THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY THĂNG LONG
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần may Thăng Long:
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần may Thăng
Long:
Tên công ty: Công ty cổ phần may Thăng Long
Tên thường gọi: Công ty may Thăng Long
Tên giao dịch Tiếng Anh: Thanglong garment joint stock
company
Tên viết tắt: Thaloga
Trụ sở chính: 250 Minh Khai - Hai Bà Trưng – Hà
Nội
Điện thoại: (84-4) 8623372
Fax: (84-4) 8623374
Email: [email protected]
Website: http://www.thaloga.vn
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
1
Mốc đánh dấu sự hình thành của công ty cổ phần may Thăng
Long là ngày 08/05/1958 - Bộ ngoại thương ra quyết định thành lập
Công ty may mặc xuất khẩu - tiền thân của công ty cổ phần may
Thăng Long ngày nay. Đây là công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên ở
Việt Nam, có trụ sở đặt tại 15-Cao Bá Quát. Khi mới thành lập công ty
chỉ có 400 máy đạp chân với 550 công nhân có chút hiểu biết về may
mặc, nhưng ngay trong năm thành lập đầu tiên (1958) cán bộ công
nhân viên trong công ty đã vượt lên mọi khó khăn, thiếu thốn và đã
hoàn thành vượt mức kế hoạch 12,8%. Với vai trò là một công ty may
mặc xuất khẩu, công ty đã nhanh chóng thiết lập và mở rộng mối quan
hệ với các khách hàng nước ngoài như: Liên Xô, Đông Âu, Tiệp
Khắc…
toàn. Trước những khó khăn đó phát huy truyền thống của công ty với
những kinh nghiệm đã tích luỹ được, ban lãnh đạo công ty đã chuyển
hướng sản xuất kinh doanh từ thụ động chờ đợi khách hàng, sang tích
cực mở rộng thị trường, tìm kiếm nhiều khách hàng mới tại các nước
Tây Âu và các nước châu Á, châu Phi. Đồng thời công ty cũng quyết
định đầu tư 20tỷ đồng để đổi mới dây chuyền công nghệ, thay thế
toàn bộ máy móc thiết bị cũ của Cộng hoà dân chủ Đức trước đây
bằng máy móc thiết bị hiện đại hơn của Cộng hoà liên bang Đức và
Nhật Bản.
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
3
Nhờ những thành tích đạt được năm 1991, Công ty là đơn vị đầu
tiên trong nghành may mặc được nhà nước cấp giấy phép xuất khẩu
trực tiếp. Đến tháng 6/1992, công ty trở thành đơn vị đầu tiên được Bộ
công nghiệp cho phép chuyển đổi từ loại hình xí nghiệp sang loại hình
công ty, công ty có tên gọi mới là Công ty may Thăng Long theo
quyết định số 218 TC/LĐ-CNN ngày 24/3/1993. Nhanh chóng nắm bắt
được xu thế mới của ngành, công ty đã quyết định đầu tư mua đất và
thành lập một xí nghiệp ở Hải Phòng mở rộng quy mô sản xuất. Việc
mở rộng thị trường, tìm kiếm những khách hàng mới vẫn được công
ty chú trọng. Đồng thời thị trường trong nước cũng đã bắt đầu được
khai thác. Trong năm 1993, công ty đã đăng ký bản quyền thường
hiệu ThaLoGa tại thị trường Việt Nam và mở một Trung tâm thương
mại và giới thiêu sản phẩm được đầu tư và đặt tại 39 Ngô Quyền
nhằm giới thiệu các sản phẩm và thương hiệu của công ty. Công ty
may Thăng Long đã trở thành công ty đầu tiên ở phía Bắc chuyển đổi
kết hợp cả hoạt động sản xuất và kinh doanh. Bắt đầu từ năm 2000,
công ty thực hiện hoạt động theo hệ thống quản lý ISO 9001-2000
theo tiêu chuẩn SA 8000.
May Thăng Long đã trở thành một thương hiệu hàng Việt Nam
(Đơn vị: VNĐ)
ST
T
Chỉ tiêu tài chính Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng tài sản:
128.096.933.850 130.777.436.278
2 -Tài sản ngắn hạn
54.634.954.423 65.270.075.934
-Tài sản dài hạn
73.461.979.427 65.507.360.344
2 Nợ phải trả:
111.821.738.249 108.553.173.332
-Nợ ngắn hạn
73.711.169.618 81.628.488.572
-Nợ dài hạn
38.110.568.631 26.924.684.760
3 Tổng doanh thu
96.204.510.194 104.613.148.318
4 Lợi nhuận trước thuế
1.981.518.267 2.789.352.153
5 Thu nhập bình quân/ người/
tháng
1.000.000 1.240.000
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
6
Trong những năm gần đây, tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty không ngừng phát triển. Trong giai đoạn 50 năm xây dựng
phát triển công ty có một kết quả khá tốt, công ty đã đóng góp đáng kể
vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giải quyết
công ăn việc làm cho xã hội... Năng lực sản xuất được mở rộng, sản
cổ đông và đứng đầu là Trưởng ban kiểm soát sẽ thực hiện giám sát
hội đồng quản trị và tổng giám đốc. Ngoài ra, ban kiểm soát của công
ty còn có hai uỷ viên ban kiểm soát.
