KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các Doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển, vấn đề tất yếu là cần phải chú trọng đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đó hiệu quả quản lý và sử dụng
vốn là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp. Vậy làm thế nào để
quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những nội dung quản
lý tài chính quan trọng đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trư-
ờng. Đây là một quá trình phức tạp mà không phải doanh nghiệp nào
cũng thực hiện tốt được.
Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề, sau thời gian tiếp xúc tại
Chi nhánh Thương mại & Xây dựng Công ty Cổ Phần Cơ khí xây
dựng số 18 (COMA18) - Tổng công ty cơ khí xây dựng (COMA) - Bộ xây
dựng, được sự hướng dẫn của thầy giáo, Ts. Đàm Văn Huệ, em đã đi
sâu tìm hiểu về việc quản lý và sử dụng vốn của Chi nhánh theo cách
nhìn của một nhà quản trị doanh nghiệp và hoàn thành bài khoá luận
với đề tài: "Một số vấn đề về vốn tại Chi nhánh thương mại và xây
dựng - công ty cổ phần xây dựng số 18. Thực trạng và giải pháp."
Nội dung của khoá luận bao gồm 3 phần chính.
Phần I. Một số vấn đề lý luận chung về vốn.
Phần II. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Chi nhánh Thương
mại và xây dựng Công ty cổ phần xây dựng số 18.
Phần III. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn ở Chi nhánh Thương mại và Xây dựng Công ty
cổ phần xây dựng số 18.
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
1
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Để hoàn thành bài khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn sự
quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh
nghiệp.
Đối với sự phát triển của một Quốc gia thì vốn được coi là một trong
bốn nguồn lực của nền kinh tế: Nhân lực, vốn, kỹ thuật công nghệ và tài
nguyên, đối với nền kinh tế Quốc dân vốn là một lượng tiền được nhà nước đầu
tư cho các chính sách kinh tế, xã hội, cho tiêu dùng của nhân dân.
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
3
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Từ những định nghĩa trên có thể tóm lại:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước để thoả
mãn các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Các yếu tố đầu vào thông thường
gồm các tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời.
Những đặc điểm cơ bản của vốn kinh doanh:
- Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt.
Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- Vốn kinh doanh có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước để đầu tư vào các tài sản và các
phương tiện cần thiết phục vụ cho kinh doanh thì quá trình sản xuất kinh doanh
mới thực hiện được.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau khi ứng ra sử dụng vào khinh
doanh và sau mỗi chu kỳ hoạt động phải được thu về để ứng tiếp cho kỳ hoạt
động sau.
Theo khái niệm trên, vốn trước hết phải là tiền. Tức là tiền sẽ tạo nên
vốn; tiền đại diện cho lao dộng quá khứ, nhưng tiền chưa hẳn là vốn. Tiền chỉ
trở thành vốn khi nó đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
+ Tiền phải đại diện cho một loại hàng hoá nhất định. Tức là tiền phải
được bảo đảm bằng một lượng tài sản có thực.
đầu tư và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô
chủ và không có ai quản lý.
- Vốn được quan niệm như một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt có
thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà còn được
biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình (tài sản vô hình của doanh nghiệp
có thể là vị trí kinh doanh, lợi thế trong mặt hàng sản xuất, bằng phát minh sáng
chế, các bí quyết về công nghệ…)
3. Ph ân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một cách
có hiệu quả, các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn. Tuỳ vào mục đích
và loại hình của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loại vốn theo
những tiêu thức khác nhau.
