Một Số Vấn Đề Lí Luận Về Kinh Tế Tư Nhân - Pdf 13

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phân II : Nội Dung
I. Một Số Vấn Đề Lí Luận Về Kinh Tế T Nhân .
1.1. Tính tất yếu tồn tại Kinh Tế T Nhân :
Mục tiêu xây dựng cnxh ở nớc ta theo chủ nghĩa mac Lenin và t tởng hồ
chí minh . Một trong những nhiệm vụ là xác lâp quan hệ sản xuất phù hợp với
trình độ phát triển của lực lợng sản xuất , nhằm phát triển kinh tế xã hội . trong
đó nội dung cốt lõi là xác lập cơ cấu về sở hữu t liệu sản xuất và cơ cấu các
thành phần kinh tế một cách phù hợp với yêu cầu của quy luật thực tế khách
qua ủa nền kinh tế trong thời kỳ quá độ của nớc ta . Bớc khởi đầu đổi mới
trong đó có việc mở đờng phát triển kinh tế t nhân đã diễn ra từ năm 1979 , khi
đó nghị quyết hội nghị lần thứ IV , BCHTƯ Đảng khoá IV . Đó là bớc đầu
chấp nhận kinh tế t nhân và kinh tế hàng hoá , dù còn nhiều hạn chế về quy
mô và lĩnh vực hoạt động , nhng đã lập tức nẩy sinh vứng mắc về lý luận ì
đụng đến nguyên lý cơ bản của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa . Câu hỏi dặt ra :
Chủ nghĩa xã hội có đặc điểm u việt là kinh tế công hữu và hế hoạch hoá tập
trung , nay lại mở đờng cho kinh tế t nhân và thị trờng ? có thể lợi trớc mắt ,
nhng lâu dài liệu còn chủ nghĩa xã hội ? . Hầu nh mọi vấn đề lý luận nảy sinh
từ bớc mở đầu phát triển kinh tế t nhân cho đến nay đều xoay quanh câu hỏi
đó .
Dẫu còn ý kiến băn khoăn , cuộc mở đờng và phát triển vẫn diễn ra trớc
hết do áp lực mạnh mẽ từ thực tế , đông đảo nhân dân và đảng viên , cán bộ đã
rất năng động tìm tòi sáng tạo nhiều nhân tố mới , không thụ động chấp hành
theo cơ chế không phù hợp thực tế , đòi hỏi cơỉ trói , tháo gỡ để sản
xuất bung ra , cu vãn đời sống nhân dân đang quá khó khăn thiếu thốn . Khó
khăn đó có nguyên nhân khách quan , nhng nguyên nhân chủ quan , nhng
nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp là do một số sai lầm trong cải tạo, tâp thể
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hóa và sik duy trì cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, ngăn cấm kinh tế t nhân
và quan hệ thị trơng. Và thời gian đó, nguồn vật t hàng hoá và tài chính trong

công nghiệp chế biến , đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản ,xây dựng ,vận tảI
kho bãI và thông tin liên lạc ,khách sạn nhà hàng ,kinh doanh bất động sản và
dịch vụ t vấn ,tài chính tín dụng
Năm 1994, trong tổng số 7619 doanh nghiệp ( gồm các loại công ty
trách nhiệm hữu hạn ,công ty cổ phần , doanh nghiệp t nhân và hợp tác xã) có
đến 3582 doanh nghiệp kinh doanh thơng nghiệp ( chiếm tỷ trọng 40,01%)
2466 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh công nghiệp chế biến ).Thứ đến là các
nghành kinh doanh khác .
Tình hình trên là điều bình thờng trong quá trình chuyển đổi kinh tế kế
hoạch hoá tập tập trung cao độ ( với nền kinh tế thiếu hụt triền miên làm
không đủ ăn ) ,sang nền kinh tế nhiều thành phần ,vận động theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc . Bởi lẽ , các doanh nghiệp hoặc các nhà kinh
doanh chỉ đầu t khi khả năng sinh lợi hấp dẫn.
Số lợng các loại hình doanh nghiệp từng bớc đã đợc thống kê cập nhật
nhằm phục vụ công tắc quản lý nhà nớc về kinh tế đối với khu vực kinh tế
này . Qua các số liệu thống kê tổng quát cho thấy ,Ngoài sự phát triển mạnh
mẽ của kinh tế cá thế ( với 1879402 cơ sở kinh tế ,thu hút 3241129 lao động )
thì doanh nghiệp t nhân gấp 2,57 lần số lợng công ty trách nhiệm hữu hạn và
gấp 2,95 lần số lợng công ty cổ phần .Tuy nhiên ,số lao động thu hút của các
công ty trách nhiệm hữu hạn lại nhiều hơn doanh nghiệp t nhân 1,15 lần.
Nh vậy loại hình doanh nghiệp t nhân vẫn là hình thức hấp dẫn các nhà
đầu t t nhân trong nớc .Điều này có thể cắt nghĩa bởi các nguyên nhân vê
quyền lợi,uy tín, trách nhiệm,cácyếu tố tâm lý,tập quán kinh doanh ,những
giới hạn bởi trình độ xã hội hoá sản xuất và môI trờng kinh doanh chi phối.
1.2.2Đóng góp vào GDP.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sự hoạt động với qui mô ngày càng rộng của doanh nghiệp t nhân đã có nhiều
dóng góp cho nền kinh tế xã hội của nhà nớc ta.
Thể hiện chíng trong sự đóng góp GDP:1996:tỷ trọng doanh nghiệp t nhân

