Hình thức trả lương theo thời gian tại Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng – Thực trạng và giải pháp - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương đang là vấn đề cấp bách hiện nay và được các doanh nghiệp
quan tâm hàng đầu. Trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh
nghiệp nào thì không thể thiếu được kế hoạch về chi phí tiền lương, tiền công.
Với vai trò của tiền lương thì nó không chỉ yếu tố cơ bản quan trọng để duy
trì hoạt động của doanh nghiệp mà còn là huyết mạch cho sự sống, sự phát
triển của doanh nghiệp.Tiền lương đang là mối quan tâm hàng đầu của những
nhà quản lý doanh nghiệp và là vấn đề quan tâm không thể thiếu của người
lao động.
Nhận thức rõ vai trò của tiền lương và thực tế diễn ra còn nhiều bất cập
trong hình thức trả lương theo thời gian tại Công ty Cổ phần Cao Su Sao
Vàng. Vì vậy trong quá trình thực tập tại Công ty từ ngày 07/01/2008 đến
ngày 24/04/2008 tác giả đã nghiên cứu sâu về hình thức trả lương theo thời
gian tại Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng. Nó là một khâu trong công tác tổ
chức tiền lương của Công ty. Nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện hình thức
trả lương theo thời gian tại Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng. Có nhiều nội
dung liên quan tới hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian nhưng do
nguồn lực và thời gian có hạn nên đề tài này chỉ tập trung vào 4 nội dung:
Thứ nhất; hoàn thiện xây dựng hệ số cấp bậc công việc cho từng công việc.
Thứ hai; xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc làm căn cứ trả
thưởng. Thứ ba; xây dựng tiền lương bình quân chung. Thứ tư; xây dựng quỹ
lương rõ ràng tách bạch để làm nguồn trả lương và trả thưởng. Quá trình
nghiên cứu tác giả kết hợp giữa cơ sở lý luận về hình thức trả lương theo thời
gian và thực tế diễn ra ở Công ty để đưa ra những giải pháp mang tính khả thi
cao có thể áp dụng cho Công ty. Nghiên cứu vấn đề này tác giả đã sử dụng
phương pháp phỏng vấn trực tiếp người lao động, cán bộ công nhân viên của
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty để thu thập thông tin, phương pháp tra cứu thông tin để có được các
số liệu thống kê của Công ty qua các năm, phân tích thông tin và số liệu thu
thập được bằng cách so sánh qua các năm, các thời kỳ, với các doanh nghiệp

Ngày nay với nhu cầu sử dụng lao động ngày càng nhiều và sử dụng lao
động làm những công việc với hình thức khác nhau. Do sự khác nhau về tính
chất công việc, điều kiện làm việc v.v.. mà người ta có những hình thức trả
lương khác nhau. Các hình thức trả lương phổ biến như: hình thức trả lương
theo thời gian, hình thức trả lương theo sản phẩm v.v..Trong mỗi hình thức trả
lương trên lại có những chế độ trả lương khác nhau.Ví dụ: trả lương theo sản
phẩm có: Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân, chế độ trả lương
theo sản phẩm tập thể, chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp v.v..
Hình thức trả lương theo thời gian là một trong các hình thức trả lương
chủ yều trong nền kinh tế ngày nay. Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng
hình thức trả lương theo thời gian.
Cơ sở tính lương theo thời gian như sau:
“Tiền lương mà người lao động nhận được tính toán dựa trên cơ sở mức
tiền lương đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian thực tế làm
việc, với điều kiện họ phải đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện công việc tối thiểu đã
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
được xây dựng trước”
1
.
Theo như cơ sở trên tiền lương theo thời gian được tính dựa trên hai yếu
tố cơ bản sau:
Thứ nhất: Mức tiền lương xác định cho công việc.
Thứ hai: Lượng thời gian làm việc thực tế.
Đó là hai cơ sở quan trọng nhất để tính lương thời gian cho người lao
động, ngoài ra trong thực tế do sự linh hoạt của thị trường và các đặc thù của
các doanh nghiệp, sự khuyến khích về tài chính cho người lao động nên sự
tính toán tiền lượng thực tế mà người lao động nhận được có thế được xác
định một cách khác đi.
2. Đối tượng áp dụng.
Theo như tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân trong cuốn

dễ dàng tính lương của mình một cách dễ dàng dễ hiểu. Do lương trả theo thời
gian lao động thực tế nên điều đó làm cho người lao động đi làm đúng thời
gian và đúng giờ. Tạo cho người lao động một tác phong làm việc đúng giờ.
Trong trường hợp doanh nghiệp cần sản xuất những sản phẩm đòi hỏi tính cẩn
thận từng chi tiết thỉ trả lương theo thời gian khắc phục được nhược điểm của
trả lương theo sản phẩm là chạy theo số lượng và lãng phí nguyên nhiên liệu.
v.v..Ngoài những ưu điểm trên thì hình thức trả lương theo thời gian cũng có
những nhược điểm sau:
Nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian: Tiền lương mà
người lao động nhận được không liên quan trực tiếp đến kết quả lao động của
họ. Nhiều khi người lao động đi làm chỉ tính đến thời gian họ có mặt ở doanh
nghiệp mà không làm việc, lãng phí thời gian không làm việc mặc dù có mặt
tại nơi làm việc. Làm cho người lao động không quan tâm hay lơ là đến chất
2
Theo bài giảng môn “Kinh tế lao động” GV:Nguyễn Vĩnh Giang.(2008).
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lượng sản phẩm vì việc tính lương không dựa trên những sản phẩm thực tế
làm ra đạt yêu cầu về chất lượng. Tuy nhiên có thể khắc phục một phần nhược
điểm trên thì trong hình thức trả lương theo thời gian đã có các chế độ trả
lương khác nhau. Như chế độ trả lương theo thời gian giản đơn và chế độ trả
lương theo thời gian có thưởng.
5. Yếu tố ảnh hưởng.
Căn cứ vào cách tính tiền lương theo thời gian thì các yếu tố cơ bản ảnh
hưởng tới tiền lương theo thời gian của người lao động là:
5.1 Lương cấp bậc công việc.
Lương cấp bậc công việc phụ thuộc vào mức độ phức tạp của công việc
mà người lao động đảm nhiệm. Nó được thể hiện rõ trong hệ số cấp bậc công
việc trong cách tính lương cho người lao động.
5.2 Thời gian làm việc.
Thời gian làm việc ở đây là thời gian thực tế mà người lao động có lao

giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh trên thị trường vừa phải đảm bảo yêu
cầu này. Đây là những bài toán cho những nhà chính sách tiền lương của các
doanh nghiệp.
Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao. Tiền lương là
đòn bẩy để năng cao năng suất lao động, tạo cơ sở quan trọng nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Tiền lương làm cho người lao động hăng say với công việc
gắn bó với công ty với doanh nghiệp hơn, vì vậy việc trả lương theo thời gian
cũng phải đảm bao yêu cầu này.
Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu.
Bất kỳ người lao động đi làm nào thì mối quan tâm đầu tiên của họ bao
giờ cũng là tiền lương họ nhận được. Vì vậy chế độ tiền lương cần phải hợp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm
việc của người lao động. Cách tính dễ dàng và dễ hiểu làm cho người lao
động hiểu rõ thành quả lao động mình làm được từ đó sẽ có ý thức phấn đấu.
và rõ ràng, dễ hiểu sẽ không gây lên sự ghen ghét hay đố kỵ nhau trong việc
người này được nhân lương cao, người kia nhận lương thấp.
7. Nguyên tắc.
Trong bất kỳ mối quan tâm hàng đầu nào của người lao động thì mối
quan tâm đầu tiên của họ vẫn là tiền lương họ nhận được trong quá trình lao
động. Tiền lương người lao động nhân được không nằm trong tổ chức tiền
lương vì vậy mà trả lương theo thời gian cũng phải tuân thủ các nguyên tắc
của tổ chức tiền lương.
Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau.
Nguyên tắc này dùng thước đo lao động để đánh giá, so sánh và thực
hiện trả lương. Những người lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình
độ, v.v.. nhưng có mức hao phí lao động như nhau thì được trả lương như
nhau.
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công
bằng, đảm bảo sự bình đẳng trong trả lương. Điều này sẽ khuyến khích rất lớn

và đoàn kết trong lao động sẽ không có. Tinh thần làm việc tập thể sẽ không
được phát huy. Đảm bảo nguyên tắc này là điều hết sức cần thiết của cách
thức trả lương theo thời gian.
8. Chế độ trả lương theo thời gian.
Nhằm khắc phục một phần những khuyết điểm của hình thức trả lương
theo thời gian và có các hình thức khuyến khích tài chính cho người lao động
thì trong hình thức trả lương theo thời gian gồm hai chế độ trả lương:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn.
Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng.
8.1 Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn.
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền
lương nhận được của mỗi người lao động do mức lương cấp bậc cao hay thấp
và thời gian thực tế làm việc của người lao động
TL
TT
= LCBcv x T (1)
3

Trong đó:
TL
TT
: Là tiền lương thực tế mà người lao động nhận được.
LCBcv: Là lương cấp bậc công việc của người lao động.
Trong đó: LCBcv = TL
Min DN
x HSCV (2)
(TL
Min DN
: Là tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp. HSCV: Là hệ số

TT
= LCBcv x T + Tiền thưởng (3)
4
Trong đó:
TL
TT
: Là tiền lương thực tế mà người lao động nhận được.
LCBcv: Là lương cấp bậc công việc của người lao động.
Trong đó: LCBcv = TL
Min DN
x HSCV (4)
(TL
Min DN
: Là tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp. HSCV: Là hệ số
công việc).
T: Là thời gian thực tế làm việc của người lao động.
Tiền thưởng : Là khoản tiền mà người lao động được nhận được do
hoàn thành tốt công việc ngoài tiền lương nhận đã nhận được. (Để hiểu rõ về
tiền thưởng chúng ta có thể đọc phần II chương I của chuyên đề này).
Cũng có ba loại lương theo thời gian có thưởng.
4
Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 1998, tr.198
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Lương giờ: Tính theo mức lương giờ công việc và T sẽ là số giờ làm
việc thực tế của người lao động.
+ Lương ngày: Tính mức lương ngày công việc và T sẽ là số ngày làm
việc thức tế.
+ Lương tháng: Tính mức lương tháng công việc và T sẽ là số tháng
làm việc của người lao động.
Đối tượng áp dụng : Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng với những

1.Khái niệm.
“Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung vào thu nhập của người
lao động ngoài tiền lương mà họ nhận được”
5
.
Tiền thưởng có rất nhiều tác dụng trong việc khuyến khích người lao
động làm việc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Vì vậy mà hình thức tiền thưởng ngày càng được các doanh nghiệp áp dụng
nhiều, đa dạng và phong phú dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm đạt được
những mục đích của doanh nghiệp và lợi ích của người lao động vẫn đảm bảo
2. Nội dung.
Nội dung của tổ chức tiền thưởng bao gồm:
- Chỉ tiêu thưởng : Chỉ tiêu thưởng là một trong những yếu tố quan
trọng nhất cảu một hình thức tiền thưởng. Yêu cầu của chỉ tiêu thưởng là
phải : Rõ ràng, Chính xác, Cụ thể.
Chỉ tiêu tiền thưởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lượng và nhóm chỉ
tiêu về chất lượng gắn với thành tích của người lao động. Trong đó có một số
chỉ tiêu chủ yếu như :
- Điều kiện tiền thưởng: Là những quy định đặt ra cho mỗi mức tiền
5
Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh,1998, tr.198
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thưởng. Những quy định này mà người lao động đạt tới thì sẽ được thưởng.
Điều kiện thưởng để xác định tiền đề, chuẩn mực để thực hiện một mức tiền
thưởng nào đó, đồng thời các điều kiện đó dùng để kiểm tra việc thực hiện các
chỉ tiêu tiền thưởng.
- Nguồn tiền thưởng: Nguồn tiền thưởng là những nguồn tiền có thể
được dùng toàn bộ hay một phần để trả thưởng cho người lao động. Trong
doanh nghiệp thì nguồn tiền thưởng có thể gồm nhiều nguồn khác nhau như :
Từ lợi nhuận, Từ tiết kiệm quỹ tiền lương…