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
5
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
3.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
3.1.1 Vốn chủ sở hữu
a. V ốn pháp định
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật quy định đối với từng ngành nghề.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn này do ngân sách Nhà nước
cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách Nhà nước như các khoản chênh lệch tăng giá
làm tăng giá trị tài sản, tiền vốn trong doanh nghiệp, các khoản phải nộp nhưng
được để lại doanh nghiệp.
b. V ốn tự bổ sung
Vốn tự bổ sung là vốn chủ yếu do doanh nghiệp được lấy một phần từ lợi
nhuận để lại doanh nghiệp, nó được thực hiện dưới hình thức lấy một phần từ
Doanh nghiệp có thể liên doanh, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp
khác để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là
một hình thức huy động vốn quan trọng vì liên doanh, liên kết gắn liền với việc
chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng có thể tiếp
nhận máy móc thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định vốn góp bằng máy
móc thiết bị.
c. V ốn tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước
của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thương mại
luôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh
toán cụ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng
khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng. Đây là phương thức tài trợ tiện lợi,
linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác
kinh doanh một cách lâu bền. Tuy nhiên, các khoản tín dụng thương mại
thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có
khoa học nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp.
d. V ốn tín dụng thuê mua
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
7
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phương thức giúp
cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt
động kinh doanh của mình. Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê
giữa người thuê và người cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, người
sử dụng tài sản phải trả cho người chủ sở hữu tài sản một số tiền theo thoả
thuận.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để
doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ, phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành
+ Tiền mặt và chứng khoán có thể bán được
+ Các khoản phải thu
+ Các khoản dự trữ: vật tư, hàng hoá…
II. NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp cần phải có những tài
sản cần thiết nhất định. Mỗi Doanh nghiệp tuỳ theo lĩnh vực hoạt động, quy mô
kinh doanh và điều kiện kinh doanh cụ thể khác nhau để xác định nhu cầu về
từng loại tài sản. Khi thành lập Doanh nghiệp cũng như trong quá trình phát
triển, người quản lý phải xác định được nhu cầu vốn để hình thành nên những
tài sản cần thiết cho hoạt động của Doanh nghiệp.
Sau khi xác định nhu cầu vốn để hình thành nên các tài sản cần thiết thì
điều quan trọng là xem xét có thể huy động vốn từ những nguồn nào để có thể
bảo đảm đầy đủ kịp thời và có lợi cho Doanh nghiệp. Để thực hiện được điều
này trước hết cần phải xem xét tổng quát các nguồn vốn của Doanh nghiệp.
Dựa vào những tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn của Doanh
nghiệp thành những loại khác nhau.
1. Theo m ối quan hệ sở hữu về vốn ( theo nguồn hình thành)
Theo mối quan hệ này, vốn của Doanh nghiệp được chia thành vốn chủ
sở hữu và nợ phải trả.
+ Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ Doanh
nghiệp, bao gồm: số vốn của chủ Doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh và phần
hình thành từ kết quả trong hoạt động kinh doanh.
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
9
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Đối với Doanh nghiệp mới thành lập, vốn chủ sở hữu là số vốn của chủ
Doanh nghiệp bỏ vào kinh doanh tạo lập Doanh nghiệp ( hoặc do các thành
viên đóng góp tạo lập công ty).
Vốn chủ sở hữu của một Doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định
định mà Doanh nghiệp có thể sử dụng có tính chất dài hạn vào hoạt động kinh
doanh. Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và
một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp. Nguồn vốn thường xuyên của Doanh nghiệp tại một thời điểm
được xác định bằng công thức sau:
Nguồn vốn
thường xuyên
=
Giá trị tổng
tài sản của
Doanh nghiệp
- Nợ ngắn hạn.
+ Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(< 1 năm) mà
Doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm
thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Nguồn vốn này
thường bao gồm khoản vay ngắn hạn của Ngân hàng và các tổ chức tín dụng,
các khoản nợ khác phát sinh trong quá trình kinh doanh như nợ người cung cấp,
nợ tiền lương của người lao động trong Doanh nghiệp …
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét để huy động các
nguồn vốn phù hợp với tính chất và thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết
cho quá trình kinh doanh.
