Những rối loạn nhịp tim do nhiễm độc digitalis - Pdf 13

NHỮNG RỐI LOẠN NHỊP TIM DO
NHIỄM ĐỘC DIGITAN
TS. ĐINH MINH TÂN

Tính chất lý hóa: Các glycozit trợ tim có chủ yếu trong các
dược liệu:

Dương đòa hoàng(digitalis) gồm : D.purpurea, D. lanata,
D.ferruginea, D.ciliata…

Strophantus, gồm: S. kombe, S. gratus, S. hispidus, S.
divaricatus…

Hành biển(Scilla maritima L.)

Trúc đào (Nerium oleander L .)

Thông thiên (Thevetia neriifolia zuss )

Muguet (Convallaria mazalis L .)

Adonis (Adonis vernalis L .)

Tất cả các loại Digitan này đều chứa glycozit mà khi thủy phân
glycozit sẽ cho :

Phần Aglycon (Genin) có tác dụng chủ yếu trên tim .

Phần đường ( Glucoza,Ramnoza, Galactoza… )không hoặc ít có
tác dụng trên tim, nhung lại làm tăng tác dụng của phần genin.


- Glycuro- hoặc sunfo – liên hợp.

Quá trình chuyển hóa được thực hiện trong lưới nội tương
của tế bào gan chủ yếu với Digitalin, một phần Digoxin,
Uabain không chuyển hóa theo dường này.

Đào thải : - Qua nước tiểu chủ yếu, Digitalin thải trong 24
giờ 7 %, Digoxin thải 33 – 35 %, Uabain thải tới 98 % .

- Qua mật : chủ yếu với Digitalin 20 – 30 % và Digoxin 6
– 8 %.

Cơ chế tác dụng :

Tác động của Digitan phải thông qua việc gây mất cân
bằng ion qua màng tế bào, như vậy sẽ gây ảnh hûng xấu
do sự mất cân bằng này.

Glycozit trợ tim rất nhạy cảm với rốilọan cân bằng do
bệnh tim hay do điều trò gây nên.

Tác dụng phế vò : ở cơ tim làm tăng trương lực phế vò, ức
chế họat động của men cholinesteraza (Krantz J.c ,Ling J.s.
l ). Ở ngoại biên làm tăng sự nhạy cảm của các cơ quan
nhận cảm áp ở xoang cảnh và quai động mạch chủ ( Moe
GK, Han j. ).

Người ta còn cho rằng glycozit trợ tim có tác dụng kháng
adrenergic, đặc biệt nếu trương lực giao cảm cơ sở mạnh .


các sợi tiền sinap .

Chỉ đònh:
1. Suy tim mạn tính,tác dụng của thuốc phụ thuộc các yếu tố:

Tim phải có đủ lượng máu cần thiết.

Cơ tim phải còn đủ số lượng và chất lượng .

Không có trở ngại trên đường tống máu .

Cung lượng tim phải thấp .

Nhòp tim phải nhanh .
2. Suy tim cấp tính :có thiếu oxy cấp tính.Sử dụng thuốc cần thận
trọng :
Trong tắc động mạch phổi, trong cơn phù phổi cấp (uabain có
tác dụng tốt cùng với lợi tiểu, oxy và mocphin), nhồi máu cơ tim
thận trọng vì sức chòu đựng của cơ tim đã giảm.

Chống chỉ đònh : Có rối lọan dẫn truyền ở bất kỳ vò trí nào và
mức độ nào,tăng kích thích thất nhất là co giảm kali máu, hội
chứng yếu nút xoang ,mạch chậm < 70 lần/phút, bệnh cơ tim có
lấp.
ĐỊNH NGHĨA:

Trong nhiễm độc Digitan, các rối loạn nhòp tim bao giờ cũng có
mặt. Nhiều tác giả quan niệm rằng nếu nhòp tim vẫn bình thường
thì không thể nói là nhiễm độc được, các triệu chứng lâm sàng
như rối loạn tiêu hóa, các biến đổi tái cực trên điện tâm đồ nếu