bộ. Có thể gây ra tình trạng bất hòa trong lao động.
III. Quy trình xây dựng hệ thống trả lương theo thời gian.
Trên cơ sở căn cứ vào công thức tính lương theo thời gian như sau:
TL
TT
= LCBcv x T + Tiền thưởng
Trong đó:
TL
TT
: Là tiền lương thực tế mà người lao động nhận được.
LCBcv: Là lương cấp bậc công việc của người lao động.
Trong đó: LCBcv= TL
Min DN
x HSCV
Vì vậy để xây dựng hệ thống trả lương theo thời gian cho người lao
động ta sẽ tiến hành các bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số lương cấp bậc công việc mà người lao động
thực tế đang làm. (HSCV)
Bước 2: Xác định tiền lương min của doanh nghiệp. (TL
Min DN
)
Bước 3: Xác định thời gian làm việc thực tế của người lao động.
Bước 4: Là lương theo thời gian có thưởng cần phải đánh giá thực tế
thực hiện công việc của người lao động. (Để xác định mức tiền thưởng)
1. Xác định hệ số cấp bậc công việc cho từng công việc.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để xác định được hệ số cấp bậc cấp bậc công việc cho từng công việc
phải căn cứ vào bản chất phức tạp của công việc. Để có hệ số cấp bậc công
việc chính xác cho từng công việc thì phải có hệ thống đánh giá công việc và
phân tích công việc.

Nó bao gồm các câu mô tả công việc, nêu rõ người lao động phải làm gì, thực
hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm gì.
Các điều kiện làm việc: Bao gồm các điều kiện về môi trường vật chất,
thời gian làm việc, điều kiện vệ sinh an toàn lao động, các phương tiện đi lại
để thực hiện công việc và các điều kiện khác có liên quan.
Bản yêu cầu công việc với người thực hiên.
Là bản liệt kê các đòi hỏi của công việc với người thực hiện về các kiến
thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần phải có, trình độ giáo dục, trình độ đào tạo,
điều kiện về sức khỏe, tinh thần.
Bản yêu cầu công việc với người thực hiện nên chỉ bao gồm những nội
dung hay câu hỏi liên quan đến công việc ở mức độ chấp nhận được. Không
nên có những đòi hỏi quá cao không cần thiết.
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống các chỉ tiêu/ tiêu chí
phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm
vụ được quy định trong bản mô tả công việc.
Phương pháp phân tích công việc.
Có rất nhiều phương pháp phân tích công việc khác nhau, tùy theo tính
chất công việc và các nguồn lực sẵn có về công việc, các thông tin thu thập
được về công việc mà sử dụng các phương pháp này một cách hợp lý.
Các phương pháp phân tích công việc gồm có:
Quan sát.
Ghi chép các sự kiện quan trọng
Nhật ký công việc.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phỏng vấn.
Sử dụng bảng hỏi.
Hội thảo chuyên gia.
1.2 Đánh giá công việc.
Khái niệm:

thường”
8
.
Công việc đơn giản nhất là công việc mà người lao động bình thường
có khă năng đảm nhận được mà không cần phải qua đào tạo kỹ thuật chuyên
môn.

Nguyên tắc xác định tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp.
Tiền lương tố thiểu phải đảm bảo trang trải nhu cầu tối thiểu cho
người lao động.
Phải đảm bảo các quy định của pháp luật, đảm bảo các nội quy chính
sách tiền lương của Công ty.
“Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp trả cho người lao động
không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định”.
9

Phương pháp xác định tiền lương tối thiểu cho doanh nghiệp.
Có nhiều phương pháp xác định tiền lương tối thiểu cho doanh nghiệp
có thể xác định trên cơ sở nhu cầu tối thiểu của người lao động, qua phỏng
vấn tiền lương bình quân trên thị trường, xây dựng trên cơ sở tiền lương tối
thiểu của nhà nước, trên kinh nghiệm hay theo cơ sở điểm hòa vốn của doanh
nghiệp v.v..
Tuy có nhiều phương pháp xác định tiền lương tối thiểu của doanh
nghiệp nhưng khi xác định cần căn cứ vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp
như: Đặc trưng của doanh nghiệp, kinh phí cho việc xác định, các điều kiện
thực tế mang lại thuận lợi.
Dưới đây là cách xác định tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp căn cứ
vào điểm hòa vốn của doanh nghiệp. Xác định điểm hòa vốn của doanh
8
Theo bài giảng môn “Kinh tế lao động” GV:Vũ Hoàng Ngân.(2007).

Q
hvj
x ĐG
j
(5)
Trong đó:
TL
hv
: Là tiền lương thực hiện với sản lượng hòa vốn.
ĐG
j
: Đơn giá tiền lương cho sản phẩm thứ j.

