Nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều trở ngại, khó khăn và đã đạt được rất
nhiều thành tựu vẻ vang trong những năm qua. Đặc biệt là sự kiện Việt Nam đã trở
thành thành viên chính thức của WTO đã đánh dấu một bước ngoặc lớn của nền kinh
tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nói chung. Đứng trước sự cạnh tranh
gay gắt của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế Việt Nam đã, đang và sẽ đối diện với
những thách thức vô cùng lớn lao để có thể hòa nhập cũng như vươn lên trong nền
kinh tế thế giới đang trở nên ngày càng khắc nghiệt như hiện nay. Tuy nhiên sự kiện
này cũng đã mở ra cho nến kinh tế Việt Nam những cơ hội to lớn, nếu chúng ta biết
tận dụng và nắm bắt thì nền kinh tế Việt Nam sẽ có một tương lai vô cùng khả quan.
Đứng trước sự kiện này, để đứng vững tồn tại và phát triển đối với mỗi doanh
nghiệp là điều không dễ nhưng để đạt được hiệu quả cao trong quá trình hoạt động
kinh doanh lại là điều khó khăn hơn đối với các công ty. Công ty cổ phần công nghệ
gỗ Đại Thành là một trong những công ty đã thành công trong việc khắc phục những
khó khăn để duy trì quá trình sản xuất, duy trì sự tồn tại và phát triển của mình. Công
ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành đã và đang nổ lực hết sức mình để đứng vững,
phát triển cũng như cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường và đã vươn lên trở thành
một trong ba doanh nghiệp lớn nhất về sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ nội và ngoại thất
tại Bình Định.
Kế toán chi phí sản xuất là một phần quan trọng trong kế toán của công ty, việc
giảm chi phí sản xuất của công ty đem lại sự tiết kiệm, tăng tích lũy trong nền kinh tế
và phục vụ cho mục đích tăng trưởng phát triển của công ty. Xuất phát từ vai trò to lớn
đó cùng với việc áp dụng những kiến thức đã học em xin chọn đề tài Kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán trong quá trình học tập tại trường em đã
tìm hiểu, nghiên cứu chuyên ngành kế toán thông qua bài giảng của thầy cô. Nay em
được nhà trường cùng quý công ty tạo điều kiện giúp đỡ cho em được tìm hiểu và làm
quen với tình hình thực tế tại công ty. Rất mong được sự giúp đỡ của đơn vị thực tập
và thầy Nguyễn Ngọc Tiến để em khắc phục những thiếu sót và hoàn thiện bài báo cáo
này.
1
Em xin chân thành cảm ơn.
03520002177 ngày 15/06/1995 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp dưới
loại hình công ty TNHH.
Qua nghiên cứu khả năng lớn mạnh của thị trường xuất khẩu hàng đồ gỗ ngoài
trời công ty quyết định đầu tư mở rộng sản xuất tạo bước đột phá mới. Công ty TNHH
Đại Thành II ra đời vào tháng 02/2004 đặt tại KV 8, Phường Bùi Thị Xuân, TP Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định.
Để phát triển kinh doanh công ty đã quyết định chuyển từ công ty TNHH sang
công ty cổ phần. Từ đó, Công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành ra đời với giấy phép
kinh doanh số 3503000161 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp ngày
25/10/2007.
3
1.1.3. Quy mô hiện tại của Công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành
Lao động khoảng 3.500 công nhân.
Diện tích hiện nay gần 12 ha.
Vốn điều lệ 46 tỷ.
Bên cạnh đó công ty còn có các trang thiết bị máy móc hiện đại, đội ngũ quản lý
và đội ngũ lao động ngày càng hoàn thiện và đã nâng cao hiệu quả hoạt động và kinh
doanh.Vì vậy, tuy lúc đầu chỉ là một nhà máy nhỏ nhưng đến nay DN đã trở thành một
trong ba DN sản xuất, xuất khẩu đồ gỗ nội ngoại thất lớn nhất tỉnh Bình Định.