B – HOÀN CẢNH ĐƯA ĐẾN NHIỄM ĐỘC:
Hòan cảnh đưa đến nhiễm độc có hai mức độ khác nhau
về lâm sàng và tiên lượng :
1. Uống một liều lớn do nhầm lẫn, và nhất là do ý đònh tự
tử ( uống lá trúc đào là thí dụ điển hình nhất). Bệnh cảnh
rất nặng, nhưng nếu qua được một hai ngày đầu tiên thì
khỏi hòan tòan, không để lại di chứng vì cơ tim còn tốt.

Ở trường hợp này, các rối loạn dẫn truyền là chính, đưa
đến blốc các vò trí và các độ, ít khi gặp các nhòp ngoại vò
chủ động.
2. Tích lũy nhiều liều điều trò, hay gặp ở những bệnh nhân
suy tim mạn đang chữa duy trì, nhất là khi dùng những
glucozit thải trừ chậm như Digitoxin.

Trường hợp này, các nhòp ngọai vò các kiểu có thể xuất
hiện. Tiên lượng xấu, vì cơ tim có bệnh sẵn nên rất kém
chống đỡ với nhiễm độc.
C – ĐIỀU KIỆN THUẬN LƠIÏ:

Điều kiện thuận lợicần biết để dự phòng được tốt gồm :
1. Tuổi: nhỏ quá hoặc lớn quá. Nên chú ý rằng lều lượng
Digitan ở người đứng tuổi phải tương đối nhỏ hơn người trẻ, vì
thận thải trừ chậm hơn, và men ATP aza ở màng tế bào ít
hơn.
2. Cưỡng phế vò: ai cũng biết rằng glucozit tim làm cường phế
vò.
3. Bệnh tim nặng, nhất là bệnh của cơ tim, vì khi cơ tim quá
nhạy với Digitan. Thí dụ : đối với Digitoxin, khi cơ thể tích
lũy 2 mg thì đối với suy tim nhẹ vẫn là liều điều trò, nhưng đối

D. CƠ CHẾ LOẠN NHỊP TIM

Cơ chếå loạn nhòp tim do Digitan thông qua mấy tác
dụng sau đây :
1. Digitan tăng tính tự động của các tế bào biệt hóa ở cả
nhó, bộ nối và mạng Purkinje bằng hai cách :

Giảm điện thế trong màng lúc nghỉ, nghóa là đưa nó lên
gần đường đẳng điện, gần điện thế ngưỡng hơn.

Tăng tốc độ khử cực chậm tâm trương, tức là tăng độ
dốc của giai đọan 4.

Do đó, hoạt động của các chủ nhòp ở dưới được tăng
cường, dể đưa đến các nhòp ngoại vò như ngoại tâm thu.
2. Digitan rút ngắn điện thế hoạt động với thời kỳ trơ tuyệt đối,
rõ nhất ở bộ nối cho nên QT trên điện tâm đồ rút ngắn lại ;
và tăng độ dốc của cao nguyên 2, do đó ST biến dạng ngược
chiều với QRS, lõm hình chén chẳng hạn.
3. Digitan giảm tốc độ khử tâm thu, tức là giảm độ dốc của giai
đoạn 0, giảm vận tốc dẩn truyền. Điều này rõ nhất cũng ở
nút Tawara, đưa đến blốc nhó - thất các độ.

Ngoài ra, giảm tốc độ dẫn truyền và rút ngắn thời gian trơ
tuyệt đối, đều tạo điều kiện cho cơ chế vào lại, đưa đến nhòp
nhanh thất.
4. Digitan còn tăng thời kỳ trơ hiệu quả ở nút Tawara bằng cách
cường phế vò, ức chế giao cảm nữa, bên cạnh tác dụng lên
điện tế bào nói trên, do đó tim chậm lại.


