là đơn vị trực tiếp bán hàng của Công ty do Công ty
sản xuất. Lập kế hoạch bán hàng, phấn đấu bán đợc nhiều hàng tăng lợi
nhuận và lãi cho Công ty.
IV. đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
A/ Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế hoạch ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đóng vai trò quan
trọng. Đây là trung tâm sử lý thông tin đầu vào. Cơ sở sản xuất kinh doanh
đầu ra cho các nhà quản lý. Hiệu quả của bộ máy kế toán thể hiện ở chất lợng
cung cấp thông tin cho các nhà quản lý thông tin đầy đủ chính xác kịp thời
làm cho tính u việt của quy định quản lý càng cao. Muốn vậy bộ máy kế toán
phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
8
Lê thị tiến TSCĐ
+ ở công ty cổ phần Đức Khánh bộ máy kế toán đợc tổ chức theo
hình thức kế toán tập chung . Với số cán bộ nhân viên kế toán ít chỉ có 7 ngời
nhng tay nghề nghiệp vụ vững vàng. Hơn thế nữa trong điều kiện hiện nay
công ty nhận thấy hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp ở công ty.
+ Mặc dù với đặc điểm riêng biệt của mình là ngành sản xuất gỗ với quy
mô lớn và hoạt động trên thị trờng phức tạp song bộ máy kế toán của công ty
có trách nhiệm thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện công tác kế toán
trong phạm vi của công ty. Qua đó chỉ đạo công tác kế toán đợc thực hiện đầy
đủ chi tiết tới các công nhân trong tổ, cửa hàng từ chi phí tới kết quả. Bên
cạnh đó hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận của công ty thực hiện đầy đủ chế
độ kế toán từ việc ghi chép hạch toán tới chế độ quản lý KTTC .
tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trởng
Kế toán
tổng
hợp
B/ Tổ chức hệ thống sổ kế toán :
Là một doanh nghiệp độc lập trong việc hạch toán. Công ty cổ phần Đức
Khánh đang sử dụng hệ thống tài khoản kếtoán thống nhất theo quy định số
1141-TC/CĐKT của bộ trỏng bộ tài chính ký ngày 01/11/1995 .
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ . Hệ thống
chứng tứ bao gồm : Phiếu thu , chi , nhập , xuất kho và các loại hoá đơn giao
dịch cần đến . Về tài khoản hiện nay công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo
quy định hiện hành .Về sổ kế toán : Các loại chứng từ ghi sổ dợc lập theo
chứng từ gốc cùng nội dung kế toán nh: Tiền mặt, nguyên vật liệu , doanh
thu.
Sổ quỹ- Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ cái các tài khoản
10
Lê thị tiến TSCĐ
Quá trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ đợc công ty phản ánh
theo sơ đồ sau:
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng
hợp chi tiết
bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú: Kiểm tra, đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
cho hàng tồn kho. Hàng tồn kho giảm rất nhiều chỉ còn lại công cụ dụng cụ
trong kho. Vì công ty áp dụng hình thức xuất nhập thẳng không qua kho.
Chỉ tiêu 2001 2002 So sánh %
A. TSLĐ và ĐTNH
1.063.632.873 2.881.525.291 270,91
1. Vốn bằng tiền 667.315.320 1.832.389.224 74,59
2. Các khoản phải thu 77.582.564 114.789.577 147,95
3. Hàng tồn kho 199.763.789 34.518.400 17,28
4. TSLĐ khác 118.971.200 899.828.090 756,34
B. TSCĐ và ĐTDH
8.226.315.255 9.282.237.854 112,83
1. TSCĐ 6.207.392.639 9.616.384.660 154,91
2. Chi phí XDCB dở dang 200.922.616 - 334.146.806 -16,69
Tổng cộng 9.289.948.128 12.665.789.158 136,33
13
Lê thị tiến TSCĐ
Các khoản phải thu của doanh nghiệp cũng tăng đáng kể 147,95% chứng
tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn cần phải đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn để
doanh nghiệp tiếp tục đầu t xây dựng sản xuất kinh doanh.
Về TSCĐ và ĐTDH: doanh nghiệp đã quan tâm đầu t về máy móc thiết bị
sản xuất ngày càng hiện đại, thực tế .Qua đó ta thấy TSCĐ năm 2002 đã tăng
154,91% so với năm 2001
Tình hình nguồn vốn của công ty
Biểu phân tích
Chỉ tiêu 2001 2002 So sánh %
A.Nợ phải trả
1.554.762.931 2.715.583.931 174,66
I.Nợ ngắn hạn
571.028.431 1.028.807.931 180,16
1. Thuế và các khoản phải nộp 325.672.591 386.948.305 118,8
Nợ ngắn hạn lớn hơn các khoản phải thu qua đó ta thấy doanh nghiệp
không bị chiếm dụng vốn đó là điều kiện tốt cho doanh nghiệp .
