THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÁI HOÀ - Pdf 75

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÁI HOÀ
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÁI HOÀ
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và hoạt động của công ty.
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thái Hòa.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Hòa thành lập và đi vào hoạt
động theo Quyết định số 2335 QĐ - TL do UBND Thành phố Hà Nội cấp và giấy
phép kinh doanh số 048176 ngày 12/3/1996 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà
Nội cấp. Trụ sở chính của Công ty đặt tại D21 Phố Phương Mai – Đống Đa –
Thành phố Hà Nội.
Đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty là chế biến nông sản, buôn bán
hàng lương thực thực phẩm và các mặt hàng tư liệu sản xuất. Trong đó hoạt động
chính của Công ty là sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê loại Arabica, loại
Robusta và cà phê hoà tan. Với số vốn điều lệ là 9.950.000.000 VNĐ.
Cho đến nay sau 10 năm đi vào hoạt động Công ty đã không ngừng lớn
mạnh, với quy mô và số vốn ngày càng tăng. Liên tục trong các năm từ năm 2000
đến 2005 Công ty được UBND Thành phố Hà Nội tặng bằng khen về thành tích
xuất khẩu. Hiện tại Công ty là một trong các nhà xuất khẩu cà phê chính của Việt
Nam.
Cho đến nay Công ty đã mở chi nhánh hoạt động trên cả 3 miền tổ quốc,
với một trụ sở văn phòng chính đặt tại D21 Phương Mai, bốn chi nhánh và hai phân
xưởng.
- Phân xưởng Giáp Bát
- Phân xưởng Liên Ninh – Thanh Trì
- Chi nhánh Sơn La
- Chi nhánh Nghệ An
- Chi nhánh Quảng Trị
- Chi nhánh Lâm Đồng
2.1.1.2. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của Công ty.
Căn cứ vào khả năng của Công ty và nhu cầu của thị trường, Công ty tham

Arabica, cà phê nhân Robusta phục vụ xuất khẩu. Với phân xưởng Giáp Bát sản
xuất cà phê hòa tan phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong nước, còn
phân xưởng Liên Ninh – Thanh Trì sản xuất cà phê nhân Arabica phục vụ xuất
khẩu. Vì vậy để thuận tiện cho công tác quản lý, Công ty tách biệt quản lý sản xuất
của từng chi nhánh và của từng phân xưởng. Do đó chi phí được tập hợp theo
từng phân xưởng cũng như giá thành sẽ cụ thể cho từng sản phẩm, tạo điều kiện
thuận tiện cho xác định kết quả kinh doanh theo từng bộ phận sản xuất.
- Bộ phận thương mại: có nhiệm vụ tiến hành hoạt động thu mua cà phê,
khai thác các kênh tiêu thụ đặc biệt là hoạt động xuất khẩu sản phẩm cà phê.
Ngoài ra bộ phận thương mại còn thực hiện các hoạt động kinh doanh khác như
hoạt động xuất nhập khẩu uỷ thác các mặt hàng tiêu dùng và tư liệu phục vụ sản
xuất. Tuy nhiên hoạt động tiêu thụ sản phẩm cà phê là hoạt động chính của Công
ty.
Giữa hai bộ phận sản xuất và bộ phận thương mại của Công ty luôn có mối
quan hệ gắn kết về chức năng. Căn cứ trên kế hoạch tiêu thụ tháng và kế hoạch tiêu
thụ tuần của bộ phận thương mại, bộ phận sản xuất tiến hành hoạt động sản xuất
chế biến. Đồng thời bộ phận sản xuất luôn quản lý chi tiết theo từng lô hàng, từng
đợt sản xuất, từ đó thông báo về tình hình tồn kho sản phẩm và nguyên liệu cho bộ
phận thương mại.
2.1.2.2. Đặc điểm về bộ máy quản lý tại Công ty.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Hoà được tổ chức theo mô
hình trực tuyến chức năng, phù hợp với đặc điểm kinh doanh cũng như đảm bảo
tính năng động trong điều hành.
Điều hành toàn bộ Công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên
là Ban Giám Đốc Công ty, ban Ban Giám Đốc trực tiếp điều hành các phòng ban
chức năng. Bộ máy quản lý được phân tách riêng theo trụ sở chính và chi nhánh
được phân tách riêng theo trụ sở chính và các chi nhánh. Dưới đây là sơ đồ tóm tắt
mô hình tổ chức Công ty.
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Thái Hòa
Giám đốc

