SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂU HỎI
ĐỂ TỔ CHỨC CHO HỌC SINH ÔN
TẬP CÁC KIẾN THỨC TRONG
CHƯƠNG: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
(SINH HỌC 10 NC) SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1.Họ và tên : PHẠM THỊ KIỀU NGA
2. Ngày tháng năm sinh : 30 tháng 4 năm 1973
3.Nam, nữ : Nữ
4. Địa chỉ : tổ 16 khu Văn Hải, thị trấn Long Thành, Long Thành,
Đồng Nai
5. Điện thoại : CQ :0613844081, NR : 0613545279; ĐTDĐ
:0909925315
6. Fax : Email :
7. Chức vụ : Giáo viên
8.Đơn vị công tác : Trường THPT LONG THÀNH
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị ( trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất : Thạc sỹ
- Năm nhận bằng: 2011
viên phải có kỹ năng để học sinh nắm bắt được nội dung bài học.Trong phạm vi
đề tài này tôi xin trình bày THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐỂ TỔ CHỨC
CHO HỌC SINH ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG: CẤU
TRÚC CỦA TẾ BÀO (SINH HỌC 10 NC)
Thực chất đây là phương pháp mà Thầy đặt ra một hệ thống câu hỏi để trò lần
lượt trả lời, đồng thời có thể trao đổi qua lại. Qua hệ thống hỏi đáp trò lĩnh hội
được hệ thống nội dung bài học mới, bài ôn tập vì ở phương pháp này hệ thống
câu hỏi-câu trả lời là nguồn kiến thức chủ yếu. Ở phương pháp này học sinh
không tiếp thu kiến thức một cách thụ động mà ở một mức độ tích cực, sáng tạo
nhất định, tìm ra kiến thức mới. Khi trả lời câu hỏi học sinh nhớ lại kiến thức đã
có, sử dụng các thao tác logic: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa để
gia công tài liệu, tìm lời giải đáp tốt nhất.
Mặc khác người giáo viên có thể tiếp nhân thông tin tri thức từ học sinh, từ
đó qua mỗi bài dạy có thể đúc kết được nhiều kinh nghiệm để phục vụ việc giảng
dạy ngày càng tốt hơn.
II.TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.Cơ sở lý luận
Thuật ngữ phương pháp trong tiếng Hy Lạp là “Méthodos” có nghĩa là con
đường, cách thức hoạt động nhằm đạt được mục đích nhất định. Vì vậy, phương pháp là hệ thống những hành động tự giác, tuần tự nhằm đạt được những kết quả
phù hợp với mục đích đã định.
Từ khái niệm trên ta thấy phương pháp có cấu trúc phức tạp, bao gồm mục đích
được đề ra, hệ thống những hành động (hoạt động), những phương tiện cần thiết
(phương tiện vật chất, phương tiện thực hành, phương tiện trí tuệ), quá trình làm
biến đổi đối tượng, kết quả sử dụng phương pháp (mục đích đạt được).
Khi sử dụng đúng phương pháp sẽ dẫn đến kết quả theo dự định. Nếu mục đích
không đạt được thì có nghĩa là phương pháp không phù hợp với mục đích hoặc
nó không được sử dụng đúng.
Nói cách khác phương pháp dạy học là hệ thống những hành động có chủ đích
theo một trình tự nhất định của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và
hoạt động thực hành của học sinh nhằm đảm bảo cho họ lĩnh hội nội dung dạy
học và chính như vậy mà đạt được mục đích dạy học.
Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học với sự
tương tác lẫn nhau, trong đó phương pháp dạy đóng vai trò chủ đạo, còn phương
pháp học có tính chất độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy,
song nó cũng ảnh hưởng trở lại phương pháp dạy.
Phương pháp dạy học là tổ hợp những biện pháp với tư cách là những thành phần
cấu trúc của nó, song việc phân như vậy cũng chỉ có tính chất tương đối. Chẳng
hạn giảng giải là phương pháp dạy học trong tiết học lĩnh hội tri thức mới nhưng
lại là một biện pháp của phương pháp công tác trong phòng thí nghiệm. Điều đó
có nghĩa là trong những điều kiện nhất định, chúng có thể chuyển hoá lẫn nhau.
