Tiểu luận phân tích ảnh hưởng của môi trường văn hóa đến marketing tại Ai cập và Nam phi - Pdf 13

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA
MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA ĐẾN
MARKETING TẠI AI CẬP VÀ NAM
PHI
Danh sách nhóm
STT Họ và Tên Phụ trách
Đánh giá
mức độ
1 Lê Thị Mỹ Hạnh – Mar1
Tìm tài liệu Nam Phi, họp thảo
luận, làm Power Point Tốt
2 Trần Thị Ngân Hà – Mar1
Tìm tài liệu Nam Phi, họp thảo
luận, tổng hợp Tốt
3
Nguyễn Trần Minh Ngọc –
Mar1
Tìm tài liệu Nam Phi, họp thảo
luận, tổng hợp Tốt
4 Vũ Phương Linh – Mar3
Tìm tài liệu Ai Cập, họp thảo
luận, thuyết trình. Tốt
5 Hồ Quốc Tuấn – Mar3
Tìm tài liệu Ai Cập, họp thảo
luận, thuyết trình. Tốt
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
NỘI DUNG
A- CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN HÓA TRONG MARKETING TOÀN CẦU
I. Ngôn ngữ
II. Tôn giáo

của từng yếu tố văn hóa của từng quốc gia lên “4P” của hoạt động Marketing Mix bao gồm sản
phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến.
Trong quá trình thực hiện, nhóm không khỏi tránh được sai sót, nhóm hy vọng nhận được
nhận xét khách quan và gay gắt nhất từ giảng viên bộ môn.
Nhóm thực hiện xin chân thành cảm ơn!
Nhóm thực hiện
A. Các kiến thức cơ bản về Văn hóa trong Marketing Toàn Cầu:
Văn hóa là cách mà chúng ta xử sự hằng ngày, là cách mà con người dùng để giải
thích những điều đã trải qua và tạo ra hành vi xã hội được chia sẻ bởi các thành viên trong
một quốc gia, một cộng đồng riêng biệt hay trong một tổ chức. Nó được chấp nhập rộng
rãi kể từ khi ta sinh ra và được hiểu thông qua giáo dục và kinh nghiệm, văn hóa được lưu
truyền và ít thay đổi trừ khi con người thích nghi trong điều kiện mới. Vì vậy mà văn hóa
bao gồm tất cả những gì mà chúng ta được học có liên quan đến những quy tắc, giá trị,
phong tục, truyền thống, niềm tin, tôn giáo, nghi lễ và những biểu tượng đặc trưng của
quốc gia.Do đó mà người làm marketing toàn cầu phải hiểu được văn hóa từng địa phương
nơi mà công ty muốn xâm nhập.
Mô hình trên giúp các nhà quản trị marketing có thể đánh giá tính chất văn hóa trong
một thị trường quốc tế. Nó khá là rõ ràng và tập trung vào 7 yếu tố chính : ngôn ngữ,
tôn giáo, các giá trị và thái độ, thói quen và cách ứng xử, văn hóa vật chất, thẩm mỹ,
giáo dục.
I. Ngôn ngữ:
Là sự thể hiện rõ rệt văn hóa vì đó là phương tiện sử dụng để truyền thông tin và ý
tưởng. Hiểu rõ về ngôn ngữ địa phương có thể hữu ích về bốn vấn đề:
- Cho phép hiểu rõ hơn về tình huống.
- Giúp trực tiếp tiếp cận người dân địa phương một cách dễ dàng.
- Giúp nhận biết sắc thái, nhấn mạnh ý nghĩa và thông tin
- Ngôn ngữ giúp con người hiểu văn hóa tốt hơn.
II. Tôn giáo:
Tôn giáo ảnh hưởng đến:
- Cách sống, niềm tin, giá trị và thái độ và có ảnh hưởng đáng kể đến cách cư xử của

