LUẬN VĂN:NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI HỆ THỐNG HỌC THÍCH NGHI THEO NHU CẦU MỤC TIÊU HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO ĐIỆN TỬ - Pdf 15



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ


Lời cảm ơn ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

thực sự cảm động trước sự nhiệt tình và tinh thần làm việc hăng say của thầy, cảm ơn
thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người thân
của em, những người luôn sát cánh bên em trong suốt quá trình học tập, cũ
ng như
trong thời gian hoàn thành khóa luận. Họ luôn là nguồn động viên tinh thần và cổ vũ
lớn lao, là động lực giúp em thành công trong công việc và cuộc sống.

Mục lục

Mở đầu 1 -
Chương 1 Tổng quan về elearning 2 -
1.1 Khái niệm 2 -
1.1.1 E-learning 3 -
1.1.2 Lịch sử phát triển của e-learning[1]: 4 -
1.1.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp E-learning 5 -
1.2 Đặc trưng 6 -
1.3 Tình hình ứng dụng[1] 7 -
1.3.1 Xu thế phát triển 7 -
1.3.2 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning trên thế giới 8 -
1.3.3 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning ở Việt Nam 9 -
Chương 2 Học thích nghi theo mục tiêu nhu cầu 11 -
2.1 Học thích nghi 11 -
2.1.1 Khái niệm học thích nghi 11 -
2.1.2 Mục tiêu của học thích nghi 12 -
2.1.3 Thuộc tính của người học dùng để thiết kế sự thích nghi[2] 12 -
2.1.4 Phương pháp xây dựng khóa học thích nghi [2] 13 -
2.1.5 Các kỹ thuật xây dựng khóa học thích nghi[2] 14 -
2.2 Tìm hiểu mô hình học thích nghi theo nhu cầu người học ACGS[3] 16 -
2.2.1 Tổng Quan 16 -
2.2.2 Kiến trúc của hệ thống 16 -


Bảng chú giải một số cụm từ viết tắt

ACGS Adaptive Course Generation System
AH Adaptive Hypermedia
BBN Bayesian Belief Network
BB Bayesian Belief
LO Learning Object

- 1 -

Mở đầu
- 2 -

Chương 1 Tổng quan về elearning
1.1 Khái niệm
E-learning là phương pháp giáo dục đào tạo mới được các nhà chuyên môn đánh
giá là cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỷ 21. Đây là giải pháp sử dụng công nghệ cao
để hỗ trợ quá trình học tập, cung cấp các dịch vụ đào tạo qua mạng Internet hoặc
Intranet cho người dùng.
Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-Learning, dưới đây sẽ trích ra một
số định nghĩa e-Learning đặc trưng nhất :
• E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William
Horton).
• E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ
thông tin và truyền thông ( Compare Infobase Inc).
• E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý
sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực
hiện ở mức cục bộ hay toàn cục ( MASIE Center).
• Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc truyền tải qua
nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông
minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính ( CBT ) ( Sun Microsystems, Inc ).
• Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông qua các
phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV,
các thiết bị cá nhân ( e-learningsite).
• "Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và
kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá

truyền thông điện tử, đa phương ti
ện. Ví dụ các bài giảng viết bằng toolbookII,…
¾ Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các
phương tiện điện tử. Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viên học
trên website, học qua đĩa CD-Rom multimedia,…
¾ Quản lý: Quá trình quản lý được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông.
Ví dụ như đăng ký học qua mạng, bằng tin nhắn SMS, theo dõi ti
ến độ học tập (điểm
danh) qua mạng Internet,

- 4 -

¾ Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của ứng viên trong quá trình học tập cũng được thông
qua phương tiện truyền thông. Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua chat,
Forum trên mạng,…
Tóm lại, E-learning được hiểu một cách chung nhất là Quá trình học thông qua
các phương tiện điện tử. Ngày nay, với sự phát triển của máy tính và truyền thông E-
learning được hiểu là quá trình học thông qua mạng Internet và công nghệ Web.
1.1.2 Lịch sử phát triể
n của e-learning[1]:
Trước năm 1983: Kỷ nguyên giảng viên làm trung tâm
Trước khi máy tính được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “Lấy giảng viên
làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học. Học viên chỉ có thể
trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học. Đặc điểm của loại hình này là giá
thành đào tạo rẻ.
Giai đoạn 1984-1993: Kỷ nguyên đa phương tiện
Hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh, ph
ần mềm trình diễn powerpoint
là các công nghệ cơ bản trong kỷ nguyên đa phương tiện. Nó cho phép tạo ra các bài
giảng tích hợp hình ảnh và âm thanh trên máy tính sử dụng công nghệ CBT phân

việc. Học viên có thể tiết kiệm chi phí đi lại
tới nơi học. Đồng thời, người học có thể dễ
dàng điều chỉnh thời gian học phù hợp với
thời gian làm việc của mình.
Chi phí kỹ thuật cao: Để tham gia học
trên mạng, học viên phải cài đặt Turbo
trên máy tính của mình, tải và cài đặt
các chức năng Plug-ins, và kết n
ối vào
mạng.
Có thể tự quyết định việc học của mình. Học
viên chỉ học những gì mà họ cần.
Việc học có thể buồn tẻ. Một số học
viên sẽ cảm thấy thiếu quan hệ bạn bè
và sự tiếp xúc trên lớp.
Khả năng truy cập được nâng cao. Việc tiếp
cận những khoá học trên mạng được thiết kế
hợp lý sẽ dễ dàng hơn đối với những người
không có khả năng nghe, nhìn; những ứng
viên ngoại ngữ hai; và những người không có
khả năng học như người bị mắc chứng khó
đọc.
Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn: Việc
học qua mạng yêu cầu bản thân họ
c
viên phải có trách nhiệm hơn đối với
việc học của chính họ. Một số người
sẽ cảm thấy khó khăn trong việc tạo ra
cho mình một lịch học cố định.


o Nhiều - Một
o Nhiều - Nhiều
• e-Learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do e-Learning có
tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông
tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở
thích của từng người.
• Hệ thống e-Learning sẽ được tích hợp vào portal của trường học hoặc doanh
nghiệp. Như vậy hệ thống e-Learning sẽ phải tương tác tốt với các hệ thống khác
trong trường học như hệ thống quản lý sinh viên, hệ thống quản lý giáo viên, lịch
giảng dạy…cũng như các hệ thống của doanh nghiệp như là ERP, HR…
• …

- 7 -

1.3 Tình hình ứng dụng[1]
1.3.1 Xu thế phát triển
E-Learning được tập trung phát triển ở hai khía cạnh: phát triển các hệ thống quản
trị nội dung học (LCMS), và phát triển các hệ thống quản trị học (LMS). Điều đó dẫn đến
đào tạo điện tử đi theo ba xu hướng:
Xây dựng khóa học điện tử hoàn chỉnh: Phát triển về mặt hệ thống, xây dựng LMS để
phát triển mô hình đào tạo dựa trên công nghệ
web toàn diện, từ đó tạo ra các khóa học
trực tuyến hoàn chỉnh, độc lập. Để tăng thêm hiệu quả cho những LMS này, nội dung các
bài giảng phải dễ hiểu, dễ truyền đạt, sử dụng đa phương tiện để tăng chất lượng đào tạo.
Xây dựng khóa học theo chuẩn: Phát triển về mặt nội dung, nâng cấp các chuẩn nội
dung, hướng tới một chuẩ
n phù hợp với yêu cầu chung của đào tạo điện tử thế giới và
mang đầy đủ các đặc tính thỏa mãn yêu cầu của thời đại đặt ra cho đào tạo điện tử. Đó là
khả năng sử dụng lại, tính tương thích, tính khả chuyển, tính thích nghi,v v.
Đây cũng là tiền đề để tạo ra trung tâm phân phối tri thức chung cho tất cả LMS, LCMS.

(American Society for Training and Development, ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47%
các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo
nên 54.000 khoá học trực tuyến. Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Dữ liệu quốc
tế (International Data Corporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường đại
học, cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình E-Learning, số ngườ
i tham gia học tăng 33% hàng năm
trong khoảng thời gian 1999 - 2004. E-Learning không chỉ được triển khai ở các trường
đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ. Có
rất nhiều công ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo
truyền thống và đã mang lại hiệu quả cao. Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh mẽ
của E-Learning nên hàng loạt các công ty đã chuyển sang h
ướng chuyên nghiên cứu và
xây dựng các giải pháp về E-Learning như: Click2Learn, Global Learning
Systems,SmartForce
Trong những gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển
công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là
ứng dụng trong hệ thống giáo dục. Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều nhận thức
được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộng ph
ạm vi, làm
phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục.
Công ty IDC ước đoán rằng thị trường E-Learning của châu Âu sẽ tăng tới 4 tỷ USD
trong năm 2004 với tốc độ tăng 96% hàng năm. Ngoài việc tích cực triển khai E-Learning
tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-
learning. Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE. Đây là mạng E-
Learning của 36 trường đạ
i học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà
Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp
các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu
học của các sinh viên đại học,sauđạihọc,cácnhàchuyênmônởchâuÂu.
Tại châu á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành

học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và
Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng
3/2005 là hội thảo khoa học về E-Learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam.
Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai E-
learning. Một số đơn vị đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các
kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện CNTT - ĐHQGHN, Đại học
Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP. HCM, Học viện Bưu chính Viễn thông, Gần đây nhất,
Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đã triển khai cổng E-learning nhằm cung cấp
một cách có hệ thống các thông tin E-Learning trên thế
giới và ở ViệtNam. Bên cạnh đó,
một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào
tạo đào tạo. Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh

- 10 -

nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E-Learning ở ViệtNam.
Việt Nam đã gia nhập mạng E-Learning châu á (Asia E-learning Network - AEN,
www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học -
Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông
Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được
quan tâm ở Việt Nam. Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực E-Learning
ở Việt Nam
mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước.


thông tin của mỗi người học được lưu trong mô tả thông tin cá nhân (profile) của từng
người học. Dựa trên các thông tin này, hệ thống thích nghi và tạo ra khóa học phù hợp
nhất với từng người học. Hệ thống xác định được mục tiêu của người học và giúp người
học khám nội dung của khóa học phù hợp v
ới mục tiêu đó, hoặc có thể vạch ra cấu trúc
học tương ứng cho người học.
Hệ thống học thích nghi xác định được các yêu cầu của người học và thay đổi nội
dung cũng như cấu trúc của khóa học phù hợp với yêu cầu đó. Tuy vậy, nội dung và cấu
trúc khóa học chỉ mang tính định hướng cho người học. Người học có thể thực hiện theo
những chỉ d
ẫn này hoặc sử dụng khóa học được xây dựng chuẩn ban đầu cho mọi người
tham gia.
Hệ thống thích nghi có thể thực hiện một cách tự động, và người học không nhận
biết được điều này. Hoặc hệ thống có thể thích nghi thông qua việc “đàm phán” với
người học, họ có thể đồng ý hoặc không đồng ý với những sự thay đổi được đề xuất bởi
hệ thống. Người học có thể nhận biết được sự thay đổi này, nhưng họ không thể thay đổi
hay tùy biết được chúng. Ví dụ, một liên kết siêu văn bản đã được làm mờ đi hoặc không
thể truy cập được.
Việc thiết kế khóa học thích nghi phải chú ý đến sự cân bằng trong việc điều
khiển, hệ thống phải dễ sử dụng và trách gây ngạc nhiên cho ng
ười học cũng như làm cho
người học mất định hướng học giảm hứng thú do những thay đổi mà hệ thống mang lại. - 12 -

2.1.2 Mục tiêu của học thích nghi

vào việc tiếp thu kiến thức của người học tại thời điểm trước đó. - 13 -

2.1.3.4 Sở thích
Cách tiếp cận dựa trên các nghiên cứu Giao tiếp người máy. Giao diện của hệ
thống được tùy biến theo sở thích của người học, thường được thông qua việc tùy biến
các thực đơn. Người sử dụng có thể chọn lựa giao diện hiện thị hợp với sở thích và họ
cảm thấy tiện dụng.
2.1.3.5 Cách tương tác với hệ thống
Mỗi ngườ
i học có cách tiếp cận với hệ thống khác nhau. Có người học muốn hệ
thống chỉ dẫn họ các đinh hướng rõ ràng, bên cạnh đó có người học muốn hệ thống cung
cấp nhiều lựa chọn cho họ. Việc tương tác với hệ thống cũng bao gồm cả nhưng yêu cầu
đặc biệt khi tương tác với hệ thống của người học. Với những ng
ười học khiếm thị, hay
khiếm thích thì cách tiếp cận với hệ thống hoàn toàn khác nhau, họ cần đến những thiết bị
tương tác riêng biệt.
2.1.4 Phương pháp xây dựng khóa học thích nghi [2]
2.1.4.1 Tùy biến nội dung
Phương pháp này thực hiện việc tùy biến nội dung của khóa học bằng cách lược
bớt các phần nội dung không phù hợp với trình độ người học hoặc mở rộng các nội
dung của khóa học cho ng
ười học tìm hiểu.
Căn cứ vào mục tiêu của người học, hệ thống sẽ lược bỏ bớt các nội dung của
khóa học mà không phù hợp với mục tiêu của họ.

ừng nội dung: Phương pháp nhằm chỉ dẫn người học khi tìm
hiểu nội dung cụ thể trong khóa học, thông qua việc cung cấp liên kết tương ứng với nội
dung đó. Hệ thống đưa ra các gợi ý dựa trên sở thích, việc tiếp thu kiến thức và kiến thức
cơ bản của người học.
Định hướng trợ giúp tổng thể: Hỗ trợ người học bằng cách cung c
ấp các chú thích, hoặc
ẩn các liên kết. Việc quyết định đưa ra các chú thích hoặc ẩn các liên kết phụ thuộc vào
trạng thái của nội dung mà không phụ thuộc vào người học.
Định hướng trợ giúp cục bộ: Hỗ trợ người học trong khi tham gia tìm hiểu nội dung cụ
thể của khóa học. Cách tiếp cận thứ nhất của phương pháp này là cung cấp thêm các
thông tin cho một nội dung nào đó, cách thứ hai là giới hạn các liên kế
t về một nội dung
nào nhằm tránh cho người học bị "quá tải" và hướng người dùng tập trung vào các liên
kết tương ứng.
2.1.5 Các kỹ thuật xây dựng khóa học thích nghi[2]
2.1.5.1 Tùy biến các liên kết
Việc tùy biến các liên kết yêu cầu hệ thống chọn lựa các nội dung phù hợp với nội
dung khóa học tại thời điểm xác định. Việc chọn lựa nội dung này dựa trên mô hình
người hoc. Ví dụ, dựa trên mụ
c tiêu của người học. Nếu những liên kết chứa nội dung mà
không phù hợp với mục tiêu của người học, nó được đánh dấu là không phù hợp. Tương
tự như vậy, những liên kết đến các khái niệm có thể cần đến kiến thức mà người dùng
không tiếp cận được, nó cũng được đánh dấu là không phù hợp.
- 15 -

2.1.5.2 Chỉ dẫn trực tiếp
Hệ thống cung cấp các chỉ dẫn trực tiếp cho người học bằng cách đưa ra những

người học. Người học có thể chọn lựa tiến trình học theo ý họ. Một liên kết có thể có
nhiều trạng thái và được biểu thị bằng màu sắc, biểu tượng hoặc những định dạng khác
nhau. Trong WWW, thường biểu thị hai trạng thái là liên kết đã được duyệt, và chư
a
được duyệt. Trong hệ thống học thích nghi, các liên kết thường được biểu hiện thông qua
trạng thái đã học, học tốt hoặc chưa biết v v. - 16 -

2.2 Tìm hiểu mô hình học thích nghi theo nhu cầu người học ACGS[3]
2.2.1 Tổng Quan
Hiện nay đã có nhiều giải pháp xây dựng hệ thống học thích nghi để giải quyết vấn
đề trên như: MELOT (www.melot.org
), CAREO (www.careo.org), SMETE
(www.smette.org/smette
) , hầu hết tất cả tuân theo chuẩn đặc tả dữ liệu elearning để mô
tả các đối tượng học LO. Cũng đã có một vài chuẩn đặc tả dữ liệu mới được định nghĩa
để phân lớp các đối tương học LO, tuy nhiên hầu hết các nhà thiết kế khóa học hay giáo
viên vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựa chọn đối tượng học phù hợp với nhi
ều yêu
cầu của mỗi người học khác nhau, do các thuộc tính của đối tượng học chưa đủ lượng
thông tin cần thiết để thích nghi với các yêu cầu khác nhau của người học.
Mô hình tạo khóa học thích nghi ACGS được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề
trên, mô hình nhằm tạo ra các khóa học thích nghi dựa trên các thông tin về người học
như kiến thức, kỹ năng và sở thích, Để làm được điều
đó thì một trong những bước
quan trọng của mô hình là tạo ra các tiến trình học thích nghi cho từng người học bao
gồm việc áp dụng thuật toán đường đi ngắn nhất để lựa chọn các đối tượng học dựa vào
thuộc tính của chúng , và xây dựng mạng xác suất BB để tạo ra các tiến trình học phù hợp

thuộc vào trọng số (weight) của chúng. Để làm được điều đó hệ thống sử dụng thuật toán
dựa trên thuậ
t toán đường đi ngắn nhất để chọn ra mỗi tiến trình học tương ứng với mỗi
thuộc tính của đối tượng học LO, từ đó tiếp tục xây dựng mạng BBN để tạo ra tiến trình
học phù hợp cho người học.
2.2.2.1 Mô hình người học
Mô hình người học phân lớp các đối tượng người học để đánh giá và xây dựng nội
dung học tương ứng cho từ
ng lớp người học [4,5].
Trong thực tế, thế giới này chứa hàng tỉ tỉ người với cấp số nhân của con số ấy những
điểm khác nhau của họ. Do đó để đưa ra một mô hình chung cho bấy nhiêu người là một
bài toán không giải được. Vì vậy tuỳ thuộc vào điều kiên thực tế, vào lớp người mà mỗi
hệ thống E-Learning phục vụ mà những nhà phát triển khoá học độ
ng tìm ra một mô hình
phù hợp nhất với hệ thống.
Trong phạm vi khóa luận này, ta xét hệ thống với một số khía cạnh của người học
làm cơ sở để tạo ra khóa học thích nghi như : mục tiêu của người học, sở thích của người
học, kiến thức cơ bản của người học và cách thức tiếp cận…
2.2.2.2 Đối tượng học LO
a. Khái niệm
LO được đị
nh nghĩa như là một tài nguyên độc lập có cấu trúc, tóm lược thông tin
chất lượng cao trong ngữ cảnh làm cho việc dạy và học dễ dàng hơn.
Mỗi LO có thể là một khái niệm nào đó, một đối tượng hình ảnh, âm thanh, hay có
thể bao gồm một tập hợp các tệp.
b. Đặc điểm của LO :
- Mục tiêu (Objectives): Đặc tả những kết quả đạt được sau khi học viên tham gia học
tậ
p với chương trình đào tạo từ xa kết thúc, bài học, chương, phần, khóa học


HasPart IsFormatOf IsReferencyBy Requires
IsVersionOf HasFormat IsBaseon IsRequiredBy

Trích đoạn Ưu nhược điểm của mô hình 25 Sử dụng công cụ Netica trong chương trình 48
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status