Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động diễn ra trong lĩnh vực
lưu thông, phân phối hàng hoá . Nó là khâu đảm bảo cho quá trình sản xuất
được diễn ra liên tục đồng thời cũng là khâu cuối cùng để phân phối hàng
hoá từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng. Chính vì tầm quan trọng của nó
nên ở tất cả các quốc gia người ta đều rất quan tâm chú ý đến việc thúc đẩy
hoạt động này phát triển nếu muốn nền kinh tế phát triển nhanh hơn.
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
thì sự hội nhập kinh tế giữa các quốc gia diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết,
nó đặt ra cho các doanh nghiệp những cơ hội và thách thức vô cùng to lớn.
Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh
nghiệp trong nước và nước ngoài.Muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường
doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Siêu thị và Xuất nhập khẩu
Thương mại Việt Nam nói riêng phải không ngừng đổi mới nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Nhận thức được đúng đắn xu hướng kinh tế hội nhập đó Công ty Cổ
phần Siêu thị và Xuất nhập khẩu Thương mại Việt Nam luôn đổi mới để
thích nghi và phát triển . Để làm được điều này công ty luôn chú trọng tới
việc nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, nhất là các
thông tin tài chính kế toán. Với đặc trưng hoạt động kinh doanh của công ty
thì các thông tin tài chính nhất là thông tin kế toán lưu chuyển hàng hoá có ý
nghĩa vô cùng quan trọng quyết định trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty.
Với những lý do trên cùng với kiến thức có được trong quá trình thực
tập tại Công ty em đã lựa chọn đề tài cho Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Hoàn thiện hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ phần Siêu thị và Xuất nhập khẩu Thương mại Việt Nam ".
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp : Kế toán 47C
1
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
01/10/2002 do các cổ đông góp vốn với tổng số vốn góp là 15.000.000.000
đồng(Mười lăm tỷ đồng) tương đương 150.000 cổ phần (100%) . Đây là một
đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính. Các cổ đông chính của công ty
là:
Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (VINACONEX):
Góp 51% tương đương 76.500 cổ phần.
Công ty cổ phần xây dựng số 1 (VINACONEX No.1): Góp 1,33%
tương đương 2000 cổ phần.
Công ty xây dựng cấp thoát nước (WASSENCO ): Góp 1,33% tương
đương 2000 cổ phần.
Các cổ đông và pháp nhân khác: Góp 46,34% tương đương 69.500 cổ
phần
Trong đó Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp : Kế toán 47C
3
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
(VINACONEX ) là cổ đông chính chiếm 51%. Tuy nhiên Công ty Cổ phần
Siêu thị và Xuất nhập khẩu thương mại Việt Nam là đơn vị hạch toán độc
lập. Có tư cách pháp nhân. Công ty được cấp giấy phép kinh doanh, con dấu
riêng, mã số thuế riêng.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Siêu thị và Xuất nhập khẩu Thương
mại Việt Nam.
Tên giao dịch: VINACONEX MART JSC.
Địa chỉ: Trung tâm thương mại Tràng Tiền, 24 Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại: 39.349734-442
Fax: 9.348002
Số đăng kí kinh doanh: 0103001328 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội
cấp ngày 04/09/2002.
Mã số thuế; 010.128.6228
Công ty hiện có tài khoản tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
Lãi trước thuế
1.572.616 2.168.720 1.491.712
Thuế thu nhập doanh nghiệp
434.808 607.260 417.679
Lãi sau thuế
1.137.808 1.561.460 1.074.032
Tổng tài sản
34.259.342 34.216.172 32.759.346
Trong đó: TSNH
25.578.966 33.286.055 31.893.326
TSDH
8.680.376 930.117 866.020
Tổng nguồn vốn
34.259.342 34.216.172 32.759.346
Trong đó: Nợ phải trả
16.266.154 15.480.678 14.379.939
Vốn chủ sở hữu
17.993.188 18.735.493 18.379.407
Thu nhập B/Q 1 nhân viên
2.750 3.050 3.200
(Nguồn số liệu từ BCTC của công ty trong 3 năm 2006, 2007, 2008)
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh.
1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
Là một công ty cổ phần trực thuộc Tổng công ty VINACONEX, hoạt
động độc lập theo luật doanh nghiệp của Nhà Nước , công ty có cơ cấu tổ
chức như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp : Kế toán 47C
5
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
Sơ đồ1.Bộ máy tổ chức quản lý của công ty:
công ty. Đưa ra kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty.
