X QUANG CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH HỆ HÔ HẤP - Pdf 13



31
Chương 3
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH HỆ HÔ HẤP

I. Các kỹ thuật hình ảnh khám hệ hô hấp
Mục tiêu học tập
1. Phân tích được các ưu điểm chủ yếu của các kỹ thuật hình ảnh thông dụng trong khảo sát
hệ hô hấp.
2. Đánh giá được chất lượng phim phổi, định khu phân thuỳ phổi, mô tả trình tự đọc phim
phổi

1. Phim phổi thông thường
1.1. Sơ lược kỹ thuật
Chụp phổi thẳng: Bệnh nhân đứng thẳng cân xứng, tách hai xương bả vai khỏi lồng ngực, hít
hơi vào sâu và nín thở. Khoảng cách bóng tia X và phim 1,5 m - 2m.
Chụp phổi nghiêng trái: Bệnh nhân đứng nghiêng bên trái sát phim. Luôn luôn chụp phim
nghiêng trái (dù tốn thương phổi bên phải) vì hai lý do: nghiêng trái thì bóng tim ít bị phóng
đại và theo sự thống nhất quốc tế khi đọc phim cộng hưởng từ.
Một số tư thế khác bổ sung trong một số trường hợp:
+ Chụp chếch trước hoặc chếch sau, bên phải hoặc bên trái, nhiều góc độ.
+ Chụp tư thế đỉnh phổi để xem các tổn thương đỉnh phổi bị xương đòn, sườn che lấp
+ Bệnh nhân nằm nghiêng tia X chiếu ngang phát hiện tràn dịch sớm, tràn khí nhẹ
+ Chụp phổi thì thở ra phát hiện tràn khí màng phổi nhẹ, căng giãn phổi
1.2. Tiêu chuẩn chất lượng phim phổi
* Phim phổi thẳng
Hoàn toàn thẳng: bờ trong xương đòn đối xứng nhau qua đường giữa, cung trước xương
sườn 6 đối xứng ở trẻ em (So sánh hai khoảng cách t
ừ bờ trong cung trước xương sườn 6 đến
bờ ngoài thành ngực)

bên.
Bước 7: trung thất
Hình 3. Trình tự đọc phim phổi Hình 2. Phân chia vùng tổn thương trên phim phổi
Đọc phim phim phổi nghiêng:
- Phần mềm - Tim-động mạch chủ-động mạch phổi
- Xương lồng ngực - Các rãnh liên thùy
- Cơ hoành - Khí quản
1. Vùng đỉnh phổi
2. Vùng nách
3. Vùng giữa
4. Vùng quanh rốn phổi
5. Vùng trên rốn phổi
6. Vùng cạnh tim
7. Vùng đáy phổi 33
- Các khoảng sáng sau tim, sau xương ức, sau khí quản-trước cột sống, lổ liên hợp cột sống
ngực
1.4. Những lưu ý trên phim tim phổi bình thường
Bóng mờ cơ ức đòn chủm
Đường mờ trên xương đòn
Bóng mờ cơ ngực lớn
Bóng mờ vú và núm vú phụ nũ
Bóng mờ của xương bả vai chồng lên trường phổi
Vôi hóa hạch cổ, vôi hóa hạch nách
Bóng sáng của hỏm trên xương ức

Hình 5. Các nhóm hạch trung thất chính
1.5. Đơn vị giải phẫu, đơn vị chức năng của phổi
Các tiểu thùy phổi thứ cấp Miller bình thường không thấy được trên phim phổi thường, trên
phim chụp căt lớp vi tính (CLVT) có thể thấy một số ở đáy phổi. Các hội chứng X quang phổi
quan trọng như hội chứng phế bào, hội chứng kẽ có liên quan đến các bất thường tại các tiểu
thùy thứ cấp. Mỗi vùng giải phẫu của tiểu thùy thứ cấp có thể là nguồn gốc của dấu hiệu,
nhiều khi thấy được trên phim phổi thường hoặc phim chụp CLVT.
Các tiểu thùy thứ cấp tạo nên phân thùy phổi.
Tiểu thùy phổi thứ cấp Miller là đơn vị giải phẫu nhỏ nhất của phổi được bao bởi vách liên
kết. Hình nón đa giác đáy phía màng phổi, đỉnh hướng về rốn phổi. Đáy tiểu thùy có dạng đa
giác, đường kính 1 - 2,5cm.
Vách của tiểu thùy là tổ chức kẻ, chính là tổ chức liên kết. Trong vách này có các tiểu tĩnh
mạch phổi và bạch mạch.
Trục của tiểu thùy là tiểu phế quản trung tâm tiểu thùy, đi kèm có động mạch trung tâm tiểu
thùy. Tiểu phế quản trung tâm tiểu thùy chia ra 3-5 tiểu phế quản tận cùng, dẫn khí cho phế
nang. Mỗi tiểu thùy thứ cấp có 3 - 5 phế nang. Phế nang là đơn vị chức năng của phổi .
Mỗi tiểu phế quản tận cùng chia nhiều tiểu phế quản hô hấp, thành cũng có các phế bào tham
gia trao đổi khí. Các tiểu phế quản hô hấp chia ra ống phế bào rồi túi phế bào gồm các phế
bào. Tiểu thùy sơ cấp là phần nhu mô phổi kể từ ống phế bào.
Các tiểu động mạch tiểu thùy đi kèm các tiểu phế quản, sự phân chia song song này bắt đầu
từ động m
ạch phân thùy, chúng có cùng tên và cùng khẩu kính với phế quản.

Hình 6. Tiểu thuỳ phổi thứ cấp Miller
1 tiểu phế quản trung tâm tiểu thuỳ
2 tiểu phế quản tận cùng
3 tiểu phế quản hô hấp
4 ống phế bào
5 chùm phế bào
6 phế bào

+ Thùy trên:
Phân thùy đỉnh = PT 1
Phân thùy trước = PT 2
Phân thùy sau = PT 3
+ Thùy giữa:
Phân thùy sau ngoài = PT 4
Phân thùy trước trong = PT 5
+ Thùy dưới:
Phân thùy Fowler = PT 6
Phân thùy cạnh tim = PT 7
Phân thùy trước nền = PT 8
Phân thùy cạnh nền = PT 9 Hình 7. Định khu phân thuỳ phổi phải
Phân thùy sau nền = PT10
Phổi trái
+ Thùy trên:
Phân thùy đỉnh = PT 1
Phân thùy trước = PT 2
Phân thùy sau = PT 3
Phân thùy trên = PT 4
Phân thùy dưới = PT 5
+ Thùy dưới:
Phân thùy Fowler = PT 6
Phân thùy trước nền = PT 8
Phân thùy cạnh nền = PT 9
Phân thùy sau nền = PT 10 Định khu phân thuỳ phổi trái
Ghi chú: Có một số khác biệt nhỏ về định khu phân thuỳ, phân chia trung thất, tên các nhóm
hạch trung thất giữa các tác giả.

ờ,
có bờ tựa vào rảnh liên thuỳ rõ nét và lỏm. Nếu bờ này có đoạn lồi cho hình ảnh S ngược,
đoạn lồi này tương ứng khối u phế quãn gây xẹp phổi. Dây cung của đoạn lồi này gần bằng
đường kính khối u. Dấu hiệu này có thể thấy ở nhiều vị trí xẹp phổi, trên phim phổi thông
thường cũng như trên phim cắt lớp vi tính.
1.7.6. Dấu hiệu hội tụ rốn phổi: rốn phổi lớn có thể do giãn động mạch phổi hoặc do khối u
cạnh rốn phổi (ví dụ hạch). Nếu các mạch máu dừng lại ở bờ hoặc bên trong bờ bóng mờ rốn
phổi không quá 1cm thì rốn phổi lớn là do giãn động mạch phổi; ngược lại nếu các mạch máu
đi vào bóng mờ rốn phổi quá 1cm thì rốn phổi lớn là do khối u cạnh rốn phổi.
1.7.7. Dấu hiệu bao phủ rốn phổi: Bóng mờ trung thất, nếu có rốn phổi dừng lại ở bờ hoặc đi
vào trong cách bờ không quá 1cm là do bóng tim lớn; nếu rốn phổi đi vào trong quá bờ 1cm
thì bóng mờ này là do u trung thất. 38