trách nhiệm quản lý, báo cáo trước giám đốc về tình hình kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc phụ trách điều hành: giúp giám đốc điều hành các công tác
quản trị trong công ty. Lên kế hoạch hoạt động, phân chia nhiệm vụ giữa các phòng
ban, đánh giá và quản lý hoạt động của các nhân viên trong công ty.
b. Các phòng ban chức năng.
Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý trực tiếp công tác tổ chức, công tác
quản trị hành chính, triển khai, thực hiện các chế độ chính sách, thực hiện công tác
quản lý hành chính pháp chế, công văn, thư từ báo chí, phụ trách công tác đào tạo,
tuyển dụng và đề bạt CBCNV theo yêu cầu công việc của từng bộ phận, xây dựng
định mức tiền lương chung của Công ty, Theo dõi quản lý, thực hiện các nghiệp vụ
về chính sách cho người lao động, tổ chức, sắp xếp các cuộc họp, hội nghị lớn của
công ty.
Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu: Tổ chức, quản lý, điều hành công tác
kinh doanh xuất nhập khẩu. Tìm kiếm, khai thác và mở rộng thị trường xuất nhập
khẩu, phụ trách về các quan hệ quốc tế, việc liên hệ giao dịch với khách hàng, quan
hệ với các cơ quan chức năng nhà nước có liên quan, tìm kiếm và khai thác khả
năng đầu tư từ bên ngoài.
Phòng Kế toán: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về hạch toán kinh
tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Tổ chức và quản lý nguồn tài
chính và thu chi tổng hợp, phân tích các hoạt động kinh tế tài chính trong sản xuất
kinh doanh, xây dựng cơ sở hạch toán kinh doanh về giá cả, tỷ giá xuất nhập khẩu
và các định mức trong sản xuất.
Phòng kỹ thuật: Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và các chỉ tiêu chất
lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất. Đảm bảo sự ổn định của các chỉ tiêu kỹ
thuật đã đặt ra, phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Phòng Vật tư: Mua sắm trang thiết bị vật tư cho công ty, đảm bảo chất
lượng cũng như số lượng của vật tư, đảm bảo, đáp ứng đủ nguồn hàng để phục vụ
sản xuất kinh doanh của công ty.
Các chi nhánh & Nhà máy: Trực tiếp sản xuất và chế biến cà phê nhân
xuất khẩu đáp ứng đủ hàng theo yêu cầu của Công ty, đầu tư trang thiết bị máy

Kế toán thanh toán
Kế
toán ngân hàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán: Phụ trách chung công tác kế
toán của Công ty, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc và cấp trên về mọi hoạt
động tài chính. Có nhiệm vụ theo dõi và tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động tài
chính kế toán của Công ty. Chỉ đạo chung công tác kế toán trong hệ thống kế toán
(từ các bộ phận trong phòng đến các đơn vị sản xuất trực thuộc).
Kế toán tổng hợp: Thực hiện nhiệm vụ kế toán tổng hợp: Kê khai thuế
hàng tháng cũng như quyết toán thuế cuối năm nộp lên Cục thuế thành phố Hà Nội;
Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm cũng như xác định kết quả kinh doanh trên
các phần hành khác chuyển số liệu sang.
Kế toán ngân hàng: Thực hiện các hoạt động liên quan tơi ngân hàng: Làm
thủ tục vay vốn, cũng như theo dõi lãi vay; Theo dõi tiền gửi tại tài khoản ngân
hàng và các hoạt động khác liên quan.
Kế toán thanh toán: Thực hiện kế toán các hoạt động thanh toán với khách
hàng và các nhà cung cấp, lập phiếu thu, phiếu chi.
Kế toán công nợ: Theo dõi và thực hiện kế toán các khoản nợ phải thu và
phải trả để có các biện pháp thu hồi cũng như thanh toán thích hợp.
Kế toán vật tư sản phẩm: Theo dõi và kế toán việc nhập kho vật tư sản
phẩm, cũng như xuất kho tiêu thụ hoặc phục vụ sản xuất. Từ đó theo dõi quá trình
sản xuất tập hợp chi phí phục vụ tính giá thành sản phẩm.
Kế toán tài sản cố định: Theo dõi các nghiệp vụ về tài sản cố định của
Công ty; Theo dõi sự tăng giảm tài sản cố định; tính và trích khấu hao tài sản cố
định. Đồng thời có trách nhiệm tập hợp số liệu của phòng đưa lên máy tính để
kiểm tra số liệu của các báo cáo kế toán và bảng tổng kết tài sản.
Kế toán tiền lương: Tính và lập bảng lương. Đồng thời lập bảng tổng hợp
đưa lên máy vi tính để phân bổ và trích lương.