Để phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu của phương pháp hỏi đáp thì cần phải
đảm bảo những yêu cầu khi đề ra câu hỏi và việc vận dụng phương pháp đó. Sở
dĩ như vậy là vì trong phương pháp hỏi đáp, câu hỏi có ý nghĩa hết sức quan
trọng. Không biện pháp nào linh hoạt, uyển chuyển, dễ điều khiển hoạt động
nhận thức của học sinh bằng cách đề ra câu hỏi.
Phân loại câu hỏi: Tuỳ theo cơ sở phân loại mà có những loại câu hỏi sau:
- Dựa theo nội dung, sự diễn đạt ngôn ngữ, sự nhấn giọng, người ta phân ra câu
hỏi đơn giản, câu hỏi phức tạp.
- Dựa theo mục đích dạy học có thể phân ra câu hỏi định hướng, câu hỏi gợi mở,
câu hỏi nhắc nhở.
- Dựa theo chức năng có thể phân ra câu hỏi phân tích – tổng hợp, câu hỏi so
sánh, đối chiếu, câu hỏi hệ thống hoá tri thức, câu hỏi đòi hỏi cụ thể hoá tri thức.
- Dựa theo mức độ tính chất hoạt động nhận thức của học sinh có thể phân ra câu
hỏi đòi hỏi giải thích, minh hoạ, câu hỏi tái hiện, câu hỏi có tính vấn đề.
Câu hỏi tái hiện là câu hỏi mà câu trả lời chỉ cần nhớ lại những tri thức đã được
lĩnh hội trước đây.
Câu hỏi có tính vấn đề là câu hỏi tạo cho học sinh gặp phải một tình huống có
- Câu hỏi phải đặt như thế nào để đòi hỏi học sinh xem xét những sự kiện, hiện
tượng trong mối liên hệ với nhau, nhìn nhận hiện tượng, sự vật không chỉ theo
những thành tố, theo từng bộ phận mà còn theo tính chỉnh thể toàn vẹn của
chúng.
- Câu hỏi đặt ra phải theo những quy tắc logic. - Việc biểu đạt câu hỏi phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá nhân,
trinh độ hiểu biết và kinh nghiệm của học sinh. Khối lượng những khái niệm
trong những câu hỏi của giáo viên không được vượt quá khả năng tìm ra câu trả
lời đúng của học sinh.
- Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, thống nhất, không thể có
hai câu trả lời đều đúng, về hình thức phải gon gàng, sáng sủa.
Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp hỏi đáp:
- Cần phải đặt câu hỏi cho toàn lớp rồi mới chỉ định học sinh trả lời. Khi một học
sinh trả lời xong, cần yêu cầu những học sinh khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa
câu trả lời nhằm thu hút sự chú ý lắng nghe câu trả lời của bạn với tinh thần phê
phán. Qua đó mà kích thích hoạt động chung của cả lớp.
- Khi học sinh trả lời, giáo viên cần lắng nghe. Nếu cần thiết đặt thêm câu hỏi
phụ, câu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh trả lời câu hỏi chính.
- Cần có thái độ bình tĩnh khi học sinh trả lời sai hoặc thiếu chính xác, tránh thái
độ nôn nóng, vội vàng cắt ngang ý của họ khi không thật cần thiết. Chú ý uốn
nắn, bổ sung câu trả lời của học sinh, giúp họ hệ thống hoá lại những tri thức đã
thu được trong quá trình vấn đáp.
- Không chỉ chú ý kết quả câu trả lời của học sinh mà cả cách diễn đạt câu trả lời
của họ một cách chính xác, rõ ràng, hợp logic. Đó là điều kiện quan trọng để
phát triển tư duy logic của họ.