- Thẩm mĩ liên quan đến thị hiếu nghệ thuật của văn hóa.
- Giá trị thẩm mĩ ảnh hưởng hành vi của chúng ta cần phải hiểu giá trị thẩm mĩ nếu
muốn thích nghi với nền văn hóa khác.
VII. Giáo dục:
- Giao dục bao gồm 4 yếu tố: Kiến thức, năng suất, tiến bộ kỹ thuật, khả năng quản
trị.
- Giáo dục giúp cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển khả năng quản trị, với
mức độ cao của khả năng đọc viết sẽ dẫn đến năng suất cao và tiến bộ kĩ thuật.
- Có thể đánh giá về giáo dục thông qua các mô hình giáo dục có thể hiểu khái quát
về trình độ học vấn, trình độ học vấn, trình độ trường đâị học và những lĩnh vực
chuyên môn.
- Thông qua yếu tố Giáo Dục giúp hiểu biết về tiềm năng thị trường của đất nước
cũng như loại hàng hóa dịch vụ có thể được mua bán.
B. Tác động của văn hóa lên marketing:
Văn hóa có 7 yếu tố là ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị và thái độ, thói quen và cách ứng
xử, thẩm mỹ, giáo dục, cơ sở vật chất. Mỗi một yếu tố có ảnh hưởng khác nhau đến quá
trình hoạt động marketing của doanh nghiệp khi thâm nhập thị trường nước ngoài và ta
có thể thấy rõ ràng nhất mức độ ảnh hưởng của văn hóa đến marketing thông qua 4 công
cụ của marketing mix ( sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến). Thực tế đã cho thấy, có
thể yếu tố này của văn hoá có ảnh hưởng mạnh mẽ đến một hoạt động nào đó của
marketing, còn yếu tố khác lại ít có liên quan hoặc ảnh hưởng không đáng kể.:
 Chính sách xúc tiến hỗn hợp bị ảnh hưởng sâu sắc bởi ngôn ngữ, theo sau là tôn
giáo:
Văn hóa được diễn đạt thông qua ngôn ngữ. Ngôn ngữ là phương tiện của văn hóa,
ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng. Để làm cho người tiêu dùng chấp nhận một
sản phẩm, ngôn ngữ được sử dụng để quảng bá sản phẩm.
Quảng cáo, bán hàng cá nhân, doanh số bán hàng, quá trình xúc tiến không thể tác
động đến người tiêu dùng nếu không sử dụng hiệu quả ngôn ngữ. Các công ty toàn
cầu luôn tìm hiểu kĩ điều này khi thâm nhập vào bất kỳ quốc gia đối với bất kỳ loại
hình kinh doanh.

C. Ảnh hưởng của môi trường văn hóa đến marketing tại Ai Cập và Nam Phi:
I- Môi trường văn hóa Ai Cập:
1. Ngôn ngữ:
- Ngôn ngữ chính thức: tiếng Ả Rập
- Ngôn ngữ thứ 2: tiếng Anh và tiếng Pháp
- Lối nói của họ có phần chỉn chu, hoa mỹ …
 Trong quảng cáo, tên và bao bì sản phẩm, bạn cần hết sức tránh sử dụng tiếng lóng và
những thành ngữ không phù hợp với văn hoá nơi đây.
- Bạn nên dùng tiếng A-rập bên cạnh tiếng Anh thông dụng.
2. Tôn giáo:
- Như đa số các nước Ả Rập khác, gần 90% người Ai Cập theo đạo Hồi giáo.
Một số theo đạo Thiên chúa giáo và các tôn giáo khác.
- Khác với người Thiên chúa giáo đi lễ nhà thờ vào chủ nhật, người Hồi giáo đi nhà thờ vào
thứ sáu, do vậy thứ sáu là một ngày nghỉ cuối tuần của các nước Hồi giáo. Luật pháp Ai
Cập quy định ngày thứ sáu và thứ bẩy là hai ngày nghỉ cuối tuần.
- Trong mỗi ngày, cơ quan chính phủ làm việc vào 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều; trong khi các
công ty thường làm việc 10 giờ sáng đến 5-6 giờ chiều. Các ngân hàng thường mở cửa theo
giờ làm việc của chính phủ, tuy nhiên một số ngân hàng mở 6 ngày/tuần (trừ thứ sáu). Các
cửa tiệm, siêu thị, quán ăn mở muộn đến 11-12 giờ tối.
 Các ngày nghỉ lễ cũng như thời gian làm việc khác so với văn hóa các nước khác nên thời
gian giao dịch, kinh doanh cũng phải điều chỉnh phù hợp văn hóa nơi đây. Trong đó, nghỉ
lễ thì đạo Hồi đi cầu kinh nên sẽ hạn chế việc mua sắm hay xem các thong tin quảng bá sản
phẩm
 Quảng cáo nên tránh đụng đến các yếu tố kiêng kị với đa số người theo tôn giáo đạo Hồi.
Cụ thể: trên bao bì sản phẩm nên ghi rõ không có thịt heo, không dung hình ảnh con heo
trên bao bì sản phẩm, không dung hình ảnh các vị Thánh hay phụ nữ…
3. Giá trị và thái độ:
- Người Ai Cập phần lớn theo đạo Hồi, vì thế họ là những người rất sùng tín ngưỡng, họ có
tâm lý bằng lòng với chính mình, chấp nhận số phận. => Họ có tư duy, suy nghĩ truyền
thống, không thích sự cải tiến, điều mới mẻ…là khó chấp nhận ở đây.