b. Vận dụng chế độ chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính tại
Công ty TNHH Thái Hòa.
Chế độ chứng từ kế toán: Hệ thống kế toán Công ty đang áp dụng theo Chế
độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài
chính, gồm có hai loại là chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn. Đồng thời trên
cơ sở đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý, kế toán của Công ty đã
xây dựng lên quy trình lập, phê duyệt và luân chuyển chứng từ phù hợp với từng
phần hành kế toán.
Các chứng từ kế toán của từng phần hành mà Công ty đang sử dụng được
trình bày trong phụ lục 2.
Chế độ tài khoản kế toán: Căn cứ Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành
theo Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính và đặc điểm kinh doanh của
Công ty. Vì vậy Phòng Kế toán của Công ty đã đề xuất xây dựng hệ thống tài
khoản kế toán sử dụng phù hợp với hoạt động kinh doanh sản xuất và xuất khẩu
của Công ty nói chung và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.
Hệ thống tài khoản của công ty được chi tiết 4 chữ số, được trình bày
trong phụ lục số 3.
Chế độ sổ sách kế toán: Trước năm 2002 doanh nghiệp sử dụng hình thức
sổ kế toán Chứng từ ghi sổ phục vụ hạch toán kế toán. Nhưng từ năm 2002, do
nghiệp vụ phát sinh nhiều, doanh nghiệp đã chuyển sang sử dụng phần mềm kế
toán do Phòng Thưng mại Công nghiệp Việt Nam cung cấp, đồng thời chuyển sang
hình thức sổ Nhật ký chung để hạch toán nhằm phù hợp với hệ thống kế toán máy
cũng như thuận tiện hơn cho công tác kế toán.
Với hình thức sổ Nhật ký chung, tại Công ty Thái Hoà ngoài sổ tổng hợp là
Nhật ký chung, với mỗi phần hành kế toán riêng còn sử dụng một hệ thống sổ cái,
sổ tổng hợp chi tiết và sổ chi tiết riêng. Và riêng hai phần hành là kế toán tiền mặt
và kế toán tiêu thụ còn được theo dõi thông qua sổ Nhật ký đặc biệt.
Chế độ báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính do Công ty lập căn cứ theo
quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và hướng dẫn theo thông tư
23/2005/TT-BTC. Cuối niên độ kế toán năm Công ty lập và sử dụng 4 Báo cáo Tài