Hình 12.Dấu hiệu hội tụ rốn phổi
1.7.8. Các đường trung thất trên phim phổi thẳng
Vài cấu trúc của trung thất có dấu ấn lên phổi - màng phổi. Nếu hai điều kiện sau đây được
thỏa mãn, vết ấn này sẽ tạo nên đường mờ trung thất, chính là bờ của cấu trúc tạo nên vết ấn: -
thay đổi đột ngột đậm độ: đậm độ khí của phổi và đậm độ dịch của cấu trúc
- bờ cấu trúc tiếp tuyến với chùm tia X
+ Đường trung thất trước (1)
+ Đường trung thất sau (2)
+ Đường cạnh tĩnh mạch đơn (3)
+ Các đường mạch máu trên (4) (5)
+ Đường cạnh động mạch chủ (6)
+ Đường cạnh cột sống trái (7)
+ Đường cạnh thực quản (8)
+ Đường cạnh tĩnh mạch chủ dưới (9)

Các đầu dò siêu âm loại rẽ quạt có tần số 3,5 MHz, bổ sung loại thẳng tần số cao 5;7;10
MHz. Bệnh nhân nằm ngữa, hướng quét siêu âm từ dưới cơ hoành, qua nhu mô gan, qua nhu
mô lách. Tư thế ngồi, SÂ qua kẽ liên sườn để chọc dò dịch màng phổi.
SÂ qua hỏm trên xương ức có thể thấy các động mạch, tĩnh mạch lớn ở nền cổ.
2.2. Bệnh lý màng phổi
2.2.1. Tràn dịch màng phổi
SÂ phát hiện dịch màng phổi rất nhạy, nhất là bên phải. Dịch có hình ảnh rỗng âm trên cơ
hoành tăng âm. Khi lượng dịch ít, dịch sẽ tụ lại ở góc sườn hoành. Khi lượng dịch nhiều có
thể thấy thuỳ dưới của phổi di động trong dịch.
SÂ còn có vai trò phân biệt dịch màng phổi và dày dính màng phổi trong một số trường hợp
khó phân biệt trên phim phổi thông thường.
Tràn dịch màng phổi khu trú nhiều nơi, SÂ tìm được một số vị trí tràn dịch sát thành ngực và
hướng dẫn chọc dò.
2.2.2. Tổn thương màng phổi đặc
Dày dính màng phổi sẽ không thấy dấu hiệu trượt màng phổi, SÂ không nhạy bằng phim
phổi thông thường hoặc phim Cắt lớp vi tính.
U màng phổi thấy màng phổi dày lên dạng nốt, thường kết hợp tràn dịch màng phổi.
2.3. Bệnh lý phổi
Khối u hoặc đám đông đặc phổi sát thành ngực, có thể thấy trên siêu âm nếu không bị ngăn
cách bởi khí trong phổi, đôi khi giúp sinh thiết tổn thương dưới hướng dẫn siêu âm.
2.4. Bệnh lý trung thất
Tầng dưới trung thất d
ễ xem nhất: có thể thấy hạch lớn, kén màng phổi-màng tim
Tầng trên trung thất khó xem: có thể thấy bướu giáp sa, bất thường các mạch máu lớn.
Tầng giữa trung thất không xem được trừ trẻ em. SÂ với đầu dò trong thực quản (7,5 MHz)
xem được thành thực quản, các thành phần trung thất xung quanh, nhỉ trái và động mạch chủ.
2.5. Bệnh lý cơ hoành
SÂ cho thấy sự di động cơ hoành theo nhịp thở. SÂ chẩn đoán được thoát vị và nhảo cơ
hoành khi thấy các thành phần của ổ bụng trong lồng ngực. SÂ chẩn đoán được u cơ hoành.
3. Chụp cắt lớp vi tính

1. Chẩn đoán được các hội chứng chính của hệ hô hấp trên phim phổi thông thường (X quang
thường quy).
2. Phân tích được các dấu hiệu cơ bản trên phim X quang phổi.