4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
động của khu vực này . ở khu vực nông thôn , các hộ tiểu thủ cong nghiệp và
các hộ sản xuất nghề phụ đã tạo ra khoảng 4,3 4,5 triệu việc làm cho lao
động . Riêng về kinh tế hợp tác hình thức này đã tạo ra gần 7 triệu lao động .
Nh vậy mô hình doanh nghiệp t nhân , đặc biệt t nhân vừa và nhỏ có ý nghĩa
trong những nghành nghề truyền thống , tiểu thủ công , đồng thời đây cũng là
mô hình làm ăn có hiệu quả nhờ vào chi phí thấp , đầu t ban đầu nhỏ .
Trong 125 doanh nghiệp trong nghành công nghiệp điện - điện tử ,
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 75% cha kể đến nhiều doanh nghiệp thuộc
một số ngành bổ trợ . Số lợng doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp nhà n-
ớc đã giảm xuống còn 17 doanh nghiệp , doanh nghiệp vừa và nhỏ t nhân ( vốn
trong nớc ) có khoảng 45 doanh nghiệp tham gia vào lăp ráp và chế tạo thiết bị
điện , các đồ dùng điện sinh hoạt ( quạt điện , nồi cơm điện . )
Tính đến nay cả nớc có khoảng 200 doanh nghiệp may t nhân . Kể cả t nhân
vừa và nhỏ thì số lợng các doanh nghiệp t nhân trong ngành may chiếm
khoảng 5% , tức là gần 300 doanh nghiệp . Chính các doanh nghiệp thuộc
ngành may đã không bỏ trống thị trờng nội địa . Họ lấy thị trờng trong nớc
làm chiến lợc phát triển doanh nghiệp của họ .
Không chỉ với các doanh nghiệp t nhân vừa và nhỏ phát triển trên nhiều
lĩnh vực mà thực tế mấy năm vừa qua đã chứng minh khu vực t nhân đã có bớc
đầu trong các ngành công nghiệp và mặc dù cha đạt đợc bớc tiến vợt bậc nhng
khu vực t nhân cũng đã trả lời cho chính sách phát triển công cuộc công
nghiệp hoá hiện đại hoá của nớc nhà .Tầm quan trọng của các doanh nghiệp t
nhân trong quá trình công nghiệp hoá định hớng xuất khẩu có cơ sở không
phảI trên lý thuyết hay do hệ t tởng mà cắn vào trong một nền kinh tế mở ,
nhân lực dồi dào và tiền công thấp .Nói thành công nhất theo đúng nghĩa đen
của nó tức là nếu đợc đối xử hợp lý , công bằng . Các doanh nghiệp t nhân sẽ
đạt tỷ lệ thu hồi vốn cao hơn các doanh nghiệp nhà nớc lớn hoặc các doanh
nghiệp gia đình . Vì thế các doanh nghiẹp t nhân có thể xử dụng tốt hơn các