- Cần chú ý sử dụng mọi biện pháp nhằm thúc đẩy học sinh mạnh dạn nêu thắc
mắc và khéo léo sử dụng thắc mắc đó để tạo nên tình huống có vấn đề và thu hút
toàn lớp tham gia thảo luận, tranh luận để giải quyết vấn đề đó. Qua đó có thể
cho học sinh. Bằng phương pháp này, học sinh không chỉ lĩnh hội nội dung trí
dục mà còn rèn luyện cả phương pháp nhận thức và cách diễn đạt tư tưởng bằng
ngôn ngữ nói một cách logic, chặt chẽ
-Câu hỏi phải giữ vai trò chủ đạo, bằng những câu hỏi liên tiếp, xếp theo
một logic chặt chẽ uốn nắn dẫn dắt học sinh từng bước đi tới bản chất của sự vật
hiện tượng Trong vai trò chỉ đạo này của giáo viên thì học sinh giống như người
phát hiện .Vì vậy hỏi đáp là một mức độ của dạy học nêu vấn đề vì có cả Thầy và
trò tham gia hoạt động .
-Câu hỏi nêu ra không nên quá chung chung, và ngược lại cũng không nên
quá chi tiết. Làm thế nào để hệ thống các câu hỏi khi học sinh tham gia trả lời
dưới sự cố vấn của Thầy thì sản phẩm là một nội dung bài học đầy đủ.
Trong nhiều trường hợp giáo viên cần nêu các câu hỏi gây sự tranh luận
trong cả lớp . Những câu hỏi như thế tạo điều kiện phát triển tính độc lập tư duy
của học sinh, dạy học sinh cách lập luận theo quan điểm riêng của mình
Tác dụng của phương pháp hỏi đáp -Phương pháp này có tác dụng gây được hứng thú nhận thức, khát vọng tìm
hiểu kiến thức mới.Vì vậy trong kỹ thuật dạy học bằng phương pháp này thường
sử dụng các câu hỏi như: câu hỏi yêu cầu phân tích-tổng hợp, câu hỏi đòi hỏi sự
so sánh, câu hỏi buộc học sinh thiết lập mối quan hệ nhân quả, rút ra kết luận
mang tính khái quát hóa, trừu tượng hóa. Phương pháp này cho phép thu được
thông tin ngược từ học sinh. Những thông tin này không chỉ phong phú mà còn
chính xác, kịp thời giúp giáo viên điều chỉnh quá trình dạy học một cách linh
hoạt.
-Hỏi đáp được sử dụng phổ biến, thích hợp cho hầu hết các bài và thường
được sử dụng với các phương pháp dạy học khác. Đặc biệt trong chương “Cấu
trúc của tế bào” phương pháp này sẽ có tác dụng khi học sinh kết hợp quan sát
hình ảnh và trả lời được những câu hỏi trong nội dung từng bài của chương
Tổ chức hoạt động của học sinh trong phương pháp hỏi đáp
Câu hỏi ở mức độ hiểu
Là câu hỏi yêu cầu học sinh tổ chức sắp xếp lại kiến thức đã học, diễn đạt
bằng ngôn từ của chính mình để chứng tỏ sự hiểu biết chứ không phải thuần túy
dựa vào trí nhớ.
Câu hỏi ở mức vận dụng
Đó là yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học (khái niệm, quá trình,quy
luật ) vào một tình huống mới khác với nội dung bài học.Thường sử dụng
cụm từ: xác định, khám phá, thao tác, dự đoán, tính toán, thiết lập, chứng minh,
giả thuyết, ứng dụng
Câu hỏi ở mức độ phân tích
Là câu hỏi yêu cầu học sinh phân tích nguyên nhân hay kết quả của một
hiện tượng, tìm bằng chứng cho một luận điểm, phân tích sự liên hệ thành phần,
cấu trúc Để đo mức độ này người ta dùng cụm từ: phân biệt, chỉ ra, thiết lập
quan hệ, chọn ra
Câu hỏi ở mức độ tổng hợp
Câu hỏi yêu cầu học sinh phải phối hợp các kiến thức đã học để giải quyết
các vấn đề có tính khái quát.Với dạng câu hỏi này đòi hỏi người học phải đạt một
trình độ nhất định, có khả năng tư duy sáng tạo.