theo đúng khẩu vị.
 Lưu ý các điều trên khi đi giao dịch, đàm phán cho 1 sản phẩm, mặt hàng khi muốn thâm
nhập vào nước này.
- ở Ai Cập thì trả giá là “ một phần của cuộc sống”.
 Ai Cập là một thị trường lớn, tuy nhiên mức sống của dân chúng còn thấp, không chịu
được các hàng hóa có giá cao. Chính vì vậy, vấn đề giá cả lại càng trở nên cạnh tranh gay
gắt.
- Trong ứng xử, người Ai Cập cũng rất coi trọng các nghi thức trong giao tiếp. Sau khi giới
thiệu, chào hỏi họ thường bắt tay, nắm chặt khuỷu tay hoặc vai. Khi đã quen thân, các cuộc
gặp gỡ có thể ôm hôn, nhưng chỉ với nam giới.
- Họ thích tặng những món quà đắt tiền.
- Họ tuân thủ rất chặt chẽ chế độ ăn kiêng và các lễ nghi tôn giáo.
- Họ tôn trọng các mối quan hệ làm ăn lâu dài, chặt chẽ, nghiêm túc.
- Chủ đề ưa thích của họ là lịch sử văn hoá, sự tôn sùng đạo Hồi, tinh thần thượng võ. Họ
tránh các chủ đề về các tôn giáo khác, về Irrael, vai trò và địa vị phụ nữ, các trò đùa cợt
nhả.
 Chú ý trong đàm phán, giao dịch. Các mặt hàng có giá trị cao để làm quà tặng có môi
trường phát triển.
5. văn hóa vật chất:
- Hệ thống giao thông vận tải chưa phát triển. phương tiện đi lại chủ yếu là bus và xe lửa,
vẫn còn duy trì phương tiện thô sơ như lạc đà, lừa, ngựa…Người dân lại không tuân thủ
luật giao thông…=> phân phối vận chuyển khó khăn, giá thành sản phẩm cao nên phải
nghiên cứu kĩ hình thức, phương thức phân phối phù hợp, thuận tiện, để hạ giá thành sản
phẩm…
- Hệ thống hạ tầng ngành điện Ai Cập được đánh giá yếu kém và quá cũ kĩ. Hơn nữa, việc
tạo ra điện cũng đi từ những phương pháp truyền thống và thô sơ, và chưa có nhà máy năng
lượng hạt nhân. Nguồn nước lại chủ yếu lấy từ sông Nin chứ chưa thật sự chủ động trong
việc khai thác nguồn nước riêng cho quốc gia. Do đó, Ai Cập hiện là một trong những quốc
gia gặp phải những vấn đề khó khăn vì khan hiếm năng lượng trên nhiều phương diện.
 Khó hạ giá thành sản phẩm được, hạn chế sản xuất trực tiếp tại nước này vì chi phí cho