1.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty, đóng góp vào ngân sách của công ty qua
các năm
Với số vốn ban đầu sau khi đi vào hoạt động doanh thu, lợi nhuận và mức đóng
góp vào ngân sách của công ty qua các năm gần đây được thể hiện như sau :
Bảng 1.1. Kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây của công ty
(ĐVT : đồng)
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Doanh thu thuần 198.906.443.578 250.510.412.530 213.689.626.354
Tổng chi phí 198.354.788.421 249.857.879.849 213.321.638.898
Tổng LNTT 551.655.157 652.334.681 367.987.456
Tổng TNDN 91.380.333 105.344.541 73.597.491
doanh các loại đồ gỗ trong nhà lẫn ngoài trời các loại bàn tròn, bàn oval, các loại ghế
như sau : ghế đứng, ghế nằm,…các loại tủ, giường, ván sàn, cánh cửa. Ngoài ra, công
ty còn kinh doanh các loại sản phẩm kết hợp giữa gỗ và các loại vật liệu khác như :
vải,…Các mặt hàng mà công ty đang kinh doanh rất đa dạng về mẫu mã, phong phú về
sản phẩm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty
1.3.2.1. Thị trường đầu vào
Nguồn gỗ đầu vào chủ yếu được cung cấp từ các đơn vị chuyên nhập khẩu gỗ
như : công ty TNHH Thanh Hòa, công ty Khải Việt, xí nghiệp Thắng Lợi, công ty
Vĩnh Thái…Ngoài ra, để đảm bảo nguồn cung ứng gỗ cũng như đa dạng hóa nguồn
5
cung ứng, giảm bớt sự phụ thuộc vào công ty trong nước công ty còn nhập khẩu gỗ
trực tiếp từ nước ngoài như Solomon, Uruguay, Costa Rica, South Africa…
1.3.2.2. Thị trường đầu ra
Công ty chủ yếu xản xuất kinh doanh các mặt hàng đồ gỗ nội và ngoại thất để
phục vụ xuất khẩu và một phần tiêu thụ trong nước. Với chất lượng đảm bảo, mẫu mã
phong phú và đa dạng, có nhiều tiện ích cho người sử dụng nên sản phẩm của công ty
đã thâm nhập và tiêu thụ chủ yếu ở các nước EU, Mỹ, Canada…
1.3.3. Vốn kinh doanh của công ty
Có bảng thống kê sau :
Bảng 1.2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2009
(ĐVT : đồng)
NGUỒN VỐN SỐ TIỀN
A.NỢ PHẢI TRẢ 214.840.283.139
I. Nợ ngắn hạn 189.630.264.221
II. Nợ dài hạn 25.210.018.918
B.VỐN CHỦ SỠ HỮU 46.160.876.868
I.Vốn chủ sở hữu 46.006.601.654
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 154.275.214
(Nguồn : phòng kế toán)
3
/lô): 5 lò
Hệ thống sơn: 2 hệ thống
Hệ thống hút bụi: 2 dây chuyền
Mỗi nhà máy đều có 1 dây chuyền sản xuất chế biến gỗ hoàn chỉnh với nhiều
chủng loại và máy móc khác nhau.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý tại công ty
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các
mặt hàng đồ gỗ có quy trình công nghệ được mô tả qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
7
Gỗ tròn nhập khẩu Xẻ gỗ tròn Sấy và tẩm thuốc Cắt phôi
Tinh chếTổ ghép hoàn thiệnNhập kho thành phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty là một quá trình liên tục từ khâu chuẩn
bị nguyên liệu đến việc chế biến các loại sản phẩm đảm bảo quan hệ chặt chẽ với
nhau, không có tình trạng NVL hay bán thành phẩm của các các khâu đi ngược chiều
nhau hoặc chồng chéo lên nhau.