3. Theo ph ạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn mà Doanh nghiệp có khả
năng huy động có thể chia thành: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn bên trong: Ngoài số vốn chủ sở hữu bỏ ra đầu tư ban đầu,
trong quá trình hoạt động một Doanh nghiệp cũng có thể tự tạo một nguồn vốn
từ chính hoạt động của bản thân Doanh nghiệp. Do vậy nguồn vốn bên trong
Doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chính trong
hoạt động của bản thân Doanh nghiệp. Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng
2. Chi ph í của các nguồn vốn cụ thể
2.1. Chi phí của nợ vay trước thuế
Chi phí của nợ vay trước thuế được đo bằng tỷ lệ sinh lời trên vốn vay đủ
để trả lãi cho nợ vay. Đó chính là lãi tiền vay. Ký hiệu là: K
d
Ví dụ: Khi ta vay vốn với lãi suất 10% thì chi phí của vốn vay trước thuế
là 10%.
2.2. Chi phí của nợ vay sau thuế.
Với: t là thuế suất thuế thu nhập thì chi phí của nợ vay sau thuế là:
K
d
(1-t)
Chi phí nợ sau thuế được dùng để tính chi phí bình quân gia quyền của vốn.
2.3. Chi phí của cổ phiếu ưu tiên.
Cổ phiếu ưu tiên là công cụ tạo vốn trung gian giữa trái phiếu và cổ phiếu thường.
Chi phí của cổ phiếu ưu đãi được tính theo công thức sau:
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
13
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Trong đó:
D
p
: Lợi tức cổ phần ưu đãi
P
n
: Là giá phát hành ròng, tức số tiền mà Doanh nghiệp nhận được
khi bán cổ phiếu ưu đãi trừ đi chi phí phát hành, cũng có thể là giá bán cổ phiếu
ưu đãi hiện hành.
2.4. Chi phí của lợi nhuận giữ lại
- Dự đoán hệ số beta của cổ phiếu của Doanh nghiệp đang xem xét và sử
dụng nó như là chỉ số đánh giá rủi ro của lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.
- Dự đoán tỷ lệ sinh lời kỳ vọng đối với giỏ đầu tư thị trường (K
rm
).
* Phương pháp 2: Sử dụng mô hình tăng trưởng không đổi hay phương
pháp luồng tiền chiết khấu.
Ks =
D
1
P
0
+ g
Trong đó :
P
0
: Giá trị hiện tại của cổ phiếu.
D
1
: Lợi tức mong đợi được trả vào cuối năm thứ 1.
g : Tốc độ tăng trưởng của cổ tức.
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
K
P
=
D
p
P
n
14
gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, do chịu tác động bởi
nhiều nguyên nhân khác nhau nên Tài sản cố định bị hao mòn dần. Sự hao mòn
này được chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Để thu hồi lại được giá trị của Tài sản cố định do sự hao mòn nhằm tái
sản xuất Tài sản cố định sau khi hết thời hạn sử dụng, cần chuyển giá trị Tài
sản cố định vào sản phẩm bằng việc khấu hao.
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
15
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Khấu hao Tài sản cố định là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải
khấu hao của Tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích Tài sản đó.
Giá trị phải khấu hao TSCĐ = Nguyên giá - Giá trị thanh lý ước tính
Trong đó:
Giá trị thanh lý ước tính = Thu thanh ký ước tính- Chi thanh lý ước tính
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các khoản chi phí Doanh nghiệp đã bỏ ra
để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng.
Hiện nay có hai phương pháp tính khấu hao TSCĐ là Phương pháp khấu
hao đường thẳng và phương pháp khấu hao nhanh.
2. Qu ản lý và sử dụng Vốn lưu động
Vốn lưu động của Doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên
TSLĐ nhằm bảo đảm cho quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp được thực
hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng
vào lưu thông và từ trong lưu thông, toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại
một lần sau một chu kỳ kinh doanh.
Một trong những vấn đề quan trọng để tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng
cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động là phải thực hiện quản lý tốt vốn dự trữ
hàng tồn kho. Để quản lý tốt vốn dự trữ hàng tồn kho Doanh nghiệp cần:
- Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu hoặc hàng hoá cần mua trong
là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường
xuyên và bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ
giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử
dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời
tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản
của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về
khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn… Nó phản ánh
quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí
bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
17
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh.