đi học đầy đủ. Người ta ước tính trẻ em đường phố tại Ai Cập đã lên trên 1,5 triệu người và
lao động trẻ em trong nông nghiệp chiếm đến 70%, do đó việc được đến trường đối với các
em là điều đáng mơ ước.
Trẻ em nước này còn thiếu hiểu biết trầm trọng về những vấn đề giới tính do chính văn hóa
khép kín của họ cũng như việc xóa bỏ toàn bộ những chương trình dạy học có liên quan
đến giáo dục giới tính, di truyền học và nhân giống. Tại Ai Cập, số người quan hệ tình dục
trước hôn nhân không nhiều, đặc biệt là những phụ nữ trẻ vì những quy định khắt khe của
xã hội Hồi giáo.
 Thị trường Ai Cập về cơ bản không đòi hỏi cao về chất lượng hàng hóa, chỉ cần giá cả và
mẫu mã phù hợp. Cơ cấu hàng nhập khẩu của Ai Cập rất đa dạng, trong đó nông sản và
hàng tiêu dùng chiếm một tỷ trọng lớn.
II. Môi trường văn hóa Nam Phi:
1. Ngôn ngữ:
- Nam Phi có lịch sử là một đất nước có sự kỳ thị sâu sắc, trong suốt thời kỳ tách biệt chủng
tộc ở Nam Phi, các cộng đồng người được chia ra dựa trên ngôn ngữ mà họ sử dụng. Tiếng
Nam Phi và tiếng Anh được xem là ngôn ngữ chính thống còn các ngôn ngữ châu Phi khác
được gọi là “tiếng địa phương” hoặc “thổ ngữ”.
- Nam Phi có mười một ngôn ngữ chính thức: trong đó, ba ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất
tại gia đình là Zulu (9.2 triệu), Xhosa (7.2 triệu) và Tiếng Afrikaans (5.8 triệu). Ba ngôn
ngữ được dùng tại gia đình như ngôn ngữ thứ hai là tiếng Anh (2.2 triệu), tiếng Hà Lan
Nam Phi (1.1 triệu) và Zulu (0.5 triệu). Bốn ngôn ngữ được dùng nhiều nhất tại gia đình là
Zulu (9.8 triệu), Xhosa (7.5 triệu), tiếng Hà Lan Nam Phi (6.9 triệu) và tiếng Anh (5.7
triệu). (thống kê năm 1996)
 Có mười một tên chính thức để gọi Nam Phi, mỗi tên theo một ngôn ngữ chính thức quốc
gia.
 Ngôn ngữ ảnh hưởng lớn nhất tới việc xúc tiến, quảng bá sản phẩm. Việc có quá nhiều loại
ngôn ngữ, lại phân tán nhỏ ra, không tập trung sẽ gây khó khăn trong việc lựa chọn ngôn
ngữ nào để quảng bá sản phẩm, quảng bá vùng nào là thích hợp…Sẽ phải tới trường hợp
làm nhiều loại ngôn ngữ cho phù hợp từng vùng, miền…=> tốn kém them thời gian, tiền
bạc…

của họ.có những nhóm nhỏ dùng ngôn ngữ khác.
- Dù tình trạng phân biệt chủng tộc rất sâu sắc thời chế độ apartheid, người da màu thường có xu
hướng tiếp cận văn hóa da trắng Nam Phi hơn là văn hóa da đen Nam Phi, đặc biệt là những
người da màu nói tiếng Hà Lan Nam Phi.
- Các thành viên tầng lớp trung lưu thường học tập và làm việc tại nước ngoài để có cơ hội tiếp
cận sâu hơn với các thị trường thế giới.
- Nam Phi cũng có ảnh hưởng khá lớn trên phong trào Hướng đạo sinh.
 Dễ chấp nhận sản phẩm mới, phù hợp văn hóa người Nam Phi da trắng . Việc quảng bá, giới
thiệu sản phẩm theo văn hóa của người Nam Phi da trắng, sử dụng tiếng Anh hoặc Hà Lan
Nam Phi.
- Nữ giới không được coi trọng và không giữ những chức vị cao trong xã hội
- Người Nam Phi rất coi trọng gia đình, đối với họ gia đình là một yếu tố không thể thiếu trong
cuộc sống
- Người Nam Phi không coi trọng thời gian nhất là những người Nam Phi da đen.
- Việc chỉ trỏ và mặt người khác thì được coi là hành động thô lỗ và coi thường người khác
- Các kì nghỉ lễ phục sinh kéo dài…
 Ảnh hướng đến việc dự trữ sản phẩm trước dịp lễ, đẩy mạng quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
trên truyền hình, online trong dịp lễ
4. Thói quen và cách ứng xử:
- Họ sử dụng thông thạo tiếng Anh và ngôn ngữ bộ lạc.
- Nói chung, họ rất hồn nhiên, cởi mở trong giao tiếp và có thói quen nhìn thẳng, bắt tay nhau.
- Trong công việc làm ăn họ thích tặng quà. Họ tiếp thu văn hóa châu Âu và sử dụng các ngôn
ngữ châu Âu thành thạo.
- Họ ưa thích chủ đề về văn hóa châu Phi, thể thao, cảnh quan thiên nhiên, săn bắn và tránh các
chủ đề về chính trị, tôn giáo, sắc tộc.
 Phát triển bán hàng trực tiếp, mua hàng qua hệ thống bán lẻ, dịch vụ du lịch khám phá cảnh
quan thiên nhiên. Các sản phẩm có tính trang trọng (dùng làm quà tặng được)cũng được quan
tâm.
- Các định chế xã hội ảnh hưởng lớn tới hệ thống phân phối cũng như phương thức thâm nhập
vào thị trường này. Như việc phân phối, nhà làm marketing luôn muốn tìm một đối tác, đại lý,