2.2. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THÁI HOÀ
2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại công ty TNHH
Thái Hoà.
2.2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình, Công ty Thái Hòa tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa
của mình. Hao phí lao động sống đó là tiền lương, các khoản trích theo lương của
công nhân trực tiếp sản xuất. Hao phí về lao động vật hóa đó là các khoản hao phí
cho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất, khấu hao tài sản cố
định…
2.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Để thuận tiện cho quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm,
Công ty TNHH Thái Hòa tiến hành phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong
giá thành (hay theo công dụng và mục đích của chi phí phát sinh). Theo cách phân
loại này Công ty xác định các chi phí giống nhau về công dụng và mục đích sử
dụng để tập hợp vào một khoản mục giá thành. Đó là các khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đó là toàn bộ các chi phí nguyên vật
liệu chính và nguyên vật liệu phụ trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản phải trả, thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất như: Tiền lương, các khỏan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng để phục vụ cho sản xuất,
không trực tiếp tạo giá trị vật chất sản phẩm, nhưng tiêu hao tại phân xưởng. Đó là
chi phí nguyên vật liệu, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản
xuất, và các chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
2.2.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhiệm vụ đầu tiên và

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng định mức vật tư sử dụng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
b. Tài khoản sử dụng.
Kế toán tại Công ty Thái Hòa sử dụng các tài khoản sau để tập hợp chi phí:
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Dùng để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu phát sinh trong tháng tại phân xưởng sản xuất sản phẩm, được
dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính và
nguyên vật liệu phụ. Tuy nhiên do nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nên kế toán tập hợp chi phí không sử dụng
tách biệt tài khoản chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ.
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp: Dùng để tập hợp chi phí về
tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH và BHYT phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung: Dùng để tập hợp chi phí phát sinh
tại phân xưởng có liên quan đến sản xuất và phục vụ cho sản xuất sản phẩm.
Riêng đối với tài khoản 627, được chi tiết theo từng đối tượng phát sinh,
đó là:
TK 6271: Lương nhân viên quản lý phân xưởng
TK 6272: Chí phí nguyên vật liệu
TK 6273: Công cụ dụng cụ
TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho phân xưởng
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền mặt khác
Việc chi tiết hóa tài khoản 627 nhằm cụ thể nguồn gốc phát sinh chi phí,
giúp kế toán của Công ty nắm vững biến động của nội dung chi phí sản xuất chung
trong kỳ.
2.2.2.2. Quy trình hạch toán các khoản mục chi phí.
Kế toán tại Công ty TNHH Thái Hòa vận dụng phương pháp kê khai
thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho cũng như chi phí sản xuất. Việc tập

Chú thích:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu :
Với Công ty Thái Hòa chi phí về nguyên vật liệu chủ yếu là chi phí nguyên
vật liệu chính. Đồng thời chi phí về nguyên vật liệu cũng chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng chi phí sản xuất của Công ty, cũng như trong giá thành sản phẩm. Vì
vậy hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng lớn
trong xác định giá thành sản phẩm và xác định hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu chính sử dụng chế biến tại phân xưởng của Công ty là cà
phê Arabica quả tươi sau thu hoạch hoặc cà phê quả khô (hay cà phê thóc khô), và
cà phê nhân xô. Trong khi đó nguyên vật liệu phụ là than đa, dầu dùng chạy máy và
bôi trơn, ngoài ra còn một số chất phụ gia và khoáng chất được sử dụng để tạo ra
hương vị và nâng cao chất lượng cà phê.
Với cà phê nguyên liệu, thường không có được sự đồng đều về quy cách
phẩm chất. Trong quá trình chế biến cà phê nguyên liệu được phân tách theo các
tiêu chuẩn kỹ thuật trong ngành. Từ đó cà phê thành phẩm được phân chia thành
các loại khác nhau là Cà phê Arabica loại 1, loại 2, loại 3.
Việc tính giá xuất kho căn cứ theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ,
tức là khi xuất kho kế toán tạm tính theo giá xuất kỳ trước, cuối tháng kế toán tính
ra giá xuất kho kỳ này. Giá bình quân kỳ này được lấy làm căn cứ ghi sổ cũng như
xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và tính giá thành.
Công ty tiến hành hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê
khai thường xuyên, căn cứ trên các chứng từ nhập – xuất kho để theo dõi sự biến
động của nguyên vật liệu qua TK 152 – nguyên vật liệu, TK 153 – công cụ dụng
cụ. Trong đó TK 152 được chi tiết thành:

Trích đoạn Thực tế công tác tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status