Ban giám đốc:
Giám đốc công ty là ông : Quách Mạnh Hoà.Chịu trách nhiệm điều
hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, thực hiện các quyết định của
Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị , đồng thời là người chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trước Hội đồng quản trị.
Kế toán trưởng là ông : Phạm Vũ Thắng. Là người chịu trách nhiệm
về việc ghi chép, hạch toán kế toán của đơn vị , đảm bảo cho việc trung thực
hợp lý của các thông tin kinh tế được phản ánh nhất là các thông tin trên các
báo cáo tài chính của công ty.
Phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ quản lý điều hành công tác tổ chức
cán bộ , tổ chức nhân sự, công tác tiền lương, xây dựng các định mức lao
động, hình thức tính lương, quản lý công tác bảo vệ tài sản của công ty,
chăm lo đến đời sống của cán bộ nhân viên trong công ty,chế độ chính sách,
quản lý hành chính. Đồng thời có nhiệm vụ chọn và đào tạo nhân viên, nâng
cao trình độ chuyên môn cho từng cán bộ và sắp xếp cho họ vào vị trí thích
hợp.
Phòng tài chính kế hoạch: Có nhiệm vụ quản lý vốn tài sản của công
ty theo chế độ quản lý của Nhà Nước, đảm bảo cho sự bảo toàn và phát triển
vốn công ty. Lập kế hoạch kinh doanh cho hoạt động của công ty trong từng
năm và cả thời kỳ.
Phòng thị trường kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường,
tìm kiếm, mở rộng và khai thác thị trường. Trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt
động kinh doanh của các tổ , ngành hàng theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc.
Tư vấn cho ban giám đốc những chiến lược kinh doanh trong thời gian trước
mắt và lâu dài.
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong quá trình kinh doanh của công ty. Lập các báo cáo tài chính để từ đó
đánh giá quá hoạt động kinh doanh của công ty trong năm. Tham mưu cho
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp : Kế toán 47C
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp : Kế toán 47C
8
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
cao hiệu quả công việc.
Cơ cấu tổ chức giữa các phòng ban và kho khá độc lập, nhưng vẫn có
sự quản lý, giám sát việc kinh doanh của Ban giám đốc và phòng tài chính
kế hoạch. Cụ thể là hàng tuần các kho phải báo cáo tình hình hoạt động kinh
doanh cụ thể với phòng tài chính kế hoạch để có những định hướng phù hợp
cho các kho. Khi kế toán tổng hợp số liệu do khối lượng công việc quá lớn
vì vậy việc hạch toán đã đuợc thực hiện với sự hỗ trợ của hệ thống máy tính
điện tử và phần mềm kế toán. Hệ thống máy tính của công ty được nối mạng
nội bộ hỗ trợ việc tìm kiếm và truy xuất thông tin, dữ liệu một cách chính
xác.
Trong tương lai công ty sẽ phát triển theo chiều hướng một mặt vẫn
duy trì hoạt động kinh doanh siêu thị, mặt khác trực tiếp xuất nhập khẩu
hàng hoá. Việc kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ tạo cho công ty sự chủ động
hơn trong việc tiêu thụ hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh so với các doanh
nghiệp cùng kinh doanh trong lĩnh vực siêu thị và mặt khác việc kinh doanh
trong một lĩnh vực mới sẽ đem lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp . Đây
chính là cơ hội để công ty phát triển mạnh mẽ hơn, góp phần thúc đẩy lưu
thông hàng hoá giữa nước ta với các nước khác.
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty cổ phần siêu thị và xuất nhập khẩu thương mại Việt Nam là
đơn vị có quy mô vừa hoạt động kinh doanh tại địa chỉ: là siêu thị Tràng
Tiền. Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh như vậy nên công ty áp dụng hình
thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung cho phù hợp với điều kiện kinh doanh
của mình.
Theo phương thức kế toán tập trung thì hiệu quả hoạt động của bộ
máy kế toán sẽ phát huy được hiệu quả tối đa. Kế toán trưởng sẽ trực tiếp
hợp
Kế toán
ngân
hàng và
thanh
toán
công nợ
Kế toán
tiền mặt
Kế toán
công
đoàn
Thủ quỹ
Kế toán
thuế
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu, hạch toán tổng hợp
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , phản ánh số liệu tổng hợp về tình hình tài
chính của công ty. Kế toán tổng hợp kiêm luôn việc hạch toán, trích khấu
hao tài sản cố định trong công ty. Kế toán tổng hợp theo dõi biến động nhập
xuất tồn của hàng hoá thuộc sở hữu của công ty.
Kế toán thuế: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thuế kê khai thuế mà
công ty phải nộp cho Nhà Nước, hạch toán các khoản thuế phải nộp cho
ngân sách Nhà Nước.Và trực tiếp thực hiện việc nộp thuế cho cơ quan thuế
Nhà Nước.
Kế toán ngân hàng và công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi biến động
tăng giảm tài khoản tiền gưỉ ngân hàng và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đối với các tài khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng thông qua
các giấy báo nợ , có của ngân hàng, các khoản thanh toán với khách hàng
qua ngân hàng, các khoản vay nợ. Kế toán ngân hàng phải thường xuyên
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VNĐ"), hạch
toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán
số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn
mực chung.
Công ty sử dụng các chứng từ, tài khoản kế toán và lập báo cáo tài
chính theo Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các
Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành. Hệ
thống các báo cáo tài chính của Công ty bao gồm:
• Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN ).
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu sổ B02-DN )
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu sổ B03- DN )
• Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu sô B09- DN )
Công ty áp dụng việc kê khai tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thuế với các mức thuế suất là 0%, 5%, 10%.Công ty áp dụng mức thuế
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp : Kế toán 47C
12
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
suất TNDN là 28%.
Hiện nay công ty đang sử dụng những tài khoản sau: 111, 112, 113,
131, 133, 136, 141,153, 156, 211, 155, 214, 241,331, 333, 334, 335,336,
338,411,421,431,511,515, 531, 627, 632, 641, 642, 911…
Công ty đang sử dụng 2 loại phần mềm:
- Phần mềm bán hàng VINASMART.
- Phần mềm kế toán ( dựng trên nền phần mềm FOXPRO ) để tiến
hành ghi sổ kế toán trên máy vi tính.
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.Hàng ngày
căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết,
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhập liệu dữ liệu vào máy
Chứng từ kế toán
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
PHẦN II. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SIÊU THỊ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM.
2.1. Đặc điểm của hàng hoá và phương thức tiêu thụ.
2.1.1. Đặc điểm của hàng hoá tại công ty.
Các ngành nghề kinh doanh của công ty đã đăng ký với cơ quan Nhà
Nước có thẩm quyền rất đa dạng bao gồm: Kinh doanh siêu thị, cho thuê văn
phòng và mặt bằng kinh doanh, quảng cáo và cho thuê địa điểm quảng cáo,
kinh doanh các mặt hàng điện tử điện lạnh, kinh doanh các mặt hàng rượu
thuốc lá, kinh doanh các thiết bị viễn thông. Tuy nhiên hầu hết hoạt động
kinh doanh của công ty đều tập trung vào kinh doanh siêu thị với các mặt
hàng :
• Hàng máy móc, thiết bị điện tử điện lạnh: máy tập thể dục, ti vi, tủ
lạnh…
• Hàng gia dụng, công nghệ phẩm tiêu dùng: quần áo, đồ dùng nhà bếp,
thuốc đánh răng, khăn mặt…
• Hàng lương thực, thực phẩm chế biến: gạo, mỳ, sữa, bánh…Để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng và đa dạng hoá các ngành hàng nên gần
đây công ty bắt đầu kinh doanh mặt hàng rau, củ, quả tươi. Phản ứng
của người tiêu dùng rất tích cực, mặt hàng này được tiêu thụ mạnh.
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là hoạt động kinh doanh
hàng tiêu dùng với khối lượng hàng dự trữ lớn và thường xuyên. Chính vì
vậy để đảm bảo quá trình kinh doanh thông suốt và linh hoạt liên tục, công
- Với bán lẻ: Bán lẻ trực tiếp tại siêu thị và thu tiền tập trung: Công ty
bán hàng trực tiếp cho khách hàng tại siêu thị . Tại điểm bán nhân viên bán
hàng và nhân viên thu ngân thực hiện độc lập chức năng bán hàng và chức
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp : Kế toán 47C
16
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
năng thu tiền .Cuối ca bán nhân viên bán hàng kiểm hàng tại quầy hàng do
mình phụ trách, đối chiếu báo cáo hàng tồn quầy và lập báo cáo bán hàng
nộp trong ca, ngày.Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và
lập báo cáo nộp tiền cho thủ quỹ. Phương thức này được áp dụng phổ biến
vì công ty luôn có đội ngũ nhân viên bán hàng, thu ngân giàu kinh nghiệm
và sẵn sàng phục vụ khách hàng.
2.1.2.2. Phương thức thanh toán tại công ty.
Công ty cho phép khách hàng thanh toán theo 3 phương thức :
- Phương thức thanh toán ngay: Sau khi khách hàng nhận được hàng
hóa thì thực hiện thanh toán ngay giá trị hàng mua cho công ty.
- Phương thức thanh toán trả chậm: Sau khi khách hàng nhận hàng thì
chấp nhận thanh toán cho công ty giá trị lô hàng đã mua, sau một thời gian
thoả thuận trong hợp đồng thì thực hiện thanh toán với công ty.
- Phương thức thanh toán trả trước: Khách hàng căn cứ vào hợp đồng
đã ký kết để ứng trước tiền hàng cho công ty. Sau khi nhận hàng công ty
thực hiện thanh toán bù trừ vào số đã ứng trước .
Việc thanh toán được thực hiện dưới 2 hình thức:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Hình thức này chủ yếu áp dụng cho bán
lẻ tại quầy hàng của siêu thị. Do giá trị hàng mua thường không lớn ,do thói
quen tiêu dùng và thanh toán của người Việt Nam là thanh toán việc mua
bán tiêu dùng hàng ngày bằng tiền mặt nên việc áp dụng phương thức thanh
toán như thế này sẽ phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
- Thanh toán qua trung gian thanh toán là ngân hàng trên các tài
khoản tiền thanh toán mà đơn vị mở tại các ngân hàng. Hình thức này chủ
giá trị hàng xuất bán qua kho theo hình thức chuyển hàng cho khách
hàng.Công ty sẽ theo dõi việc thanh toán , công nợ và đối chiếu công nợ với
nhà cung cấp và khách hàng một cách thường xuyên. Trong phạm vi bài viết
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp : Kế toán 47C
18
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
của mình em chỉ đề cập đến quy trình mua hàng , nhập kho hàng hoá và bán
hàng .
Quy trình luân chuyển chứng từ từ khi mua hàng nhập kho hàng hoá
đến khi xuất bán hàng hoá: Nhà cung cấp gửi yêu cầu được làm nhà cung
cấp của công ty kèm hồ sơ xét chọn đến công ty, nếu được chọn làm nhà
cung cấp thì hai bên sẽ lập hợp đồng mua bán hàng hoá , sau đó hàng hoá
được vận chuyển đến kho công ty kèm hoá đơn GTGT. Hoá đơn GTGT, hợp
đồng mua hàng được chuyển cho bộ phận nhập liệu lập phiếu nhập kho. Sau
khi kiểm tra các thông tin trên hoá đơn, hợp đồng và đối chiếu với lượng
hàng hoá nhập kho thì thủ kho sẽ ký vào phiếu nhập kho đồng thời ghi vào
thẻ kho. Sau đó thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ gốc liên quan đến việc
mua hàng , phiếu nhập kho đến phòng kế toán. Kế toán căn cứ vào đó để
nhập số liệu vào máy tính điện tử, phần mềm máy tính sẽ tự động xử lý dữ
liệu và đưa lên các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp của các tài khoản tương
ưng. Còn đối với nghiệp vụ bán hàng, công ty sử dụng hoá đơn Gía trị gia
tăng theo mẫu của Bộ tài chính liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho khách
hàng, liên 3 giao cho kế toán ghi sổ và làm chứng từ thanh toán, Đối với
khách hàng mua buôn thì ngoài hoá đơn công ty còn căn cứ vào cả Hợp
đồng kinh tế đã ký kết để ghi sổ. Sau khi các chứng từ này được chuyển cho
kế toán thì cũng được phần mềm kế toán xử lý và đưa lên các sổ tổng hợp và
chi tiết các tài khoản tương ứng.
Quy trình luân chuyển chứng từ này được khái quát bằng sơ đồ sau:
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp : Kế toán 47C
19
hoá. Việc kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ tạo cho công ty sự chủ động hơn
trong việc cung ứng và tiêu thụ hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh so với
các doanh nghiệp cùng kinh doanh trong lĩnh vực siêu thị và mặt khác việc
kinh doanh trong một lĩnh vực mới sẽ đem lại nguồn thu lớn cho doanh
nghiệp . Đây chính là cơ hội để công ty phát triển và đa dạng hoá ngành
nghề kinh doanh.
Bộ phận kinh doanh của công ty có trách nhiệm xem xét nhu cầu thị
trường , thực trạng cung ứng các chủng loại hàng hoá công ty đã và sẽ kinh
doanh trong hiện tại và tương lai, khảo sát giá từ nhiều đơn vị có khả năng
cung ứng hàng hoá cho doanh nghiệp một cách nhanh chóng, chất lượng cao
. Bộ phận này lên phương án kinh doanh cụ thể sau đó chuyển hồ sơ xét
chọn do người bán cung cấp đến bộ phận tiêu thụ để phòng tiêu thụ xét
duyệt và lựa chọn nhà cung cấp cụ thể sau đó bộ phận tiêu thụ trình Ban
Giám đốc phê duyệt. Sau khi đã phê duyệt và lựa chọn được nhà cung cấp
thì sẽ tiến hàng lập hợp đồng kinh tế và tiến hành thu mua hàng hoá.
Phương thức tiếp nhận hàng hoá chủ yếu tại công ty bao gồm: Đơn vị
bán sẽ vận chuyển hàng đến kho của công ty theo thoả thuận tronh hợp
đồng kinh tế đã ký kết. Hoặc nhân viên được giao nhiệm vụ đi mua hàng sẽ
trực tiếp đến địa điểm đã thoả thuận với nhà cung cấp để nhận hàng:
- Đối với phương thức nhận hàng do nhà cung cấp vận chuyển hàng
đến kho hàng của công ty theo điều khoản quy định trong hợp đồng mua bán
đã ký kết:
Sau khi nhà cung cấp giao hàng kèm theo hoá đơn GTGT cho đơn vị,
bộ phận tiếp nhận hàng của công ty sử dụng các công cụ như mã cân, mã
đo… để kiểm tra một cách thận trọng về hàng hoá xem có đủ khối lượng , có
đúng chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng quy định không. Nếu chính xác bộ
phận tiếp nhận hàng hoá sẽ ký nhận vào biên bản bàn giao hàng do nhà cung
cấp lập.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp : Kế toán 47C
21
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
Đối với hàng hoá mua của nhà cung cấp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ:
Gía nhập mua = Gía trị hàng mua chưa bao gồm thuế GTGT đầu vào.
Chứng từ liên quan đến việc mua hàng:
• Hợp đồng mua hàng.
• Hoá đơn GTGT, hoá đơn mua hàng: Do công ty cung ứng phát hành
và giao cho công ty một liên.
• Phiếu nhập kho do bộ phận kế toán lập.
• Thẻ quầy hàng của từng danh điểm hàng hoá.
Tài khoản sử dụng:
• TK 156: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có của các hàng hoá
tồn kho, tồn quầy và xuất nhập trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập kho
thực tế
• TK 156 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
• TK 1561:Gía mua của hàng hoá lưu chuyển qua kho và các quầy bán
lẻ.
• TK 1562 :Phí mua hàng hoá. Cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển cho
lượng hàng tồn cuối kỳ và lượng hàng bán ra trong kỳ.
TK 156 được hạch toán chi tiết theo từng kho hàng và quầy hàng.
Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ mua hàng tại công
ty theo hình thức nhật ký chung.
Sơ đồ 5: Quy trình ghi sổ kế toán với nghiệp vụ mua hàng theo hình thức
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp : Kế toán 47C
23
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
nhật ký chung.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Ngày 15/03/2008 Công ty cử nhân viên thu mua trực tiếp đến mua và
nhận hàng tại kho của công ty LG Electronic Việt Nam sau đó trực tiếp vận
chuyển về kho hàng của mình. Hàng mua được thanh toán theo trả chậm sau
10 ngày. Bộ phận mua hàng sẽ kiểm tra hàng hoá, nhận hàng cùng hoá đơn
rồi vận chuyển hàng về kho của công ty.
Biểu 1: Hoá đơn GTGT của nghiệp vụ mua hàng.
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng.
Ngày 15tháng 3 năm 2008
Mẫu số:01 GTKT - 3LL
KR/ 2008B
0036173
Đơn vị BH: Công ty LG Electronics Việt Nam.
Địa chỉ:44B Lý Thường Kiệt - Hà Nội .Số tài khoản:
Điện thoại:043.9345110MS
Họ tên người mua:
Đơn vị MH: Công ty CP Siêu thị và XNK TM Việt Nam.
Địa chỉ: 24 - Hai Bà Trưng - Hà Nội. Số tài khoản:
Hình thức TT: NH MS
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn
vị tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
a B C 1 2 3=1x 2
01 Tivi slim fit T- H09E Chiếc 10 4.700.000 47.000.000
02 Tủ lanh N- C09G Chiếc 5 7.500.000 37.500.000
03 Máy hút bụi V-CD483HT Chiếc 15 1.580.000 23.700.000
Thuế GTGT: 10%
Cộng tiền hàng