Đề cương ôm tập môn Tài Chính Doanh Nghiệp - Pdf 13

Câu 1: Hãy nêu nội dung và cách xác định dòng tiền ra của dự án đầu tư? Phân biệt giữa
dòng tiền ra với chi phí sản xuất kinh doanh.
Dòng tiền của dự án đầu tư là bản dự toán thu-chi trong suốt còng đời của dự án, bao gồm các
khoản thu nhập do dự án đầu tư mang lại (dòng tiền vào) và cá khaonr tiền chi ra để thực hiện
dự án (dòng tiền ra) được tính theo từng năm.
Dòng tiền ra: các khoản chi liên quan đến việc bỏ vốn thực hiện đầu tư tạo thành dòng tiền ra
của dự án (có thể bỏ VĐt toàn bộ 1 lần hoặc nhiều lần)
Với DADT điển hình dòng tiền ra bao gồm:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: bao gồm nhưng khoản chi phí hình thành nên TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình, những khoản chi liên quan đến hiện đại hóa hoặc nâng cấp máy
móc thiết bị khi dự án đi vào họa động.
- Chi đầu tư về vốn lưu động thường xuyên cần thiết: gồm các khaonr vốn đầu tư hình
thành vông LĐ thường cuyên cần thiết ban đầu sự án vào hoạt động và số vốn lưu động
thường xuyên cấn thiết bổ xúng them trong quá trình hđ của dự án khi có sự tang quy mô
kinh doanh.
Thông thường, để xác định dòng tiền chi về vốn lưu động, đặc biệt đối với vlđ bổ sung ngừoi ta
đưa ra quy tắc: Khi có nhu cầu vlđ tang them ở năm nay thì việc chi bổ sung vlđ được thực hiện
ở cuối năm trước.
Phân biệt dòng tiền ra với chi phí kinh doanh: Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên
quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm. Như vậy có
thể thấy khác với dòng tiền ra. Chi phí sản xuất kinh doanh là tổng hao phí trong một kỳ sản
xuất của doanh nghiệp còn dòng tiền ra là khoản chi bằng tiền doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư
vào dự án. Để xét rõ hơn sự khác biệt giữa dòng tiền ra và chi phí sx kinh doanh ta xét ví dụ về
vốn lưu động thường xuyên cần thiết. Giả sử số vòng quay vlđ của dn là n vòng/năm ta thấy với
số vốn đầu tư ban đầu là A doanh nghiệp có thể thực sử dụng để chi cho các khoản chi phí lên
tới nA do khi quay hết một vòng ta có thể thu hồi vlđ để tái sử dụng. Thực chất số tiền mà dn bỏ
ra để đầu tư cho dự án là A tuy nhiên lại có thể sử dụng để bù đặp cho các khoản chi phí cao
hơn nhiều lần. Mặt khác chi phí sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí khi nọ tạo ra doanh
thu cho doanh nghiệp và được tính giảm trừ doanh thu còn dòng tiền ta không tính giảm trừ
doanh thu.

2
Câu 3: Nêu các nguyên tắc cơ bản khi xác định dòng tiền dự án đầu tư?
Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được
mục tiêu đã định trong một thời gian nhất định, thông qua việ sử dụng các nguồn lực nhất định.
Dòng tiền của dự án đầu tư là bản dự toán thu-chi trong suốt còng đời của dự án, bao gồm các
khoản thu nhập do dự án đầu tư mang lại (dòng tiền vào) và cá khaonr tiền chi ra để thực hiện
dự án (dòng tiền ra) được tính theo từng năm.
Việc xác định dòng tiền của dự án cần dựa trên những nguyên tắc sau:
- Đánh giá dự án cần dựa trên cơ sở đánh giá dòng tiền tang them do dự án đầu tư mang ại
chứ không dựa vào lợi nhuận kế toán. Dòng tiền cho phép các nhà đàu tư biết được lượng
tiền thực có ở từng thời điể ma doanh nghiệp được pháp sử dụng để có những quyết định
mới: trả nợ, tái đầu tư… trong khi đó lợi nhuận kế toán phụ thuộc vào phương pháp hạch
toán của từng doanh nghiệp, mặt khác doanh thu để tính lợi nhuận bao gồm cả doanh thu
bán chiuh làm cho dn có thể có lợi nhuận nhưng k có tiền.
- Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án: Chi phí cơ hội là khoàn thu
nhập mà nhà đầu tư có thể thu được từ dự án tốt nhất còn lại. Chi phí cơ hội không phải
là một khoản thực chi nhưng vẫn được tính vào dòng tiền vì đó là một khoản thu nhập mà
doanh nghiệp phải mất đi khi thực hiện dự án. Thêm vào đó đặt chi phí cơ hội vào dòng
tiền nhằm tang áp lực cho việc đánh giá khẳng định tính hiệu quả của dự án.
- Không được tính chi phí chìm vào dòng tiền của dự án: Chi phí chìm là nhưng khoản chi
phi của những DAĐT quá khứ (những chi phí đã xảy ra) không còn kahr năng thu hồi mà
doanh nghiệp hoàn toàn phải gánh chịu bất kể dự án có được chấp thuận hay không.
Chúng không liên quan đến dự án mới nên nó không được đưa vào để phân tích.
- Phải tính đến yêu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền: Lạm phát có ảnh hưởng rất lớn đến
dòng tiền thu vòa và dòng tiền chi ra của dự án đồng thời ảnh hưởng đến chi phí cơ hội
của vốn. Lạm phát cao có thể làm cho thu nhật mang lại trong tương lai của dự án không
đủ bù đắp cho khoản đầu tư hôm nay. Do đó cần tính đến ảnh hưởng của ạm phát đến
dòng tiền và tỷ lệ chiết khâu dòng tiền khi đánh giá dự án.
- Ảnh hưởng chéo: Phải tính đến ảnh hường của dự án đến các bộ phận khác của doanh
nghiệp. chẳng hạn, cới các dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, viẹc thực hiện dự