1. Hội chứng màng phổi
1.1. Tràn dịch màng phổi
1.1.1 Tràn dịch màng phổi tự do
Dịch ở trong khoang màng phổi (giữa lá thành và lá tạng) tập trung ở vùng thấp. Trên phim
chụp thẳng, tư thế đứng, dịch tập trung ở đáy phổi cho hình mờ đậm, đồng nhất; có giới hạn
trên là đường cong mờ không rõ nét, lõm lên trên vào trong, đó là đường cong Damoiseau X
quang; không thấy rõ bờ vòm hoành, bờ tim; dịch thay đổi vị trí theo tư thế bệnh nhân.
Khi lượng dịch ít chỉ thấy tù góc sườn hoành, thấy sớm hơn trên phim nghiêng ở góc sườn
hoành sau, sớm nhất ở tư thế nằm nghiêng tia X chiếu ngang.
Siêu âm bụng thấy dịch màng phổi sớm hơn trên X quang, với hình ảnh rỗng âm trên cơ
hoành tăng âm.
Khi dịch nhiều trung thất bị đẩy sang phía đối diện, vòm hoành bị đẩy xuống thấp, trường
phổi còn lại quá sáng do thông khí bù.
Chụp phim ở tư thế nằm ngữa, dịch màng phổi ở phần thấp phía sau, biểu hiện trên phim
thẳng là đám mờ giới hạn không rõ nét ở giữa lồng ngực.
Trên phim chụp cắt lớp vi tính (CLVT), dịch màng phổi đọng ở phần thấp, ở thành ngực sau,
có hình liềm với tỉ trọng của dịch (từ −10 H đến +20 H). Khi lượng dịch nhiều, nhu mô phổi
bị ép vào phía trong, được gọi là xẹp phổi thụ động, thùy dưới có thể xẹp hoàn toàn và chìm
trong dịch.
Chụp cộng hưởng từ cũng thấy hình liềm của dịch ở phần thấp của lồng ngực. Nguyên nhân
tràn dịch màng phổi có thể do viêm màng phổi, u màng phổi, chấn thương lồng ngực, tràn
dịch do bệnh tim, bệnh thận. Trên phim phổi thông thường không phân biệt được các loại
dịch. Siêu âm có thể phân biệt dịch trong hoặc dịch không trong do máu mủ, CLVT và cộng
hưởng từ có thể biết được dịch, máu.
Tràn khí màng phổi có van là một cấp cứu cần điều trị dẫn lưu. Do thủng màng phổi có van,
khí vào khoang màng phổi ở thì thở vào và không thoát ra được ở thì thở ra. Áp lực khí trong
khoang màng phổi tăng dần đẩy mãnh các cơ quan lân cận: khoang liên sườn rộng, trung thất
bị đẩy nhiều sang phía đối diện, vòm hoành hạ thấp, nhu mô phổi bị xẹp nhỏ dần quanh rốn.
Thường thấy có mức dịch nằm ngang nhỏ ở góc sườn hoành, là lượng dịch sinh lý trong
khoang màng phổi, khi thấy nhiều thì phải nghi ngờ tràn máu màng phổi, biến chứng của tràn
khí màng phổi.
Nếu tình trạng bệnh nhân nặng phải chụp ở tư thế nằm, tràn khí màng phổi rất khó phát hiện.
Khí tập trung ở thành ngực trước không thấy được, đôi khi thấy một vùng sáng khu trú, hoặc
thấy bờ trung thất rõ nét một cách bất thường. Nếu có thể chụp được ở tư thế nằm nghiêng tia
X chiếu ngang, thì thở ra, sẽ thấy tràn khí màng phổi dễ hơn. Chụp cắt lớp vi tính phát hiện rất
nhạy tràn khí màng phổi, rất cần thiết trong trường hợp bệnh nhân nặng, để có quyết định điều
trị dẫn lưu.

Hình 19. Tràn khí màng phổi Hình 20. Tràn khí màng phổi có van
Tràn khí màng phổi khu trú: Khi có dính màng phổi, hoặc độ đàn hồi của phổi giảm, khí bị
khu trú ở thành ngực trước, sau, bên, hoặc ở đỉnh, ở trên cơ hoành, dễ phát hiện hơn trên phim
chụp ở thì thở ra.
Nguyên nhân tràn khí màng phổi thông thường là do vỡ các bóng khí dưới màng phổi (tràn
khí màng phổi tự nhiên); ngoài ra có thể do chấn thương.
1.3. Tràn dịch - tràn khí màng phổi
Có sự hiện diện của dịch và khí trong khoang màng phổi. Chẩn đoán dễ dàng, trên phim
chụp phổi thẳng bệnh nhân đứng có hình mức hơi dịch nằm ngang. Nhu mô phổi xẹp quanh
rốn phổi, nhô lên khỏi mặt dịch như hòn non bộ. Nếu tràn dịch - tràn khí khu trú có thể thấy
nhiều mức hơi dịch cố định.
Trên phim chụp CLVT thấy phổi nổi trên bề mặt dịch. Chụp CLVT rất ích lợi để phân biệt
tràn khí tràn dịch khu trú với nhiều ổ áp xe phổi ngoại vi.
Nguyên nhân thông thường là do khí lọt vào trong khi hút dịch màng phổi. Ngoài ra có thể
do chấn thương lồng ngực, do vỡ áp xe phổi vào màng phổi.
1.4. U màng phổi
44
• Trung thất trước có giới hạn trước là xương ức, giới hạn sau là bờ trước của khí quản
và bờ sau của tim.
• Trung thất giữa có giới hạn sau là một mặt phẳng ứng bờ trước các thân đốt sống.
• Trung thất sau có giới hạn sau là các cung sau xương sườn.
Trung thất được chia 3 tầng: tầng trên, tầng giữa và tầng dưới, bởi 2 mặt phẳng qua bờ
trên quai động mạch chủ và bờ dưới ngã ba khí phế quản.

Hình 24. Sự phân chia trung thất trước, giữa, sau và tầng trên, giữa, dưới
Bản chất các thương tổn ở trung thất có thể có liên quan với vị trí của nó.
Các loại U trung thất thường gặp ở người lớn:
Trung thất trước tầng trên Bướu giáp
Trung thất trước tầng giữa & dưới U tuyến ức
Trung thất sau U thần kinh
Trung thất giữa & trước Kén phế quản
Hạch trung thất lớn là nguyên thường gặp nhất của bóng mờ trung thất, và có thể gặp
mọi nơi ở trung thất.

Hình 25. Các vị trí u trung thất thường gặp
2.2. Bóng sáng bất thường ở trung thất
Ngoại trừ bóng sáng khí quản, bóng sáng ở trung thất có thể do tràn khí trung thất, tràn khí
màng tim, bất thường về thực quản.
2.2.1. Tràn khí trung thất
Trên phim thẳng có hình giải sáng một hay hai bên dọc bờ trung thất, trên phim nghiêng là
giải sáng sau xương ức, bờ trước khí quản, bao quanh quai động mạch chủ.
Dấu hiệu cơ hoành liên tục trên phim thẳng. Dấu hiệu tuyến ức nổi ở trẻ nhỏ.
1. Bướu giáp
2. U tuyến ức

+ Bờ tổn thương mờ, trừ khi tựa vào rãnh liên thuỳ.
+ Có xu hướng tập trung thành tổn thương rộng hơn.
+ Có thể tạo thành đám mờ tam giác, dạng thùy hay phân thùy. (đám mờ có hệ thống)
+ Có thể có dạng cánh bướm là hai đám mờ ở hai bên rốn phổi, không lan đến vùng ngoại vi
và đỉnh phổi. Cơ chế hình thành chưa rõ.
+ Hình nhánh phế quản khí trong bóng mờ.
+ Lan rộng nhanh, biến mất nhanh, d ưới 48 giờ.

3.3. Các nguyên nhân chính của hội chứng phế bào
+ Viêm phổi vi khuẩn hoặc siêu vi.
+ Lao phổi.
1. Thân tĩnh mạch cánh tay đầu
2. Tĩnh mạch chủ trên
3. Tâm nhĩ phải
4. Khối mỡ góc tâm hoành phải
5. Tĩnh mạch chủ dưới
6. Động mạch dưới đòn trái
7. Nút động mạch chủ
8. Tâm thất trái
9. Khối mỡ góc tâm hoành trái
10. Động mạch phổi (rốn phổi) 46
+ Nấm phổi.
+ Nhiễm ký sinh trùng phổi.
+ Ung thư tiểu phế quản-phế bào.
+ Di căn phổi.
+ Lymphome nguyên phát.
+ Phù phổi cấp
47
- Mờ tổ ong: tổn thương không hồi phục, mờ dạng lưới dày do tổ chức kẽ xơ hóa dày lên tạo
những hình đa giác bao quanh một số phế nang đã tiêu hủy vách và chứa đầy khí.
4.2. Các đặc điểm tổn thương tổ chức kẽ
- Mờ rõ nét.
- Không tập trung.
- Không có dạng thùy, phân thùy.
- Không có hình nhánh phế quản khí.
- Tiến triển chậm.
4.3. Nguyên nhân
- Viêm bạch mạch ung thư, lymphome
- Bệnh nhiễm khuẩn (lao, nấm, siêu vi, ký sinh trùng)
- Bệnh bụi phổi.
- Phù phổi cấp giai đoạn sớm.
- Viêm tắc tiểu phế quản, xơ tổ chức kẽ vô căn,

Hình 29. Sơ đồ hình ảnh tổn thương tổ chức kẻ trên phim CLVT
5. Hội chứng phế quản
Hội chứng phế quản là tập hợp các biểu hiện X quang của bệnh phế quản, bao gồm các dấu
hiệu trực tiếp liên quan với dày hoặc giãn hoặc ứ đọng phế quản, các dấu hiện gián tiếp liên
quan đến các hậu quả về thông khí hoặc tuần hoàn của tắc phế
quản.
5.1. Dấu hiệu trực tiếp
5.1.1. Dày thành phế quản
Bình thường thành phế quản chỉ thấy ở phế quản gốc và phế quản thuỳ cạnh rốn phổi. Trên
phim chụp CLVT với những lớp cắt mỏng sẽ thấy được thành phế quản phân thùy, phế quản
dưới phân thùy (2/3 trong của phổi).
Dày thành phế quản do phù tổ chức kẽ quanh phế quản, thâm nhiễm tế bào

5.2. Dấu hiệu gián tiếp
5.2.1. Xẹp phổi do tắc phế quản hoàn toàn:
Điển hình sẽ thấy bóng mờ bờ rõ, có kích thước nhỏ hơn vùng phổi bình thường, hình tam
giác, đỉnh hướng về rốn phổi; các nhánh huyết quản khép lại; với các dấu hiệu gián tiếp của
xẹ
p phổi: co kéo rãnh liên thùy, rốn phổi, trung thất, cơ hoành; hẹp khe liên sườn; vùng phổi
lành qúa sáng bù trừ.
5.2.2. Căng giãn phổi do hẹp phế quản không hoàn toàn: tăng thể tích vùng phổi tương ứng
phế quản, hình quá sáng với các huyết quản thưa nhỏ. Dấu hiệu gián tiếp của căng giãn phổi:
rãnh liên thùy bị đẩy về phía lành; cơ hoành bị đẩy xuống thấp, khoảng liên sườn rộng, trung
thất bị đẩy về phía đố
i diện lúc thở ra.
Chụp ở thì thở ra dễ phát hiện hơn trên phim phổi thường cũng như phim CLVT.