• Xẻ gỗ tròn: từ nguyên liệu chính là gỗ tròn các loại đưa vào máy cưa xẻ theo
kích cỡ, theo yêu cầu sản xuất sản phẩm.
• Sấy khô và tẩm thuốc: Khi gỗ xẻ còn tươi, ẩm nên đưa vào lò sấy (nhiệt độ từ
70-80
0
C)
• Cắt phôi: Khi gỗ có độ ẩm nhất định thì đưa vào cắt phôi tạo thành phôi chi
tiết, tùy theo kích cỡ quy cách của từng loại sản phẩm, khi phôi chi tiết được cắt xong
được xếp vào palet chuyển vào kho để bảo quản.
• Tinh chế: Phôi chi tiết được đưa vào cưa lộng tạo cho phôi có những đường
cong lượn hay gợn sóng tùy theo yêu cầu của bản vẽ. Rồi đưa vào máy bào, máy cắt
phay mộng, máy đục lỗ, soi rãnh để tạo ra chi tiết sản phẩm.
Tổ long
Tổ bào cuối
2 mặt
Tổ Tupi
Tổ cắt ngay
Tổ rong
Tổ bào 4
mặt
Tổ khoan
Tổ đục
Tổ Roto
Tổ cắt tinh
Tổ phay
mộng
Tổ nhám
thùng
Tổ lắp ráp
công đoạn I
Tổ lắp ráp
công đoạn II
Tổ làm
nguội
QL Mass
Tổ đóng gói
Tổ bốc
container
Tổ phun sơn
Tổ chà láng
1.4.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tổ chức quản lý
doanh
XNK
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Phòng
KT chất
lượng
sp
Bộ phận nguyên
liệu
Bộ phận máy Bộ phận hoàn
thiện
Phòng
kỹ thuật
vi tính
- Phòng kế toán tài chính: Điều phối mọi hoạt động về tài chính. Tình hình biến
động tài chính tại công ty. Báo cáo lên giám đốc kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty một cách kịp thời.
- Phòng đầu tư và phát triển: Điều phối mọi hoạt động đầu tư mở rộng quy mô
của công ty.
- Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm theo dõi, điều hành các hoạt động sản xuất
của công ty để việc sản xuất diễn ra theo đúng tiến độ và hiệu quả. Phòng còn có
nhiệm vụ vạch ra các hoạch định chiến lược, các kế hoạch sản xuất của công ty.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Tìm kiếm các nhà cung cấp đầu vào của
sản phẩm và đầu ra cho sản phẩm, tính toán giá cho các sản phẩm. Tham mưu cho ban
giám đốc trong quá trình ký hợp đồng kinh tế, mở rộng mạng lưới kinh doanh.
- Phòng kỹ thuật chất lượng sản phẩm: Chịu trách nhiệm kiểm tra đảm bảo kỹ
- Kế toán công nợ: theo dõi các khoản phải trả, phải thu của các đối tượng.
Kế toán
trưởng
Kế toán
tổng hợp
K
ế
t
o
á
n
t
i
ề
n
l
ư
ơ
n
g
K
ế
t
o
á
n
o
á
n
c
ô
n
g
n
ợ
K
ế
t
o
á
n
n
g
â
n
h
à
n
g
K
ế
n
h
T
h
ủ
q
u
ỹ
12
- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp và phân bổ chi phí tiền
lương, lập các báo cáo liên quan đến tiền lương, BHXH và các khoản thu nhập khác.
Hàng tháng tính lương cho nhân viên sản xuất và nhân viên quản lý để chuyển qua kế
toán thanh toán viết phiếu chi lương.
- Kế toán NVL và TSCĐ: theo dõi tình hình biến động nhập – xuất – tồn của NVL
hàng ngày. Kiểm kê, đánh giá giá trị của TSCĐ tạo đơn vị.
- Kế toán vật tư: theo dõi tình hình biến động nhập – xuất – tồn hàng ngày của
vật tư.
- Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm giao dịch với các ngân hàng vay vốn, …
- Kế toán thanh toán: thanh toán theo yêu cầu, quản lý tình hình biến động quỹ
tiền mặt tại đơn vị.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm thu – chi theo lệnh của giám đốc và kế toán trưởng.
Hàng ngày, hàng tháng, hàng quý thủ quỹ tiến hành kiểm tra đối chiếu sổ sách.
1.5.3. Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng
Công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành là một công ty sản xuất kinh doanh với
số lượng lớn để phục vụ công tác kế toán của đơn vị được hợp lý và tuân thủ chế độ kế
toán nhà nước quy định công ty áp dụng hình thức “ Chứng từ ghi sổ ”.
Hệ thống sổ sách bao gồm :
o Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
o Chứng từ ghi sổ.
Đặc thù của công việc là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ gỗ nên khối
lượng công việc của kế toán rất nhiều đặc biệt là khi vào mùa vụ ( khi có đơn đặt hàng,
có nguồn nguyên liệu…). Vì vậy công ty đã sử dụng hình thức kế toán bằng máy vi
tính. Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán AC SOFT.
Quy trình kế toán của công ty như sau:
Phân loại chứng từ: từ chứng từ gốc kế toán tiến hành phân loại chứng từ
theo từng mảng khác nhau như: vật tư, TSCĐ, tiền mặt…Ví dụ: từ các phiếu thu,
14
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ
cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
phiếu chi phân riêng đâu là của tiền mặt và đâu là của tiền gửi ngân hàng. Đối với vật
tư phân riêng đâu là phiếu nhập kho, đâu là phiếu xuất kho…
Kiểm tra: Đối chiếu giữa các số liệu trên thực tế và số liệu trên chứng từ, nếu
có sai sót phải tiến hành lập biên bản hủy chứng từ, hủy chứng từ dưới sự có mặt của
các bên có liên quan, sau đó tiến hành lập chứng từ mới.
Xử lý số liệu: trong quá trình nhập số liệu vào máy, khi so sánh giữa chứng
i
ề
n
l
ư
ơ
n
g
K
ế
t
o
á
n
N
V
L
v
à
T
S
C
Đ
K
ế
t
o
á
n
n
g
â
n
h
à
n
g
K
ế
t
o
á
n
t
h
a
n
h
t
o
ngân phiếu.
Kế toán tiền mặt có nhiệm vụ thanh toán theo yêu cầu, quản lý tình hình biến
động tiền mặt tại đơn vị.
Nguyên tắc hạch toán:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một
đơn vị giá là “đồng Việt Nam” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ phát
sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải
theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó.
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có
và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo
nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi,…
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi
ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại
tiền đó.
2.1.2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu – Mẫu 01 – TT.
- Phiếu chi – Mẫu 02 – TT.
- Bảng kiểm kê quỹ - Mẫu số 07a – TT và Mẫu 07b – TT.
- Giấy nộp tiền.
- Giấy thanh toán tiền – Mẫu 04 – TT.
- Giấy đề nghị thanh toán – Mẫu 05 – TT….
2.1.3. Tài khoản sử dụng
TK 1111 – “Tiền Việt Nam”
TK 1112 – “Ngoại tệ”
TK 1113 – “Vàng bạc, kim khí quý, đá quý”
17
2.1.4. Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết: sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền mặt.
- Sổ tổng hợp: Sổ Chứng từ ghi sổ TK 111, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái
TK 111.