t
: mức khấu hao TSCĐ năm t
T%: thuế suất thuế TNDN năm t
KH
t
.t%: mức tiết kiệm thuế do khấu hao năm t
CF
kt
= Doanh thu thuần – Chi phí hoạt động bằng tiền
Nhìn vào công thức có thể thấy nếu khấu hao càng cao thì dòng tiền thuẩn hàng năm của dự án
sẽ càng lớn.
Câu 5: Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư.
Nội dung: phương pháp này đánh giá lựa chọn DA đầu tư trên cơ sở so sánh giữa kết quả thu
được từ dự án đầu tư mang lại là lợi nhuân (LNST) và tiền vốn bỏ ra đầu tư.
Trình tự: 1. Xác định TSL bình quân vốn đầu tư.(tự đưa công thức và giải thích)
2. Đánh giá lựa chọn dự án: với dự án độc lập nếu TSLN BQ VĐT > = tỷ suất sinh lừoi đòi hỏi
của DN thì dự án được chọn. nếu xung khắc chọn DA có TSLNBQVĐT lớn nhất.
Ưu điểm: đơn giản dễ tính toán và và tính đến tổng thể lợi nhuận ròng và vốn đầu tư trong suốt
tuổi thọ của dự án.
Nhược điểm: chưa tính đến giá trị thời gian của các khoản lợi nhuận trong tương lai của mỗi dự
án.
Câu 6: Phương pháp thời gian hoàn vốn.
4
Nội dung: đánh giá, lựa chọn dự án trên ơ sở xem xét thời gian hoàn (thu hồi) vốn đầu tư của
các DA.
Thời gian hoàn vốn là khoang thơid gián cần thiết mà djw án tạo ra dòng tiền thuần bằng chính
số vốn ban đầu để thực hiện dự án.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu là khaongr thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại của tất cả
các dòng thu nhâp trong tương lai của dự án bù đắp đủ số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.
Cách xác định thời gian hoàn vốn:

Ưu điểm:
- Phương pháp này đánh giá hiệu quả kinh tế của Da đầu tư có tính đến giá trị thời gian của tiền.
- Đo lường trực tiếp giá trị tang thêm do vốn đầu tư tạo ra, từ đó giúp cho việc đánh giá và lựa
chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuân của doanh nghiệp.
- Có thể tính giá trị hiện tài thuẩn của các dự án kết hợp bằng cách cộng giá trị hiện tại thuần
của của các dự án với nhau: NPV
(A+B)
= NPV
A
+NPV
B
trong khi các phương pháp khác k có tính
chất này.
Hạn chế:
- Không phản ánh mức sinh lời của đồng vốn đâu tư ( 1 đồng vốn sinh ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận)
- Không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời cửa vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn.
- Không thể đưa ra lựa chọn các dự án không đồng nhất về mặt thời gian cũng như xếp hạng ưu
tiên các dự án đầu tư khi nguồn lực của DN bị giới hạn.
Thêm:
Tại sao NPV lại phản ánh giá trị tang thêm của dự án đầu tư mang lại mà k phải là lợi nhuận đạt
được hay lợi nhuận tăng thêm của dự án: Vì phương pháp NPV sửu dụng dòng tiền thuần của
dự án mang lại từng năm chứ không phải dòng lợi nhuận hàng năm của dự án ang lại. Do đó
NPV phản ánh giá trị tăng thêm của dự án chứ k phải lợi nhuận tăng thêm.
Đối với cá dự án có quy mô vốn khác nhau sử dụng NPV có thể đưa đến đến chọn lựa một dự
án có mức sinh lời thấp hơn. Hãy giải thích vì sao: Do phương pháp NPV chỉ cho biết giá trị
tăng thêm mà dự án mang lại chứ k phản ánh được mức sinh lừoi cũng như mối quan hệ giữa
mức sinh lừoi của vốn đầu tư với chi phí sử dụng vốn nên có thể đưa ra quyết định sai lầm đối
với dự án k có cùng quy mô vốn.ví dụ: Dự án A đầu tư 10 triệu, sau 1 năm thu về 12 triệu. Dự
án B đầu tư 100 triệu sau 1 năm thu về 112 triệu. Tính NPV với r = 10% => chọn dự án B trong