Câu hỏi ở mức độ biết
Câu hỏi yêu cầu học sinh nhận định phán đoán ý nghĩa kiến thức, giá trị của
tư tưởng, vai trò của học thuyết. Để đo mức độ thường dùng lệnh: đánh giá, phê
bình, nhận thức, đưa ra nhận định b.Các hình thức tổ chức hỏi đáp
Một hỏi –một đáp
Thường áp dụng cho câu hỏi ở mức độ hiểu và biết
Giáo viên
bào điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
-Tế bào nhân thực có nhân được bao bọc bởi màng nhân .Tế bào nhân thực
có một số thể nhiễm sắc mạch thẳng nằm trong nhân điều khiển mọi hoạt động
của tế bào. Bao quanh tế bào nhân thực là màng sinh chất.Một số loại tế bào
nhân thực có thành tế bào như : nấm, tế bào thực vật có tác dụng bảo vệ tế bào
đồng thời xác định hình dạng, kích thước tế bào.Trong chất tế bào có nhiều loại
bào quan.
-Mỗi loại quan có cấu trúc và chức năng riêng
+Ti thể là cơ quan tạo năng lượng ATP
+Lục lạp là cơ quan tạo cacbohydrat trong tế bào quang hợp
+Riboxom tổng hợp Protein
Lưới nội chất tạo nên hệ thống xoang trong chất tế bào nhân thực tạo điều
kiện để sản xuất ra những sản phẩm nhất định nhằm đưa tới những nơi cần thiết
trong tế bào hay xuất bào
+Bộ máy Gongi (chỉ có trong một số tế bào) là nơi thu nhận một số chất
như protein, lipit và đường rồi lắp ráp thành sản cuối cùng sau đó đóng gói và
gởi đến nơi cần thiết trong tế bào hay để xuất bào nhờ các túi tải.
+Lizoxom là một loại túi màng có nhiều enzim thủy phân có chức năng
phân hủy các tế nào già, bào quan già, các tế bào bị tổn thương không còn khả
năng phục hồi cũng như kết hợp với không bào tiêu hóa để phân hủy thức ăn .
+Không bào là bào quan được bao bọc bởi một lớp màng có các chức
năng: chứa các chất dự trữ, bảo vệ, chứa các sắc tố Các bào quan chỉ thể hiện
chức năng khi ở trong tế bào.
-Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn chọn lọc của tế bào.
Màng sinh chất là màng khảm lỏng được cấu tạo từ hai thành phần chính là lớp
kép photpholipit và protein. Các phân tử lipit và protein có thể di chuyển trong
phạm vi nhất định bên trong màng. Có nhiều loại protein khác nhau trên màng,
mỗi loại thực hiện một chức năng khác nhau.
2. Hệ thống câu hỏi:
Câu hỏi 1: Quan sát hình vẽ, và cho biết thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào?
Trả lời: Màng sinh chất,tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân
Câu hỏi 2: Hoàn thành bảng sau bằng cách điền dấu (+) nếu có hoặc (-) nếu
không có:
Cấu trúc Chức năng Tế bào vi khuẩn Tế bào động vật Tế bào thực vật
Vỏ nhầy
Thành tế bào
Màng sinh chất
Chất tế bào
Nhân tế bào
Trả lời:
Cấu trúc
Chức năng
Tế bào vi
khuẩn
Tế bào
động vật
Tế bào
thực vật
Vỏ nhầy Tăng sức bảo vệ tế bào + - -
Thành tế bào
Quy định hình hình dạng tế bào và có
chức năng bảo vệ tế bào
+ - +
Chức năng :
Vỏ nhầy: Tăng sức bảo vệ tế bào Thành tế bào: Quy định hình hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào
Màng sinh chất: Vách ngăn giữa bên trong và bên ngoài tế bào ,đồng thời giúp
đều hòa các thành phần bên trong tế bào
Tế bào chất: Là nơi thực hiện các phản ứng chuyển hóa của tế bào
Vùng nhân tế bào: Chứa thông tin di truyền ,điều khiển mọi hoạt động của tế
bào
Câu hỏi 4:Quan sát hình vẽ hãy liệt kê các cấu trúc cơ bản của tế bào động vật,
tế bào thực vật và cho biết điểm giống nhau và khác nhau của hai loại tế bào đó?
