Về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn - Pdf 13

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-----------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 23/2005/CT -TTg
_______________

Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2005

CHỈ THỊ
Về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn
tại các đô thị và khu công nghiệp
_

Qua 5 năm thực hiện “Chiến lợc quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020”
ban hành kèm theo Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1999 của Thủ tớng Chính phủ, công tác
quản lý chất thải rắn đô thị và khu công nghiệp đã từng bớc đi vào nề nếp, tình hình môi trờng đô thị đang dần
đợc cải thiện. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn trong cả nớc ngày càng tăng; các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đã và đang
tiếp tục đợc xây dựng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau; chất thải y tế và công nghiệp độc hại ở một số đô thị cũng
đã đợc thu gom và xử lý; một số công nghệ mới nhằm tận thu chất thải rắn đợc nghiên cứu và ứng dụng; một số
khu công nghiệp, khu chế xuất đã có những dự án hoặc kế hoạch xử lý chất thải rắn. Nhờ vậy, diện mạo các đô thị
đã có chuyển biến tích cực, tạo tiền đề tốt cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hớng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Tuy nhiên, công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp ở nớc ta vẫn còn nhiều bất cập và yếu
kém. ]ợng chất thải rắn thu gom chỉ mới đạt khoảng 70% và chủ yếu tập trung ở nội thị; tại nhiều đô thị, khu công
nghiệp chất thải nguy hại không đợc phân loại riêng, còn chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt; phần lớn các đô thị,
khu công nghiệp cha có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và vận hành đúng quy trình nên ảnh hởng tới đời
sống của nhân dân. Việc lựa chọn địa điểm chôn lấp hoặc khu xử lý chất thải rắn tại các đô thị gặp nhiều khó khăn
do không đợc sự ủng hộ của ngời dân địa phơng; công nghệ xử lý chất thải rắn cha đợc chú trọng nghiên cứu
và cha hoàn thiện; các công trình xử lý chất thải rắn hiện còn manh mún, phân tán, khép kín theo địa giới hành

b) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy phạm về chất thải rắn. Xây dựng xong
các cơ chế, chính sách về công tác quản lý chất thải rắn.
c) Khuyến khích 100% đô thị thực hiện xã hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơ chế đặt
hàng hay đấu thầu dịch vụ trên cơ sở bảo đảm an toàn và an ninh môi trờng.

d) Thực hiện phân loại chất thải rắn tại hộ gia đình cho 100% các đô thị đợc đầu t xây dựng công trình tái
chế chất thải rắn.

đ) Thu gom, vận chuyển và xử lý 90% tổng lợng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp,
trong đó u tiên cho việc tái sử dụng, tái chế chất thải, hạn chế tối đa khối l ợng rác chôn lấp, đặc biệt là với các đô
thị thiếu quỹ đất làm bãi chôn lấp rác.

e) Xử lý 100% chất thải rắn y tế nguy hại và trên 60% chất thải nguy hại công nghiệp bằng những công nghệ
phù hợp.

g) Xử lý triệt để các bãi rác gây ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày
22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tớng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi
trờng nghiêm trọng.

2. Các nhiệm vụ cụ thể

a) Bộ Xây dựng

- Trình Thủ tớng Chính phủ Đề án quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn cho các đô thị và khu công
nghiệp vào quý IV năm 2005.

- Tổ chức lập quy hoạch quản lý chất thải rắn, chất thải rắn nguy hại cho các vùng liên tỉnh, vùng đặc thù.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trờng, Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, bổ sung và xây
dựng mới các tiêu chuẩn, quy phạm về các công trình xử lý chất thải rắn.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, xây dựng đồng bộ hệ thống các văn
bản quy phạm pháp luật và hớng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn môi trờng trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn.

- Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp giữa các tổ chức thanh tra môi trờng và thanh tra xây dựng các cấp nhằm
tăng cờng công tác kiểm tra, thanh tra, phát huy hiệu quả phòng chống, khắc phục ô nhiễm môi trờng do rác thải, đặc biệt
là chất thải công nghiệp.

c) Bộ Kế hoạch và Đầu t

- Cân đối, bố trí đủ nguồn vốn để thực hiện công tác quy hoạch, các chơng trình, dự án về chất thải rắn và
việc xử lý triệt để các bãi rác gây ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm
2003 của Thủ tớng Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trờng và các địa phơng bố trí
vốn cho công tác quản lý chất thải rắn các tỉnh theo đúng chơng trình, kế hoạch đã đợc duyệt để tránh trùng lặp và
đúng thứ tự u tiên.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hớng dẫn cơ chế đấu thầu, đặt hàng các sản phẩm, dịch vụ công ích hạ
tầng kỹ thuật đô thị, xây dựng mẫu Hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích giữa cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền và đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích hạ tầng kỹ thuật đô thị.

d) Bộ Tài chính

- Trong quý II, năm 2006, chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trờng soạn thảo, trình
Chính phủ ban hành Nghị định về phí bảo vệ môi trờng đối với chất thải rắn.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phơng rà soát, nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, hoàn
thiện các cơ chế, chính sách về tài chính, giá dịch vụ thu gom và xử lý chất thải rắn, ... nhằm khuyến khích các hoạt
động nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới nhằm giảm thiểu chất thải, xử lý, tái chế và tái sử dụng chất thải, cơ khí
chế tạo thiết bị vận tải, công nghệ xử lý chuyên dùng trong lĩnh vực chất thải rắn.

i) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng

- Từ nay đến năm 2006, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng phải hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh
hoặc lập mới quy hoạch quản lý và xử lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp, có xem xét đến các yếu tố
vùng tỉnh, vùng liên tỉnh.

- Trong quý III năm 2005, hoàn thành việc xây dựng kế hoạch xử lý chất thải y tế tập trung cho các cơ sở y tế
trong đô thị và vùng lân cận để phát huy hết công suất lò đốt đã đợc đầu t xây dựng.

- Xây dựng và ban hành đơn giá dịch vụ tại các địa phơng trên cơ sở định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban
hành, đồng thời tổ chức thực hiện cơ chế đấu thầu hoặc đặt hàng đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn.
- Chỉ đạo, giám sát chặt chẽ việc kê khai định kỳ khối lợng, thành phần chất thải rắn của các cơ sở công
nghiệp trên địa bàn. Trong năm 2005, triển khai ngay các biện pháp hữu hiệu buộc các cơ sở công nghiệp phải xử lý
triệt để lợng chất thải rắn phát sinh bằng các giải pháp thích hợp. Đối với chất thải rắn công nghiệp nguy hại, phải
ký hợp đồng xử lý với các đơn vị có đủ điều kiện và đợc phép xử lý.

- Chỉ đạo thực hiện công tác phân loại chất thải rắn tại hộ gia đình đối với những đô thị đã xây dựng các công
trình tái chế chất thải rắn.

- Tổ chức củng cố, kiện toàn và sắp xếp đổi mới các doanh nghiệp nhà nớc thuộc quyền quản lý, nâng cao
năng lực toàn diện thực hiện tốt việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn.

- Xây dựng các chính sách u đãi cụ thể nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế khác tham gia đầu t trong
lĩnh vực quản lý chất thải rắn tại địa phơng.

- Tổ chức tuyên truyền, vận động, thông tin, quảng bá trong các chơng trình phát thanh của phờng, xã và
trong các buổi sinh hoạt của hội phụ nữ, đoàn thanh niên, tổ dân phố để nâng cao ý thức cộng đồng một cách thờng
xuyên, đồng thời kết hợp việc tăng cờng thanh tra, kiểm tra, giám sát các đơn vị tham gia quản lý chất thải rắn trên
địa bàn và ý thức chấp hành của ngời dân, có biện pháp xử lý nghiêm các trờng hợp vi phạm các quy định về bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status