6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp này hầu nh không đào tạo ngắn hạn cấp tốc ra làm thợ.Tình
trạng này gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp t nhân hiện nay
Trình độ công nghệ ,chất lợng sản phẩm và thị trờng là những yếu tố
quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp,những doanh nghiệp
t nhân rất khó có khả năng đầu t công nghệ hiện đại đồng thời việc táI đầu t
vào công nghệ lại càng khó khăn.Do vậy mà chất lợng sản phẩm thấp ,tính
cạnh tranh của sản phẩm không cao dẫn đến thị trờng tiêu thụ chỉ bó hẹp trong
địa bàn chật hẹp và sức mua thấp.Chính vì vậy mà doanh nghiệp t nhân đã
không có khả năng cạnh tranh cao với các doanh nghiệp khác nh : công ty cổ
phần,công ty trách nhiệm hữu hạn và nhà nớc
Mặc dù vậy trong thời gian qua,một số doanh nghiệp t nhân vẫn vơn
lên và có khả năng tham gia xuất khẩu ,nhng trong thực tế họ đã không thể tự
mình tìm đợc khách hàng .Kết quả là sản phẩm của họ đợc xuất khẩu sang
nhiều nớc song đều phảI qua các công ty thơng mại nớc Ngoài .Do vậy tình
trạng bị ép giá là không thể tránh khỏi ,điều này gây thiệt hại đáng kể cho loại
hình doanh nghiệp này.thực tế trong những năm qua cho thấy với matt số sản
phẩm xuất khẩu theo hạn ngạch các công ty t nhân đã đợc tham gia đấu thầu
hạn ngạch song các doanh nghiệp t nhân với số vốn ít ỏi và cha nhiều kinh
nghiệm nên khó có thể thắng thầu,mà ngay cả khi có khách hàng nhập khẩu
các doanh nghiệp t nhân vẫn khó khăn trong việc tìm nguồn hỗ trợ cho xuất
khẩu.Đáng chú ý hơn là các doanh nghiệp t nhân cha đủ những kiến thức và
thông tin cần thiết về ký hợp đồng theo thông tin quốc tế.Việt Nam cũng cha
có nhiều chuyên gia trong lĩnh vực này ,điều này dẫn đến các doanh nghiệp t
nhân phảI mất chi phí cao cho các chuyên gia hoặc cho các nhà t vấn nớc
Ngoài và những khoản chi phí này chắc chắn lại cộng vào chi phí xuất
khẩu.Đất để phát triển sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp t nhân
cón thiếu .Họ gặp khó khăn cả trong việc tiếp cận đợc dất cho thuê theo khung
giá nhà nớc ,lẫn khả năng tài chính để thuê đất Ngoài khu vực t nhân .Tuy

8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đến năm 1992 cơ sở pháp lý cho các công ty t nhân mới đợc hình thành cùng
với việc thông qua hiến pháp mới.
Bảng 2:
TT Châu lục 1994( %) 1995 (%) 1996(%) 1997 (%) 1998(%)
1
á
14 11 11 11 15
2 ÂU 14 16 16 24 28
3 Các nớc khác 72 72 72 66 57
Theo bảng số liệu 3 biểu thị cơ cấu sản lợng theo ngành của các công ty
t nhân , doanh nghiệp gia đình và càc doanh nghiệp nhà nớc . Chế biến lơng
thực thực phẩm là loại hình hoạt động chủ yếu của cả ba hình thức doanh
nghiệp này chiếm khoảng 44% tổng sản lợng công nghiệp . Tỷ trọng lớn của
ngành chế biến lơng thực , thực phẩm phản ánh mức độ thấp kém của công
nghiệp hoá ở Việt Nam . bảng 4 còn chỉ ra rằng cả doanh nghiệp gia đình lãn
các công ty t nhân đều tập chung chủ yếu trong một số ìt ngành Ngoài công
nghiệp chế biến , ngành vật liệu xây dựng cũng đóng vai trò qua trọng đối với
các hộ gia đình trong khi dệt may là lĩnh vực hoạt động chinh của các công ty
t nhân ở việt nam .
Bảng 3:
TT Khu
vực
1992(%
)
1993(%
)
1994(%
)

1991 1992 1993 1994 1995 1996
Số lợng công ty
Công ty một chủ sở hữu 76 3126 8690 14165 18243 21000
Công ty TNHH 43 1170 3389 5310 7346 8900
Công ty cổ phần 3 65 106 134 165 1900
Vốn ( tỷ đồng VN )
Công ty một sở hữu na 930 1351 2090 2500 3000
Công ty TNHH na 1490 2723 3882 4237 7300
Công ty cổ phần na 310 850 1071 1244 2500
Bảng 5 :Thống kê sự đóng góp của các doanh nghiệp trong các ngành

Công ty t
nhân%
Doanh
nghiệp gia
đình %
Doanh
nghiệp nhà
nớc %
Tỉ trọng của
các công ty
trong tổng SI
%
Lơng thực ,thực phẩm 31,0 44,5 29,9 3,7
Dệt may 27,0 7,9 8,1 12,4
Gỗ\sản phẩm gỗ 11,4 7,8 0,9 15,5
Vật liệu XD 4,7 18,3 7,4 2,4
Các nghành khác 25,3 21,5 53,7 2,2
Tổng số 100,0 100,0 100,0 4,0
10