Tại sao tiêu chuẩn NPV và IRR lại có thể mâu thuẫn nhau: Do đặc điểm riêng biệt của từng dự
án mà dòng tiền thuẩn của từng dự án cũng khác nhau, do đó đường NPV của từng dự án có hệ
số góc khác nhau dẫn đến mâu thuẫn. Vẽ sơ đồ như của thầy. Cách giải quyết: điểm cân bằng
NPV
Câu 9: Phương pháp chỉ số sinh lời PI.
7
Nội dung: đánh giá lựa chọn dự án dựa trên có sở so sánh chỉ số sinh lời của các dựa án đầu tư.
Chỉ số sinh lời được tính bằng bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khaonr thu nhập từ dự án
và vốn đầu tư ban đầu của dự án.
Công thức: …
Ưu điểm:
- Cho thấy mối liên hệ giữa các khoản thu nhập di dự án đưa lại với số vốn đầu tư bỏ ra để thực
hiện dự án.
- Có thể sử dụng chỉ số sính lời trong việc so sánh các dự án có số vốn đầu tư khác nhau để
thấy được mức sinh lời giữa các dự án.
- Trong trường hợp nguồn lực bị giới hạn, nếu phải ưu tiên chọn một số dự án trong nhiều dự án
khác nhau thì phương pháp chỉ số sinh lời tỏ ra hữu hiệu hơn.
- Phương pháp này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của dự án đầu tư cso tính đến yếu tố giá
trị thời gian của tiền.
- Phương pháp này cũng giả định tỷ lệ tái đầu tư bằng chi phí sử dụng vốn nó phù hợp hơn so
vơi phưuong pháp IRR
Nhược điểm: không phản ánh trực tiếp giá trị tang thêm của dự án đầu tư.
Câu 10: Điểm hòa vốn và đòn bẩy kinh doanh.
8
Điểm hòa vốn: là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng bang với chi phí đã bỏ ra. Tại điểm hòa
vốn doanh nghiệp k có lạ và cũng k bị lỗ.
Điểm hòa vốn kinh tế là điểm tại đó doanh thu bằng tổng chi phí sản xuất kinh doanh (chi phí
biến đổi+chi phí cố định kinh doanh chưa gồm lãi vay). Tại điểm hòa vốn kinh tế : EBIT = 0
Cách xác định: Q
h

Q
h
= F/(P-V)
Thay F = Q
h
x(P-V) ta có DOL = Q/(Q-Q
h
) dễ thấy nếu mức sản lượng sản xuât và tiêu thụ của
doanh nghiệp càng di chuyển xa so với mức sản lượng hòa vốn Q-Q
h
càng lớn thì lợi nhuận hoạt
9
động (EBIT=Q(P-V)-F) sẽ hoặc lãi rất lớn (nếu vượt qua mức sản lượng hòa vốn) hoặc lỗ rất
lớn, tuy nhiên mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh sẽ giảm dần ( DOL giảm) và Q càng
gần Q hòa vốn thì DOL tién đến vô cực. Khi Q càng lớn tiến đến vô hạn Q(P-V)  Q(P-V)-F
do đó DOL sẽ tiến dần về 1 tức là tác động của đòn bầy càng nhỏ .
Quan hệ giữa đòn bẩy kinh doanh với rủi ro kinh doanh Theo cách hiểu thông thường, rủi
ro kinh doanh là sự dao động hay không chắc chắn về lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay tỷ
suất sinh lời kinh tế của tài sản. Đòn bẩy kinh doanh không phải là nguồn gốc của rủi ro kinh
doanh mà nó chỉ khuếch đại mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp kèm với việc khuếch
đại tỷ suất sinh lừoi tài sản. DOL= tỷ lệ thay đổi của lợi nhuân trước thuế và lãi vay/ tỷ lệ thay
đổi của doanh thu hay sản lượn hàng năm -> do đó khi doanh nghiệp đạt mức sản lượng hòa
vốn thì với mỗi 1% tăng thêm của doanh thu hay sản lượng thì EBIT sẽ tăng thêm DOL % tức
là doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy càng lớn thì EBIT càng lớn. Tuy nhiên cũng có thể thấy nếu
doanhthu giảm 1% doanh nghiệp sẽ chịu nhiều thiệt hại hơn do tác động của đòn bẩy kinh
doanh khuếch đại nó lên.
Ý nghĩa nghiên cứu đòn bẩy kinh doanh đối với công tác quản lý doanh nghiệp
- Qua nghiên cứu ảnh hưởng của doanh thu tới lợi nhuận hoạt động để đưa ra các quyết
định về chính sách bán hàng và và chi phí của DN ( viết thêm tý)
- DN cần lựa chọn chính sách đầu tư chi phí (cơ cấu tài sản) trong quyết định đầu tư dài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status