Tổng giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng ngày của công ty. Hội đồng quản trị là cơ quan bổ nhiệm
hay bãi miễn Tổng giám đốc.
Bộ máy giúp việc là các phó giám đốc (bao gồm có phó giám đốc
điều hành kỹ thuật, phó giám đốc điều hành sản xuất, phó giám đốc
điều hành nội chính và phó giám đốc điều hành tài chính) và các
phòng ban chức năng. Các phòng ban chức năng bao gồm:
Văn phòng công ty: Có trách nhiệm quản lý về mặt nhân sự, các
mặt tổ chức của công ty, quan hệ đối ngoại, giải quyết các vấn đề
chính sách liên quan đến người lao động.
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
8
Phòng kỹ thuật chất lượng: Có nhiệm vụ quản lý, phác thảo tạo
mẫu mã các mặt hàng theo các đơn đặt hàng và nhu cầu của công ty,
là nơi kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đóng gói và đưa vào
nhập kho.
Phòng kinh doanh nội địa: Có chức năng tổ chức tiêu thụ hàng
hóa nội địa, quản lý hệ thống bán hàng, các đại lý bán hàng cho công
ty và theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình kết quả kinh doanh và tiêu
thụ hàng hoá của các cửa hàng, đại lý.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo
sát thị trường và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng tháng,
quý, năm; tổ chức và quản lý công tác xuất nhập khẩu hàng hóa, đàm
phán soạn thảo hợp đồng với khách hàng nước ngoài.
Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ tập hợp số liệu một cách đầy
đủ và phản ánh trung thực tình hình tài chính của công ty theo chế độ
kế toán hiện hành. Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm lập các báo
vụ là làm công tác dịch vụ phục vụ cho đời sống của công nhân viên
trong công ty như quản lý trường mầm non, nhà xe, các dịch vụ vệ
sinh, bảo vệ, y tế…
Thứ hai là bộ máy quản lý ở cấp xí nghiệp: bộ máy quản lý ở các
xi nghiệp sẽ trực tiếp điều hành công việc ở xí nghiệp theo yêu cầu
của cấp trên. Trong các xí nghiệp thành viên có ban giám đốc xí
nghiệp gồm Giám đốc xí nghiệp, các phó giám đốc Xí nghiệp và bộ
phận giúp việc cho giám đốc xí nghiệp – đó là các nhân viên thống kê
phân xưởng, các tổ trưởng sản xuất, nhân viên lao động tiền lương,
cấp phát thống kê… Đây là những người trực tiếp điều hành và theo
dõi, giám sát quá trình sản xuất sản phẩm. Sơ đồ tổ chức bộ máy
quản lý được khái quát trong sơ đồ 1:
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
10
Sơ đồ 8 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
11
2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần
may Thăng Long:
2.1.3.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hoạt động sản xuất truyền thống ban đầu của công ty là các sản
phẩm may mặc. Sau khi được cổ phần hoá công ty đã mở rộng và
đăng ký thêm một số ngành nghề kinh doanh mới. Theo đó, các ngành
nghề kinh doanh mà công ty đăng ký bao gồm:
- Sản xuất và kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm may mặc;
nguyên liệu, phụ liệu,thuốc nhuộm…và các sản phẩm khác của ngành
dệt may.
- Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ôtô, xe
máy, mỹ phẩm. rượu, kinh doanh cho thuê nhà đất, cho thuê văn
phòng.
trình sản xuất trong công ty được tổ chức theo một dây chuyền khép
kín với đầy đủ các công đoạn hoạt động liên tục. Hiện tại công ty có 5
xí nghiệp may:
- 3 xí nghiệp may I,II,III tại Hà Nội
- 1 xí nghiệp may ở Hà Nam (xí nghiệp may Phủ Lý)
- 1 xí nghiệp may ở Nam Định (xí nghiệp may Nam Hải)
Trong đó mỗi xí nghiệp này lại được chia thành 5 bộ phận có
nhiệm vụ khác nhau gồm: văn phòng xí nghiệp, tổ cắt, tổ may, tổ là,
kho công ty.