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Không phảI là chủ sở hữu , nhng đợc chủ sở hữu gia cho quyền sử dụng tài
sản và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .
+ trong kinh tế thị trờng định hớng Xã Hội CHủ Nghĩa , mặc dù hoạt động
trong hai bối cảnh còn có khía cạnh khác nhau đó , nhng cáI chung nhất , bản
chất nhất cua kinh tế cá thể , tiểu chủ vẫn không khác , đó là gắn với thực
quyền của chủ thể kinh doanh , các cá thể là ngời đại diện và giữ vai trò lớn
nhất , toàn diện nhất , trong việc thực , thực quyền đó của doanh nghiệp băng
chính tài năng và trí tuệ của mình .
Một khía cạnh lý thuyết có thể cho chúng ta vững tin và kết luận đó là :
a; Sự thoả hiệp đồng thuận xã hội ngày cang đợc mở rộng và nâng cao trong
môI trờng chính trị xã hội căn bản đặt trên nền tảng Đảng lãnh đạo . Nhà n-
ớc qua lý nhân dân làm chủ , đợc thẻ chế hoá bằng pháp luật , đã toạ nên
những nét tơng đồng , mang tinh xã hội háo cao trong thực quyền của chủ thể
kinh doanh và tạo những nét mới trong bản chất của cá thể và tiêủ chủ .
Thực quyền kinh doanh của doanh nghiệp không phảI đợc hình thành chủ
yếu bởi sự chi phối của quyền sở hữu , tài sản mà chủ yếu bằng sự tác động
của môI trờng chính trị , xã hội , bằng quyền của con ngời , trong sự thoả hiêp
và đồng thuận xã hội cao.
Với su thế và đa dạng hoá sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh ,
nhất là sự mở rộng khu vực kinh tế hỗn hợp , trong đó có sự đan xen , pha
loãng quyền lực của đồng chu sở hữu . Vị trí và mối qua hệ giữ quyền sở hữu
và quyền sử dụng các yếu tố sản xuất đã có sự thay đổi , hoán vị theo hớng
nâng quyền kinh doanh của doanh nghiệp .
Văn hoá với t cách là mục đích , nguồn động lực và là hệ điều tiết của kinh
doanh đợc khuyến khích và tạo điều kiện phát triển làm cho các cá thể , các
tiểu chủ có văn hoá hơn trong kinh doanh.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

thuyết có thể diễn tả trong sự tơng đồng giữ sự đóng góp và hởng thụ. Quyền t
hữu tài sản , không phảI lúc nào cũng lung đoạn đợc phân phối và đa phân
phối vào quan hẹ bóc lột. Các cá thể , tiểu chủ trong kinh tế t nhân với trờng
hợp vừa là chủ sở hữu vừa là ngời trực tiềp điều hành sản xuất kinh doanh
không phảI lúc cũng là ngời bóc lột .
Từ những phân tích trên cho chúng ta đI đến kết luận là, các thể , tiểu chủ
trong khu vực kinh tế t nhân hoặc có yếu tố sở hữu t , cũng nh cá thể trong khu
vực kinh tế khác đều là những nhà quản trị kinh doanh bằng chính lao động ,
nhất là lao động trí tuệ của họ . Cá thể là ngời đại diện thực quyền của chủ thể
kinh doanh và trực tiếp thực thi , thực quyền đó trong khuôn khổ pháp luật . Cá
thể xứng đáng và cần thiết đợc đứng trong hàng ngũ các bộ phận vợt trội trong
cộng đồng dân tộc , là tầng lớp tri thức và những nhà lãnh đạo quản lý đất n-
ớc .
b; Bộ phận kinh tế t bản :
Là những nhà t bản nớc Ngoài có vốn lớn , họ đầu t dựa trên cơ sở sở hữu t
nhân hoặc sở hữu hỗn hợp . Bộ phân này đóng vai trò khá quan trọng trong
nền kinh tế của nớc ta hiện nay , và chúng có khuynh hớng tăng lên hàng
năm . Với điều kiện nh nớc ta hiện nay thì bộ phận kinh tế t bản đã góp phần
hỗ trợ lớn về vốn , hỗ trợ về công nghệ giúp cho nền kinh tế nớc ta bắt kịp và
có thể hoà nhập vào nền kinh tế toàn cầu , mặt khác nó còn giảI quyết việc làm
cho hàng nghìn lao động d thừa ở nớc ta. Chính vì nó có vai trò quan trọng nh
vậy lên nhà nớc cần tạo điều kiện thuận lợi về môI trờng kinh doanh , cần sửa
đổi các luật về đầu t cho thích hợp làm sao cho Việt Nam là điểm đến của các
nhà đầu t .
1.4 NHữNG HạN CHế CủA THàNH PHầN KINH Tế TƯ NHÂN .
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status