- Địa danh du lịch nổi tiếng Thế giới: mũi Hảo Vọng ở thành phố Cape Town “nếu chưa đứng ở
mũi Hảo Vọng thì chưa được xem là đã đến Nam Phi”
- Hệ thống động thực vật phong phú, khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Pilanesberg ngay bên
cạnh khu du lịch nổi tiếng thế giới Sun City.
- Nam Phi là một đất nước có tới 5 trong số 10 khách sạn hàng đầu thế giới và cũng là nước đứng
hàng thứ 2 trong số 100 nước có nhiều khách sạn nhất thế giới.
- Nam Phi có những vùng du lịch hết sức đặc biệt và hút khách. Nam Phi rất chuyên nghiệp trong
cách làm du lịch.
 Ngành công nghiệp không khói đã phát triển rất tốt, chiếm tới 32% lực lượng lao động phục vụ
du lịch.
- Kinh tế Nam Phi có nhiều tiềm năng để phát triển bởi lẽ ở đây, cơ sở hạ tầng khá chuẩn mực.
Đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không và các cảng biển đều đạt tiêu chuẩn quốc
tế. 8.000 km đường cao tốc và 1.500 km đường đôi tiêu chuẩn quốc tế chạy suốt các ngả đường
đất nước.
 phân phối thuận tiện, có thể hạ được giá thành sản phẩm…
- Tính cạnh tranh cao trong môi trường kinh doanh bán lẻ ở Nam Phi, 4 tập đoàn bán lẻ lớn chi
phối lĩnh vực thực phẩm chiếm tới hơn 50% lĩnh vực bán lẻ, ngoài ra còn số lượng lớn tập đoàn
bán lẻ chiếm lĩnh thị trường còn lại.
- Giá điện thì rẻ đến bất ngờ (khoảng 262 VNĐ/kw), khó ai có thể cạnh tranh nổi. Không những
vậy, Nam Phi còn có dư để đáp ứng 2/3 nhu cầu về điện cho toàn châu Phi.
 năng lượng dồi dào, các dây chuyền sản xuất từ đây có thể giúp hạ giá thành sản phẩm.
- Nam Phi như một cửa ngõ lớn bước vào thị trường châu Phi với số dân là 180 triệu người. Việc
lập các văn phòng đại diện ở Nam Phi cũng có nghĩa là lập văn phòng chung cho một số nước
thuộc thị trường SACU (khối tiểu vùng kinh tế của 7 nước), nếu hướng tới cả thị trường này thì
sẽ được ưu đãi về thuế.
 Xúc tiến đến gần với số đông dân số và khả năng tiến gần với khối vùng kinh tế 7 nước, giá cả
có thể hưởng được mức hợp lý nhớ thuế ưu đãi.
6. Thẩm mĩ
- Ẩm thực :
Nam Phi sử dụng chủ yếu nguyên liệu thịt và sở hữu một món ăn đặc trưng riêng của xã hội