.Xác định tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp.
Trên cơ sở xác định tiền lương hòa vốn của doanh nghiệp ta xác định
tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp như sau:

10
Tập bài giảng môn “Kinh tế vi mô” GV: Vũ Kim Dũng.(2006).
Q
hvj
=
P
j
– V
j
FC
TL
minDN
=

viên trong công ty theo từng ngày làm việc.
4. Phân tích đánh giá thực hiện công việc làm căn cứ thưởng lương.

Khái niệm :
“ Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính
thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh
với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người
lao động”
11
.
Tính hệ thống được hiểu là việc đánh giá thực tế công việc được thực
hiện trên cơ sở hệ thống cá chỉ tiêu khác nhau; người đánh giá sẽ đưa ra các
chỉ tiêu phản ánh đúng chất lượng thực hiện công việc của người lao động rồi
so sánh việc thực hiện các chỉ tiêu này trên thực tế với tiêu chuẩn thực hiện
công việc đã được quy định trước.
Tính chính thức được thể hiện ở chỗ công tác đánh giá thực hiện công
việc được thực hiện một cách công khai, có sự tham gia thảo luận của cả hai
11
Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2004, tr.142
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bên người đánh giá và người lao động; doanh nghiệp sẽ phải xây dựng các
phiếu đánh giá hợp lý bao gồm các tiêu chuẩn phản ánh kết quả làm việc của
người lao động, sau đó tiến hành đánh giá và phản hồi kết quả đánh giá cho
người lao động.

Nội dung đánh giá thực hiện công việc.
Nội dung của đánh giá thực hiện công việc gồm có 3 nội dung chính:
Thứ nhất: Xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Đó chính là các mốc chuẩn cho việc đo lường thực tế thực hiện công
việc của người lao động. Để việc đánh giá có hiệu quả các công việc đánh giá

Trụ sở đặt tại: 231 Đường Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận
Thanh Xuân, Hà Nội.
2. Quá trình hình thành và phát triển..
Do tầm quan trọng của công nghiệp cao su trong nền kinh tế quốc dân
nên ngay sau khi miền Bắc giải phóng (tháng 10/1954) ngày 7/10/1956 xưởng
đắp và săm lốp ô tô được thành lập tại số 2 Đặng Thài Thân và bắt đầu hoạt
động vào tháng 11/ 1956 đến đầu năm 1960 thì sát nhập vào nhà máy Cao Su
Sao Vàng nó chính là tiền thân của nhà máy Cao Su Sao Vàng Hà Nội.
Các giai đoạn phát triển;
Giai đoạn 1:
Ngày 6/4/1960 nhà máy tiến hành sản xuất thử những sản phẩm săm,
lốp đầu tiên ra đời mang nhãn hiệu “ Sao Vàng”. Cũng từ đó nhà máy mang
tên Nhà máy Cao Su Sao Vàng Hà Nội. Ngày 23/5/1960 nhà máy làm lễ cắt
băng khánh thành, hàng năm nhà máy lấy ngày này là ngày truyền thống,
ngày kỷ niệm thành lập nhà máy.
Giai đoạn 2:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo quyết định số 645/CNNG ngày 27/8/1992 của Bộ công nghiệp
nặng nhà máy đổi tên thành Công ty Cao Su Sao Vàng. Ngày 1/1/1993 nhà
máy chính thức sử dụng con dấu mang tên Công ty Cao Su Sao Vàng.
Giai đoạn 3:
Theo quyết định số 3500/QD- BCN, ngày 24/10/2005 của Bộ Công
Nghiệp Chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần mang tên
công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng. Vốn nhà nước chiếm 52% và các cổ đông
khác chiếm 48%.
Các sản phẩm chính trong giai đoạn này: Ngoài những thành tựu đã đạt
được thì ở các giai đoạn trước thì giai đoạn này Công ty đã sản xuất thêm các
sản phẩm mới như băng tải cao su, phụ tùng cao su kỹ thuật, ống cao su, đệm
chống va tàu và trục lô cao su và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác.
3. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Công ty vẫn là săm lốp các loại.
Dưới đây là quy trình sản xuất săm lốp xe đạp:

Trích đoạn Hoàn thiện xây dựng hệ số cấp bậc công việc Xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc làm căn cứ thưởng Xây dựng tiền lương bình quân chung (TNBQC) Công ty Xây dựng quỹ lương cho rõ ràng và tách bạch để làm nguồn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status