Nguồn vốn chủ sở hữu: Năm 2002 so với năm 2001 tăng 128,63% chứng
tỏ doanh nghiệp đã bảo toàn và phát triển đợc vốn. Doanh nghiệp luôn đảm
bảo thanh toán đúng hẹn nên đã khiến cho công việc kinh doanh luôn thuận
lợi vì đợc đối tác tin tởng.
II . Tình hình doanh thu Chi phí lợi nhuận
Biểu phân tích doanh thu chi phí lợi nhuận năm 2002
Chỉ tiêu 2001 2002 So sánh%
1.Doanh thu và các khoản phải
thu
10.206.870.000 11.965.730.075 106,77
2.Tổng chi phí 9.508.940.000 11.282.210.492 118.6
3.Lãi thực hiện 641.510.000 512.639.686 77,91
Doanh thu năm 2002 so với năm 2001 cũng tăng đáng kể 106,77% đó là
biểu hiện tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên ta thấy tổng chi
phí cũng tăng đáng kể năm 2002 so với năm 2001 tăng118,6%.Doanh thu
tăng nên chi phí cũng tăng, nhng công ty cha biết tiết kiệm vật t, tiền vốn cho
nên lãi bị giảm đi đáng kể 79,91%. Đó là điều mà cán bộ quản lý cần phải
xem xét lại cách thức quản lý của mình để có biện pháp tiết kiệm giảm chi
phí cho phù hợp với mức tăng doanh thu của doanh nghiệp.
15
Lê thị tiến TSCĐ
II. Thuế và các khoản phải nộp NSNN
Năm 2001 Nộp NSNN: 1.004.730.000 đ
Năm 2002 Nộp NSNN: 651.313.192 đ
Thuế và các khoản phải nộp NSNN năm 2002 so với năm 2001 giảm đi t-
ơng đối nhiều tơng đơng với 64,82%.
16
Lê thị tiến TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ = Giá trị thực tế + Chi phí khác liên quan
Trên cơ sở nguyên giá, giá trị hao mòn kế toán có thể xác định đợc giá trị
còn lại của TSCĐ đã sử dụng theo công thức sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - giá trị hao mòn
Nh vậy toàn bộ TSCĐ của công ty đợc theo dõi trên 3 loại: nguyên giá,
giá trị hao mòn, giá trị còn lại. Nhờ đó phản ánh đợc tổng số vốn đầu t mua
sắm, xây dựng, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất.
II. Hiện trạng TSCĐ của công ty cổ phần Đức Khánh
Hiện trạng TSCĐ của công ty
31/12/2002
Chỉ tiêu
Đối tợng
Nguyên giá Giá trị còn lại Chất lợng
Còn lại
Tỷ trọng
%
I. Nhà cửa vật kiến trúc 1.434.338.891 1.133.744.809 79,04 29,55
II. Máy móc thiết bị 137.120.300 125.251.300 91,34 3,24
III.Nguyên vật liệu, HH 494.619.400 603.610.400 47,38 67,4
Gỗ 214.619.400 510.848.400 48,2 65
Giờng, bàn, tủ 286.000.000 92.762.000 33,1 2,4
Tổng TSCĐ 2.566.696.991 3.166.216.909 299,06 167,59
Nhìn chung qua 7 năm hoạt động TSCĐ của công ty đã tăng đáng kể từ
1,8 tỉ đồng năm 1995 đến nay là 3,862 tỉ đồng, tăng 2,15 lần. Chứng tỏ công
ty đã có nhiều cố gắng trong việc đầu t phát triển và mở rộng sản xuất kinh
doanh. Trong tổng TSCĐ hiện có ở công ty thì:
- Nguyên vật liệu hàng hoá chiếm 67,4%, đặc biệt là hàng hoá chiếm
65%. Qua tỉ trọng này ta thấy hình thức bán hàng hoá của công ty là chủ
yếu. Song thực trạng TSCĐ của công ty cũng cha đợc tốt và đẹp để đáp ứng đ-
ợc
Lê thị tiến TSCĐ
chi tiết TSCĐ. Sổ này đợc mở khi bắt đầu niên độ kế toán và khoá sổ khi kết
thúc. Đây là quyển sổ chính phục vụ cho việc theo dõi quản lý TSCĐ của
công ty và đợc ghi hàng ngày khi nghiệp vụ kế toán phát sinh và hoàn thành.
Đơn vị: Công ty cổ phần Đức KhánhMẫu số 2 TSCĐ
Thẻ TSCĐ số 24/ máy xẻ Lập ngày 31/12/1998
(Dùng cho máy móc)
Tên tài sản: máy xẻ Loại: máy móc thiết bị
Nhãn ký hiệu: HQ 1374 Chứng từ nhập: số 26
Nơi sản xuất: Hàn Quốc Nguyên giá: 155.959.000
Năm sản xuất: 1993 Nguồn vốn: bổ sung
ĐĐ đặt: Cty cổ phần Đức Khánh Đình chỉ sử dụng ngày/tháng/năm
Lý do
Mức và tỷ lệ KH Mức khách hàng đã tính
cộng dồn
Từ Tỷ lệ% Mức KN Năm Cơ bản
Năm CB SCL CB SCL
1998 12 0 0 0 1.1.1998 7.795.000
1999 12 18.700.000 31.12.1999 26.503.000
2000 12 26.708.000 31.12.2000 53.211.000
2001 37.523.000 31.12.2001 167.553.000
2002 20.062.000 31.12.2002 130.759.000
V. Hạch toán tăng giảm TSCĐ
1. Tổ chức hạch toán ban đầu của TSCĐ
- Hạch toán ban đầu nhằm thiết lập nên các chứng từ để làm cơ sở cho
các khâu hoạch toán tiếp. Các chứng từ kế toán thờng xuyên vận động và sự
vận động liên tục, kế tiếp nhau đợc gọi là luân chuyển chứng từ. Phơng pháp
chứng từ kế toán hiện nay đợc sử dụng trong các doanh nghiệp nói
-
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số TK khác có liên quan nh: TK111,
TK112, TK414, TK441, TK431
+Chứng từ kế toán: xác định TSCĐ là một bộ phận cơ bản nhất của kế
toán. Công ty luôn chú ý tới nguyên tắc thận trọng trong hạch toán đảm bảo
chính xác đối tợng ghi TSCĐ, loại TSCĐ. Việc quản lý và hạch toán dựa trên
hệ thống chứng từ gốc.
Dới đây là cách tổ chức hạch toán trên chứng từ ghi một số nghiệp vụ
tăng giảm TSCĐ tại công ty cổ phần Đức Khánh.
1.Trờng hợp tăng TSCĐ: xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong
công ty, căn cứ vào khấu hao đầu t, triển khai áp dụng các tiến bộ HKKT vào
sản xuất kinh doanh. Công ty đã lên kế hoạch mua sắm TSCĐ cho mỗi năm.
Khi kế hoạch đợc duyệt công ty kế hợp đồng mua sắmTSCĐ với ngời cung
cấp sau đó căn cứ vào hợp đồng (kèm theo giấy báo của bên bán) kế toán làm
thủ tục cho đi mua. Trong quá trình mua bán giá mua và mọi chi phí phát
sinh đều đợc theo dõi . Khi hợp đồng hoàn thành hai bên thanh lý hợp đồngvà
quyết toán , thanh toán trên đồng thời làm thủ tục kế toán tăng TSCĐ. Căn cứ
vào chứng từ có liên quan để hạch toán tăng TSCĐ.
22
Lê thị tiến TSCĐ
Công ty cổ phần Đức Khánh Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Biên bản giao nhận máy xẻ
Ngày 15\12\2002
Căn cứ vào pháp lệnh hợp đồng kinh tế của Nhà Nớc Cộng Hoà Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt Nam công bố ngày 28\8\1989.
Căn cứ vào hợp đồngkinh tế số 17 ngày16\1\2002
Bên nhận TSCĐ gồm:
Ông : Nguyễn Đức Khánh
Chức vụ: Giám đốc công ty cổ phần Đức Khánh
Số tài khoản
Mã số
Họ tên ngời mua: Công ty cổ phần Đức Khánh
Địa chỉ: Km6 - đờng Giải Phóng quận Hai Bà Trng HN
Hình thức thanh toán: TGNH
Mã số: 710.A00009
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đvị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
1. Máy xẻ NB 1074 Chiếc 01 260.554.000
2. Thuế VAT 10% 26.055.400
Tổng cộng 286.609.400
Số tiền viết bằng chữ: hai trăm tám mơi sáu triệu sáu trăm linh
chín nghìn bốn trăm đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Ký tên Ký ghi rõ họ tên Ký tên đóng dấu
Nghiệp vụ xảy ra ngày 15/12/2002 công ty mua 1 máy xẻ gỗ bằng nguồn
vốn KH cơ bản. Số tiền 286.609.400đ kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc về
tài sản cố định kế toán vào chứng từ ghi sổ theo mẫu:
24
Lê thị tiến TSCĐ
Chứng từ ghi sổ
Số 118
Tháng 12 2002
Chứng từ gốc kèm theo: Nhập TSCĐ
Trích yếu TK Số tiền
Nợ Có
Mua máy xẻ
NB 1074
211 112 260.554.000
Dùng NVKHCB mua máy xẻ NB-1074 009 286.609.400
Sau khi phản ánh vào chứng từ ghi sổ về tăng TSCĐ thì vào sổ đăng ký