Ngoài ra công ty còn có một xí nghiệp phụ trợ (gồm một phân
xưởng thêu, một bộ phận xưởng mài); một xí nghiệp dịch vụ đời sống
tại trụ sở chính của công ty và một xí nghiệp tại Hải Phòng (tại 226 Lê
Lai – Ngô Quyền - Hồng Bàng - Hải Phòng), hiện nay nhà xưởng của
công ty đang cho thuê. Mô hình tổ chức sản xuất của công ty được
thể hiện qua sơ đồ 2:
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
13
Sơ đồ 9: Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
14
2.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ:
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là chủ
yếu nhận sản xuất, gia công các mặt hàng may mặc theo các đơn đặt
hàng, các hợp đồng với số lượng và quy mô lớn do đó quy trình sản
xuất sản phẩm của công ty là một quy trình đồng bộ khép kín, bao
gồm nhiều công đoạn liên quan chặt chẽ đến nhau. Mỗi sản phẩm đều
phải qua các công đoạn phức tạp và quan trọng theo một trình tự liên
tục và nhất định từ khâu cắt – may – là – đóng gói - nhập kho. Trong
mỗi công đoạn đó lại bao gồm nhiều công đoạn khác nhau, ví dụ như
ở công đoạn may, để có thể may được một chiếc áo cần phải có các
Các sản phẩm đủ tiêu chuẩn sẽ được đóng gói theo từng lô rồi mới
được nhập vào kho công ty. Mỗi công đoạn sản xuất đều rất quan
trọng và có ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. Sai sót ở bất kỳ công
đoạn nào cũng làm cho sản phẩm kém chất lượng. Do đó ở tất cả các
công đoạn đều cần được thực hiện thật nghiêm túc. Quy trình công
nghệ sản xuât có thể được khái quát theo sơ đồ 3:
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
16
Sơ đồ 10: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
17
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty Cổ Phần may Thăng Long:
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của một công ty được tổ chức phù hợp với đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức bộ máy
quản lý của công ty đó. Công ty cổ phần may Thăng Long là một
doanh nghiệp thống nhất độc lập, có quy mô lớn, các đơn vị thành
viên trực thuộc hoàn toàn, không có sự phân tán quyền lực quản lý
hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tài chính. Do đó bộ máy kế
toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán tài
vụ tại công ty là trung tâm, là nơi thực hiện toàn bộ công tác kê toán
từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và
tổng hợp của đơn vị. Ở các xí nghiêp thành viên và các bộ phận trực
thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên
hạch toán thống kê thực hiện hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra
chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho yêu cầu
quản lý sản xuất kinh doanh ở phân xưởng đó.
2.1.4.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành hai cấp: Cấp
công ty và cấp xí nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
19
Kế toán tính giá thành kiêm kế toán công nợ phải trả người bán:
Có nhiệm vụ hàng tháng nhận báo cáo từ các xí nghiệp gửi lên, tổn
hợp phần chế biến bán thành phẩm, nhận số liệu từ các bộ phận kế
toán khác để tính giá thành sản phẩm cho từng mã hàng. Đồng thời
cũng có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ phải trả người bán.
Kế toán vốn bằng tiền, kế toán TSCĐ, Kế toán tiền vay và chi phí
chờ phân bổ: Có trách nhiệm theo dõi tất cả các khoản thu, chi có liên
quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tháng phải lập bảng kê
tổng hợp Sec, sổ chi tiết tiền mặt, đối chiếu sổ sách với thủ quỹ, với sổ
phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng hàng
tháng. Theo dõi các khoản vay (vay dài hạn, vay ngắn hạn) của công
ty
Kế toán kho nguyên vật liệu, kho phụ liệu và kho thành phẩm xuất
khẩu: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại
nguyên vật liệu, phụ liệu và của từng hàng hoá đem xuất khẩu. Đồng
thời cũng theo dõi giá vốn hàng bán của từng loại hàng xuất khẩu.
Kế toán công nợ (xuất khẩu và nội địa) và kế toán các khoản tạm
ứng: Theo dõi tình hình công nợ, tình hình thanh toán đối với các
khách hàng nội địa và các khách hàng nước ngoài. Đồng thời có
nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ tạm ứng.
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty. Hằng
ngày căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập
quỹ, ghi sổ quỹ, cuối tháng đối chiếu với kế toán vốn bằng tiền.
*Tại các xí nghiệp thành viên:
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
20
- Tại kho: Thủ kho phải tuân thủ theo chê độ ghi chép ban đầu
căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho làm căn cứ ghi vào sổ kho.
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Bảng phân bổ
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần may Thăng Long:
2.1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty cổ phần may Thăng Long là công ty cổ phần với 100%
vốn góp của các cổ đông. Chế độ kế toán áp dụng ở công ty là chế độ
kế toán được ban hành theo quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC ban hành
ngày 20/03/2006. Các chính sách kế toán áp dụng ở công ty đều tuân
thủ theo hệ thống các chuẩn mực kế toán, Luật kết toán và các quy
định hiện hành có liên quan.
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày
31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và lập
báo cáo tài chính ở công ty là Đồng Việt Nam(ký hiệu là VNĐ). Do đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tổ chức bộ máy kế toán
ở công ty nên hình thức ghi sổ được công ty lựa chọn áp dụng để phù
hợp với đặc điểm của công ty là hình thức “Nhật ký chứng từ”. Trình
tự ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ số 5:
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
Sơ đồ 11 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại CTY CP May Thăng Long
23
Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty cổ phần may Thăng Long
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu sổ chi tiết và sổ tổng hợp
Hiện nay công ty đã áp dụng kế toán máy để thuận tiện hơn trong
việc hạch toán và ghi sổ kế toán. Trước đây công ty sử dụng phần
mêm kế toán EFFECT, nhưng để có thể đáp ứng được công tác kế
toán của công ty và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng
như bộ máy kế toán của công ty, công ty đã đặt hàng Tổng công ty