Hình 30. Xẹp phổi trái do tắc hoàn toàn phế quản gốc Hình 31. Tràn dịch màng phổi trái
6. Hội chứng mạch máu
Bao gồm các thay đổi một cách bệnh lý về khẩu kính, về số lượng, về phân bố mạch máu ở
phổi; các thay đổi này có thể khu trú hoặc lan tỏa và có thể phát hiện được trên phim phổi
thường.
- Tăng khẩu kính khu trú: túi phình động mạch phổi; dò động - tĩnh mạch phổi.
- Tăng khẩu kính lan tỏa: sốt, gắng sức, có thai, có shunt trái - phải (thông liên thất, thông liên
nhĩ, còn ống động mạch ). Ngoài ra có th
ể do sốt, gắng sức, có thai.
- Tái phân bố động mạch phổi: giảm lượng máu ở một vùng phổi sẽ dẫn đến tăng tưới máu ở
một vùng khác lân cận hoặc ở phổi bên kia (do tăng áp tĩnh mạch phổi gây phù tổ chức kẽ ở
đáy nên lưới mạch máu tăng lên ở đỉnh phổi, giãn phế nang diện rộng, ).
- Tăng khẩu kính mạch máu trung tâm và giảm khẩu kính mạch máu ngoại biên, liên quan v
ới
sự tăng áp động mạch phổi lâu ngày. Thường thứ phát sau bệnh phế quản phổi mãn tính,
shunt trái - phải lâu ngày, hẹp van hai lá lâu ngày.

- Nhu mô xung quanh bình thường, bên trong có dịch hay hình mờ do bội nhiễm.
Nguyên nhân: Giãn phế nang, tắc phế quản mắc phải
7.5. Hình quá sáng: lan tỏa hoặc khu trú
- Căng giãn phổi sau tắc phế quản có van.
- Hẹp tắc động mạch phổi
- Thông khí bù trừ.
- Giãn phế nang liên tiểu thùy vô căn ở đáy phổi.
- Giãn phế nang thể trung tâm tiểu thùy do viêm phế quản mãn tính.

III. Chẩn đoán hình ảnh bệnh phổi thường gặp
Mục tiêu học tập
Chẩn đoán được các bệnh phổi chủ yếu trên phim phổi thông thường.

1. Viêm phổi siêu vi
Thường hay gặp, biểu hiện X quang là hội chứng phế bào ở hai đáy, nhiều bóng mờ không
có dạng thùy, đôi khi có phản ứng màng phổi kín đáo. 50
2. Viêm phổi thùy cấp tính
Thường do phế cầu khuẩn. Có thể viêm một hay nhiều phân thùy, có khi một thùy hoặc
nhiều thùy.
Thùy giữa hay bị viêm phổi, còn được gọi là tam giác viêm phổi, kế đến là thùy dưới. Ở trẻ
em hay gặp là thùy giữa, kế tiếp là thùy trên. Hình ảnh X quang là hội chứng phế bào: hình
mờ đồng đều; dạng tam giác tương ứng một phân thùy hay một thùy; có đỉnh hướng về rốn
phổi, đáy ở ngoại vi; cạnh thường là một hay hai rãnh liên thùy, rõ nét, có thể thẳng hay hơi
lồi nhưng không bao giờ lõm. Ở giữa có thể thấy hình phế quản chứa khí. Không có dấu hiệu
co kéo các tạng xung quanh.
Ở giai đoạn sớm và giai đoạn thoái triển hình mờ không đồng đều, do sự hiện diện cùng lúc
nhóm phế bào thông khí và nhóm phế bào tổn thương.