Câu hỏi 5: Chú thích đầy đủ thành phần cấu trúc tế bào động vật,tế bào thực
vật?
túi tiết
Không bào Vi ống ,vi sợi và sợi trung gian Bộ khung nâng đỡ nội bào
Khung xương tế bào
Bào quan có cấu trúc màng
đơn,có chứa nhiều chất hữu cơ
và ion khoáng
Có nhiều chức năng khác
nhau tùy loại tế bào
Trung thể
Gồm nhiều bộ ba vi ống xếp
thành vòng
Tham gia vào sự phân chia
tế bào
Câu hỏi 7:So sánh cấu trúc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực bằng cách hoàn
thành bảng sau:
Cấu trúc Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
Vỏ nhầy
Thành tế bào
Màng sinh chất
Chất tế bào:
+Riboxom
+Các bào quan khác
Nhân:
+Màng nhân
+Nhân con
+Chất nhiễm sắc
Nhân:
+Màng nhân
+Nhân con
+Chất nhiễm sắc
Không có
+không có
+không có
+1 NST vòng
Có
+có
+có
+một số và không vòng
Câu hỏi 8:Hãy cho biết trong tế bào nhân thực những bộ phận nào có cấu trúc
màng đơn hoặc màng kép hay không có màng bao bọc?
Trả lời
Cấu trúc trong tế bào Màng đơn Màng kép
Nhân x
Riboxom
Ti thể x Lục lạp x
Mạng lưới nội chất x
Bộ máy gôngi x
Lizoxom x
Không bào x
Trung thể
Câu hỏi 9:Chú thích thành phần cấu tạo nên màng sinh chất?Gỉai thích vì sao
khi ta nấu canh cua (cua giả nhỏ và được lọc lấy để nấu canh ) thì có hiện tượng
rằng chúng có cùng một tổ tiên chung. Dựa vào cấu trúc tế bào vi khuẩn và cấu
trúc của các tế bào nhân thực, em hãy chứng minh điều đó?
Trả lời:
-Cả hai nhóm sinh vật đều có các thành phần hóa học chính của tế bào
là:protein, axit nucleie,hydratcacbon và lipit
-Cả hai nhóm đều có màng sinh chất rất giống nhau, có cấu trúc của một đơn vị
màng cơ sở
-Đều là axit nuclaic ARN và ADN chứa thông tin di truyền, protein đều được
tổng hợp từ khuôn mARN kết hợp với các riboxom.
-Ti thể và lục lạp của các sinh vật nhân chuẩn đều chứa ADN và ARN, chứa
nhiều loại protein và các riboxom 70S giống riboxom của các sinh vật nhân
nguyên thủy. Hai bào quan này hoạt động không phụ thuộc vào tế bào trong
việc tao thành ATP nhờ các quá trình (hô hấp hiếu khí và quang hợp) cũng gặp
trong các sinh vật nhân nguyên thủy. Ti thể có kích thước giống các sinh vật
nhân nguyên thủy .
Câu hỏi 12: Nêu cơ chế dẫn truyền các chất qua màng ? Cho ví dụ
ATPATP
Trả lời
Qúa trình Con đường
Cơ chế vận
chuyển
ví dụ
1.Không đặc hiệu
+Sự khuếch tán
Trực tiếp
Sự vận chuyển
Trực tiếp
Túi màng
Túi màng Kênh protein Kênh protein
Kênh protein
ngẫu nhiên của
phân tử sẽ dẫn đến
sự di chuyển của
các phân tử theo
bơm proton ra
ngoài màng ngược
oxi vào tế bào.
Khi đặt tế bào vào
trong nước cất
Sự tiêu hóa vi
khuẩn của bạch
cầu
Sự tiết chất nhầy Sự vận chuyển
glucozo vào tế bào
Truyền xung thần
kinh
Trong quá trình hô
cho học sinh, và trong thời gian hạn chế của một tiết học trên lớp giáo viên
cần kết hợp phương pháp này với các phương pháp khác để có kết quả cao
trong giảng dạy.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Trong phạm vi đề tài này chúng tôi mới chỉ thiết kế một số dạng câu hỏi
giúp rèn luyện cho học sinh kỹ năng ôn tập. Điều này chắc chắn là chưa đầy đủ,
cần có sự nghiên cứu bổ sung.