T sẽ cao, vì khi Kali máu tăng cao đậm độ ngoài tế bào, sẽ làm
tăng tốc độ giai đọan 3, nếu Kali thấp nhòp tim chậm, sóng U sẽ
cao rõ. Hình ảnh ECG này sẽ thấy rõ ở D2, D3 và các đạo trình
trước ngực trái.
IV. PHÂN LOẠI NHIỄM ĐỘC DIGITAN TRONG LỌAN NHỊP
TIM

Loại I: Rối lọan tái cực đơn thuần (ST chênh xuống)

Lọan nhòp xoang .

Nhòp xoang chậm ( từ 40 – 60 )

Nhòp xoang nhanh ( từ 100 – 120 ).

Blốc xoang nhó .

Blốc nhó- thất độ I .

Hiện tượng Wenckebach .

Loại II : - Nhòp xoang chậm < 40 l/phút.

Nhòp xoang nhanh > 120 l/phút .

Nhòp nút mhanh .

Blốc nhó –thất độ II, độ III .

Loại III :


Tăng tính kích thích ở cơ thất, ở trên thât, do tăng độ chếch
khử cực tâm trương .

Rối lọan dẫn truyền, do hiện tượng khử cực một phần của
tế bào lúc nghỉ, ở các tổ chức đặc hiệu trong cơ thất .

Các rối lọan trên là nguồn phát sinh hiện tượng mất đồng
bộ các thời gian trơ và cơ chế tái nhập .

Ở tổ chức nút và xoang nhó, kết hợp với tác dụng ức chế
trực tiếp của Digitan, còn có tác dụng gián tiếp của thần
kinh phó giao cảm .

Khi liều đã cao, thời kỳ trơ tuyệt đối ngắn lại, thời kỳ trơ
tương đối kéo dài, độ cản của màng tế bào giảm, tính
thẩm thấu của Kali tăng lên, tính kích thích điện học giảm
.

Khi liều cao hơn nhữa, chuyển động Na+, K+ giảm, độ
thẩm thấu của màng tế bào tăng, Na+ và K+ mất tính
cân. Pha 2 sẽ giảm .
V . TRIỆU CHỨNG
A – TRIỆU CHỨNG NGOÀI TIM

Những triệu chứng ngoài tim không nguy hiểm, nhưng
có ích cho chẩn đóan :
1. Những rối lọan tiêu hóa : rất hay gặp như ỉa chaỷ, đau
bụng, biếng ăn, và chủ yếu là nôn mửa. Chúng tôi có
một bệnh nhân phải bỏ Neriolin vì cứ uống vài viên là

Nếu chưa dùng Digitan mà xuất hiện ngoại tâm thu, thì tất
nhiên loạn nhòp tim này không phải do glucozit tim mà nhiều
khi lại do bệnh tim, cho nên có chỉ đònh dùng Digitan. Nhưng
nếu đang dùng Digitan mà xuất hiện ngoại tâm thu thì cũng
chưa chắc là do thuốc, mà còn phải nghiên cứu kỹ điện tâm đồ.

Nếu ngoại tâm thu có những tính chất sau đây, nên nghó
đến nhiễm độc Digitan hơn, và do đó phải ngừng mọi
glucozit tim :

Đi thành nhòp đôi.
2. Đa dạng : hình khác nhau, nhưng cùng một thời gian
ghép.
3. Đa ổ : ở thời gian ghép khác nhau .
4. Hai chiều: mỗi nhát ngoại tâm thu đi theo một chiều
khác nhau .

Nếu không, ngoại tâm thu có phần chắc do bệnh tim
nhiều hơn và Digitan vẫn có chỉ đònh.
Tổng số (%) 726
Chậm xoang
Lọan nhòp xoang
Nhanh xoang
Blốc xoang nhó
Ngừng xoang
Nhanh nhó
Rung nhó
Cuồng nhó
Ngoại tâm thu nhó
Chủ nhòp di chuyển nhó

391 (53.9)
184 (25.4)
132 (18.0)
86 (11.9)
10 (1.4)
1
726 (100%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status