51
5.2. Các thể lao sau sơ nhiễm chủ yếu:
5.2.1 Lao kê
Do vi khuẩn lan theo đường máu, xâm nhập phổi đồng loạt. Hình ảnh X quang gồm những
nốt mờ hạt kê < 3mm (nốt mờ kẽ) dày đặc tập trung nhiều ở phía trên trường phổi. Cần chẩn
đoán phân biệt:
- Di căn K thế kê: tập trung nhiều ở đáy phổi.
- Bệnh bụi phổi: tập trung ở quanh hai rốn và đáy phổi. Cần lưu ý tiền sử có tiếp xúc lâu năm
với nguyên nhân gây bệnh.
- Xung huyết phổi: tập trung quanh rốn, kèm bệnh tim là nguyên nhân.
5.2.2. Lao thâm nhiễm sớm
Hình ảnh X quang là đám mờ không có giới hạn rõ, ở góc ngoài của vùng hạ đòn; thay đổi
nhanh, có thể tiêu dần hay loét thành hang.
Cần chẩn đoán phân biệt:
+ Thâm nhiễm mau bay: thâm nhiễm Loeffler do ký sinh trùng hay siêu vi.
Hình ảnh X quang có hình mờ, biến mất tự nhiên sau 1 tuần đến 10 ngày, bạch cầu ái toan
tăng cao có thể > 50%. IDR (-) tính.
+ Viêm phổi không điển hình: Hình mờ rải rác nhiều nơi, biến mất nhanh hơn không để lại di
chứng.
5.2.3. Lao phổi mãn tính
5.2.3.1. Lao nốt: Hình X quang là nhiều nốt mờ tròn kích thước không đều nhau từ 3 - 10mm
đường kính, tập trung đỉnh, hạ đòn nhiều (nốt mờ kẽ). Kèm theo các giải xơ co kéo các cơ
quan xung quanh. Nếu điều trị tốt sẽ xuất hiện các nốt vôi hóa.
5.2.3.2. Củ lao: là một thể lao nốt, hình mờ tròn, đơn độc, bờ rõ, đường kính > 2 - 3cm. Tiến
triển nhiều đợt rồi tạm ổn, sau mỗi đợt kích thước càng to dần, có thể thấy hình vôi hóa bên
trong, củ lao có thể loét thành hang lao.
5.2.3.3. Lao xơ hang. Lao nốt tiến triển xấu sẽ loét thành hang, kèm các giải xơ.
5.2.3.4. Lao xơ. Thương tổn chủ yếu là các giải xơ, kèm tiến triển tổn thương lao, thườg ở
phía trên trường phổi, co kéo các cơ quan chung quanh, ít thay đổi khi điều trị.

6.2.2. Thể ngoại vi
Ung thư ở phế quản nhỏ. Hình khối mờ ở giữa trường phổi, tròn, to nhỏ, bờ đều rõ hay
không đều, hoặc có nhiều chân tỏa ra xung quanh. U có thể bị hoại tử tạo hang thành dày;
nham nhở. Ít gặp hơn là đám mờ thâm nhiễm đậm, không đồng đều, giới hạn không đều và
không rõ nét.
6.2.3. Di căn phổi: có nhiều thể
- Thể hạt kê: nốt mờ như hạt kê khắp trường phổi, tập trung nhiều ở hai đáy.
- Thể nốt: nốt mờ kích thước lớn 3 - 10cm không đều nhau, tập trung nhiều ở đáy phổi hoặc
xung quanh rốn phổi.
- Thể lưới: các đường mờ từ rốn phổi tỏa ra xung quanh do viêm mạch bạch huyết, kèm hình
hạch lớn vùng rốn phổi và trung thất.
- Thể thả bong bóng: là các hình mờ tròn bờ rõ, kích thước không đều nhau từ đáy phổi lên
đỉnh như hình bong bóng bay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Theresa C. McLOUD, (1998), Thoracic radiology, Mosby
2. Rémy jacques, (2002), Imagerie thoracique, JFR- Paris
3. Loshkajian (2000), Imagerie médicale, Éditions ESTEM
4. Giron J., Sans N., Senac J., (1998), Manuel d’imagerie thoracique, SAURAMPS
médical
5. Frija J., (1995), Radiologie du thorax, Masson


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status