nghị chi tiền cùng các
chừng từ liên quan
Kế toán thanh toán kiểm
tra đối chiếu chứng từ và
giấy đề nghị thanh toán
Kế toán
trưởng, giám
đốc ký duyệt
Kế toán thanh
toán lập phiếu chi
Thủ quỹ chi
tiền và ghi vào
sổ quỹ
Kế toán thanh toán ghi
sổ nhật ký chi tiền, sổ
Cái TK 111
Chú thích :
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Ghi định kỳ
2.1.7. Khái quát sơ đồ hạch toán kế toán
Sơ đồ 2.1 Kế toán thu, chi tiền mặt
TK 112 TK 111 TK 334
Rút TGNH về nhập quỹ Chi thanh toán cho
tiền mặt nhân viên
TK 131,136, TK 331,333,
Thu hồi các khoản nợ Chi trả nợ cho người bán
phải thu trả nợ khác và nộp cho NN
Chứng từ kế toán
TK 511,515,711 TK 621,622,627
Thu từ BH, từ hoạt động Chi hoạt động SXKD
đầu tư tài chính và thu khác
TK 338
TK 411
Nhận ký cược, ký quỹ Chi trả lại vốn góp
ngắn hạn
2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.1. Giới thiệu phần hành
Tiền gửi ngân hàng là số tiền công ty gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng. Ngân
hàng thực hiện cất giữ cũng như thu nhận và thanh toán theo yêu cầu của công ty
thông qua các chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Tiền gửi ngân hàng cũng bao gồm : tiền Việt
Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý.
20
Kế toán TGNH chịu trách nhiệm giao dịch với các ngân hàng vay vốn, trã lãi…
Nguyên tắc hạch toán:
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ.
- Nguyên tắc cập nhật.
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất.
2.2.2. Chứng từ sử dụng
- Giấy báo Nợ.
- Giấy báo Có.
- Ủy nhiệm thu.
- Ủy nhiệm chi.
2.2.3. Tài khoản sử dụng
TK 1121 – “ Tiền Việt Nam”
TK 1122 – “Ngoại tệ”
TK 1123 – “Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý”.
2.2.4. Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết : sổ chi tiết TGNH, sổ TGNH.
2.2.6. Quy trình ghi sổ kế toán
Chú thích :
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Ghi định kỳ
2.2.7. Khái quát sơ đồ hạch toán kế toán
Sơ đồ 2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
TK 111 TK 112 TK 331,333,338
Gửi tiền mặt vào ngân hàng Chi trả nợ cho người bán
trả nợ khác và nộp cho NN
TK 131,136, TK 111
Thu hồi các khoản nợ Rút TGNH về nhập quỹ
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ
cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ TK 112
Sổ Cái TK 112
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ tiền gửi
ngân hàng
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ chi tiết
TGNH
Bảng tổng
hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cụng ty ỏp dng phng phỏp xỏc nh giỏ hng tn kho theo phng phỏp giỏ
thc t ớch danh nờn giỏ tr vt liu xut cú chớnh xỏc cao v cụng vic tớnh toỏn
khụng b dn vo cui thỏng. Ngoi ra, vic ỏp dng hch toỏn hng tn kho theo
phng phỏp kờ khai thng xuyờn ó gúp phn no ú cho cụng ty khụng ngng
nõng cao cht lng qun lý cng nh NVL mt cỏch tt nht.
Nguyờn tc hch toỏn:
Để đáp ứng nhu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải đợc thực
hiện theo từng kho, từng loại, nhóm vật liệu và đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng
kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ.
2.3.2. Chng t s dng
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 - VT)
- Phiu xut kho kim vn chuyn ni b (mu s 03 VT)
- Phiu xut vt t theo hn mc (mu s 04 VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05 - VT)
- Phiu bỏo vt t cũn li cui k (mu s 07 VT)
- Biên bản kiểm kê vật t (mẫu số 08 - VT)
- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 - GTGT - 3LL)
2.3.3. Ti khon s dng
TK 152 Nguyờn vt liu
TK 153 Cụng c dng c .
2.3.4. S sỏch k toỏn
- S chi tit: s (th) kho, s (th) k toỏn chi tit NVL, CCDC.
- S tng hp: Bng tng hp nhp xut tn NVL, Chng t ghi s nhp
xut, s ng ký chng t ghi s, s Cỏi TK 152.
2.3.5. S luõn chuyn chng t
24
2.3.6. Quy trình ghi sổ kế toán
25
Chứng từ nhập Chứng từ xuất