được nhiều người hâm mộ là bơi lội, điền kinh, goft, đấm bốc, tennis và bóng rổ. Mặc dù
bóng đá là chủ đạo đối với đa số người dân châu Phi, tuy nhiên những môn thể thao khác như
bóng rổ, lướt sóng, trượt ván đang ngày càng được ưa chuộng.
 Sử dụng nhiêu chiêu thức xúc tiến khác nhau, phù hợp với thẩm mĩ đa dạng.
7. Giáo dục:
- Nam Phi được xem là quốc gia đầu tư cho giáo dục nhiều nhất so với các nước ở châu Phi. Tuy
nhiên, chất lượng giáo dục đang được xếp hạng gần như thấp nhất. Sự cách biệt giữa các học
sinh khác màu da ở đất nước này vẫn đang mở rộng.
- Vào cuối thập niên 1960, chi phí giáo dục của chính phủ giành cho một đứa trẻ da trắng cao
gấp 16 lần so với một đứa trẻ da đen. Hầu hết các giáo viên da đen đều không được đánh giá
cao bằng giáo viên người da trắng. Chỉ có 18% giáo viên có bằng cấp đạt chuẩn. Do tiền lương
giáo viên thấp nên cũng không khuyến khích được các học sinh giỏi theo học ngành sư phạm.
Chưa kể thực trạng giáo viên rút ngắn giờ dạy để đi làm thêm nghề khác.
 Với học vấn hạn chế, khả năng tiếp cận văn hóa, thu nhập thấp, nhu cầu tiêu thụ ít, không có
khả năng cho nhiều lựa chọn từ những sản phẩm khác nhau, ngôn ngữ giới hạn (da đen chiếm
số đông nhưng tiếng Anh sử dụng không được thành thạo, nghèo khổ, da trắng có điều kiện
nhưng lại chiếm thiểu số)
Chia vùng để có hoạt động sản phẩm, phân phối, giá cả thích hợp. cụ thể
- Vùng da trắng thì trình độ cao nên dễ dàng chấp nhận sản phẩm mới, chất lượng cao, chiêu thị
trên phương tiện truyền hình, truyền thống Internet…
- Vùng da đen thì nên sản phẩm giá rẻ, truyền thong hạn chế, tập trung thị trường truyền thống
là chợ.
III. So sánh sự khác biệt của việc tác động văn hóa đến Marketing giữa Ai Cập và
Nam Phi:
Các yếu
tố ảnh hưởng
Sản phẩm Giá cả Phân phối Xúc tiến
Ai
Cập
Nam

nhau.
Dùng
tiếng
Anh/ Ả
Rập trong
quảng
cáo, tránh
dùng từ
lóng, từ
trực tiếp
Ngôn
ngữ tùy
khu vực,
chủ yếu
dùng
tiếng
Anh,
Nam Phi,
dùng lối
nói trực
tiếp.
2. Tôn
giáo

tránh
các yếu
tố
Né tránh
yếu tố
kiêng kị

việc
kinh
doanh
trong
nghỉ lễ-
ngày
họ cầu
kinh
trong
ngày lễ -
ngày cầu
kinh
lễ qua
kênh
online,
truyền
hình…
3. Giá trị,
thái độ
sản
phẩm
mang
tính
truyền
thống,
không
thích
sự đổi
mới
sản phẩm

mang
tính
truyền
thống,
giản dị
sản phẩm
mới, đặc
biệt là
dịch vụ
du lịch,
giới thiệu
cảnh
quan
thiên
nhiên
trả giá
là 1
thói
quen ở
đây,
nên
phải
đưa giá
cao
hơn
Đưa giá
cố định
chắc
chắn vì
họ

dịch vụ
du lịch
cực kì
phát triển
sản
xuất
đưa ra
giá cao
vì hệ
thống
giao
thông
vận tải
kém
phát
triển,
thiếu
năng
lượng,
sản
phẩm có
thể được
hạ giá
thành vì
hệ thống
giao
thông
chuẩn
mực,
thuận lợi

Nhu cầu
hiện đại
về nghệ
thuật, thể
thao, giải
trí
vận dụng
các yếu
tố, hình
ảnh có
giá trị
truyền
thống
Đưa công
nghệ hiện
đại, hình
tượng
mới mẻ
vào
quảng
cáo
7. giáo dục Chưa
được
coi
trong,
đất
nước
nghèo,
nhận
thức

phẩm,
dịch vụ
giá
thấp
dễ chấp
nhận sản
phẩm
dịch vụ
giá cao,
có chất
lượng
Phân
phối
khác
nhau
giữa
nông
thôn và
thành
thị
Phân
phối
khác
nhau
giữa khu
vực
người
Phi da
trắng và
Phi da

Văn hóa của Nam Phi và Ai Cập có rất nhiều điểm khác biệt về các yếu tố văn hóa, từ
ngôn ngữ, tôn giáo, tới ứng xử, giáo dục và nhiều yếu tố khác. Điều đó đã lí giải tới sự phát
triển khác nhau của 2 quốc gia trong cùng khu vực châu Phi. Nam Phi với văn hóa phát triển
không ngừng học hỏi và mở rộng, nền kinh tế phát triển, hoạt động Marketing mãnh mẽ, các
nhà đầu tư kinh doanh dễ xâm nhập vào thì trường này hơn Ai Cập với nền văn hóa vẫn còn
mang tính truyền thống.
Rõ ràng, văn hóa có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động Marketing tại bất cứ nước nào.
Do đó, các nhà đầu tư kinh doanh cần nghiên cứu kĩ môi trường văn hóa tại đất nước đó
trước khi xâm nhập vào thị trường này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status