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
18
KHO LUN TT NGHIP KHOA KINH T & QTKD
VIN I HC M H NI
2. C ỏc ch tiờu c bn ỏnh giỏ hiu qu s dng vn
2.1 M t s ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu s dng VKD
ỏnh giỏ hiu qu s dng vn ca doanh nghip mt cỏch chung
nht ngi ta thng dựng mt s ch tiờu tng quỏt nh hiu sut s dng tng
ti sn, doanh li vn, doanh li vn ch s hu trong ú:
Hiu qu s dng tng ti sn =
Hiệu quả sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần trong một năm. Trong đó:
Nguyờn giỏ
bỡnh quõn TSC
=
Nguyờn giỏ TSC u k + Nguyờn giỏ TSC cui k
2
Sut hao phớ TSC =
Nguyờn giỏ bỡnh quõn TSC
Doanh thu thun
Ch tiờu ny phn ỏnh to ra mt ng doanh thu thun thỡ phi b ra
bao nhiờu ng nguyờn giỏ ti sn c nh. H s ny cng nh cng tt.
Sut sinh li ca TSC =
Li nhun
Nguyờn giỏ bỡnh quõn TSC
Ch tiờu ny cho bit trung bỡnh mt ng ti sn c nh to ra bao
nhiờu ng li nhun. Ch tiờu ny cng ln chng t vic s dng ti sn c
nh l cú hiu qu.
Ngoi ra ỏnh giỏ trc tip hiu qu s dng vn c nh, doanh
nghip s dng hai ch tiờu sau:
Hiu sut s dng VC =
Doanh thu thun trong k
VC bỡnh quõn trong k
Ch tiờu ny phn ỏnh c mt ng vn c nh cú th to ra bao nhiờu
ng doanh thu thun. Trong ú:
SVTH : PHM VN BIấN
20
21
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển vốn lưu động, nó cho biết
vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng thì chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.
Thời gian của một vòng luân chuyển =
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một
vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của
vốn lưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu
quả hơn.
3. C ác yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
Quản lý và sử dụng vốn trong doạnh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố khác nhau. Nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh và phát
huy những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực tác động vào quá
trình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp phải nắm bắt được những nhân
tố tác động đó.
3.1. Các nhân tố khách quan
Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ta cần xem xét thêm việc xác
định nhân tố nào là chủ yếu để có biện pháp thích hợp. Trong quá trình hoạt
động có nhiều nhân tố ảnh hưởng. Tuy nhiên xét về mặt khách quan, hiệu quả
sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số
nhân tố sau:
Do sự tác động của nền kinh tế: Ví dụ khi nền kinh tế có lạm phát, sức
mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư, hàng
hoá. Vì vậy nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị các loại tài sản
thì sẽ làm cho vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc
độ trượt giá của tiền tệ.
Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các
doanh nghiệp thường gặp phải. Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị
sử dụng mà chiếm tỷ trọng lớn thì không những không phát huy được tác dụng
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
23
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
trong việc thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt, mất mát
dần làm cho hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đạt được ở mức thấp.
Do việc sử dụng lãng phí vốn, nhất là vốn lưu động trong quá trình mua
sắm, dự trữ như: Mua các loại vật tư không phù hợp với quy mô trình độ sản
xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng quy định, không tận dụng
được hết các loại phế liệu, phế phẩm cũng như tác động không nhỏ đến hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất
kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất,
hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh thấp.
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng tới hiệu quả
công tác quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài
ra còn có thể có những nguyên nhân khác. Các doanh nghiệp cần nghiên cứu,
xem xét một cách kỹ lưỡng, thận trọng từng nguyên ngân để hạn chế đến mức
thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huy động vốn
đầy đủ kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời làm cho hiệu quả
đồng vốn không ngừng được tăng lên.
SVTH : PHẠM VĂN BIÊN
24
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QTKD
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
PHẦN II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ 18
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH