SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương đang là vấn đề cấp bách hiện nay và được các doanh nghiệp
quan tâm hàng đầu. Trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh
nghiệp nào thì không thể thiếu được kế hoạch về chi phí tiền lương, tiền công.
Với vai trò của tiền lương thì nó không chỉ yếu tố cơ bản quan trọng để duy
trì hoạt động của doanh nghiệp mà còn là huyết mạch cho sự sống, sự phát
triển của doanh nghiệp.Tiền lương đang là mối quan tâm hàng đầu của những
nhà quản lý doanh nghiệp và là vấn đề quan tâm không thể thiếu của người
lao động.
Nhận thức rõ vai trò của tiền lương và thực tế diễn ra còn nhiều bất cập
trong hình thức trả lương theo thời gian tại Công ty Cổ phần Cao Su Sao
Vàng. Vì vậy trong quá trình thực tập tại Công ty từ ngày 07/01/2008 đến
ngày 24/04/2008 tác giả đã nghiên cứu sâu về hình thức trả lương theo thời
gian tại Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng. Nó là một khâu trong công tác tổ
chức tiền lương của Công ty. Nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện hình thức
trả lương theo thời gian tại Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng. Có nhiều nội
dung liên quan tới hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian nhưng do
nguồn lực và thời gian có hạn nên đề tài này chỉ tập trung vào 4 nội dung:
Thứ nhất; hoàn thiện xây dựng hệ số cấp bậc công việc cho từng công việc.
Thứ hai; xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc làm căn cứ trả
thưởng. Thứ ba; xây dựng tiền lương bình quân chung. Thứ tư; xây dựng quỹ
lương rõ ràng tách bạch để làm nguồn trả lương và trả thưởng. Quá trình
nghiên cứu tác giả kết hợp giữa cơ sở lý luận về hình thức trả lương theo thời
gian và thực tế diễn ra ở Công ty để đưa ra những giải pháp mang tính khả thi
cao có thể áp dụng cho Công ty. Nghiên cứu vấn đề này tác giả đã sử dụng
phương pháp phỏng vấn trực tiếp người lao động, cán bộ công nhân viên của
1
SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
Công ty để thu thập thông tin, phương pháp tra cứu thông tin để có được các
số liệu thống kê của Công ty qua các năm, phân tích thông tin và số liệu thu
khi người lao động hoàn thành công việc mà người sử dụng lao động giao
cho.
Ngày nay với nhu cầu sử dụng lao động ngày càng nhiều và sử dụng lao
động làm những công việc với hình thức khác nhau. Do sự khác nhau về tính
chất công việc, điều kiện làm việc v.v.. mà người ta có những hình thức trả
lương khác nhau. Các hình thức trả lương phổ biến như: hình thức trả lương
theo thời gian, hình thức trả lương theo sản phẩm v.v..Trong mỗi hình thức trả
lương trên lại có những chế độ trả lương khác nhau.Ví dụ: trả lương theo sản
phẩm có: Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân, chế độ trả lương
theo sản phẩm tập thể, chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp v.v..
Hình thức trả lương theo thời gian là một trong các hình thức trả lương
chủ yều trong nền kinh tế ngày nay. Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng
hình thức trả lương theo thời gian.
Cơ sở tính lương theo thời gian như sau:
“Tiền lương mà người lao động nhận được tính toán dựa trên cơ sở mức
tiền lương đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian thực tế làm
việc, với điều kiện họ phải đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện công việc tối thiểu đã
3
SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
được xây dựng trước”
1
.
Theo như cơ sở trên tiền lương theo thời gian được tính dựa trên hai yếu
tố cơ bản sau:
Thứ nhất: Mức tiền lương xác định cho công việc.
Thứ hai: Lượng thời gian làm việc thực tế.
Đó là hai cơ sở quan trọng nhất để tính lương thời gian cho người lao
động, ngoài ra trong thực tế do sự linh hoạt của thị trường và các đặc thù của
các doanh nghiệp, sự khuyến khích về tài chính cho người lao động nên sự
tính toán tiền lượng thực tế mà người lao động nhận được có thế được xác
thời gian. Tuy nhiên, bất kỳ hình thức trả lương nào thì cũng có những ưu
điểm và nhược điểm.
Ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian: Dễ quản lý, dễ tính
toán điều đó giúp cho những người quản lý cũng như những người lao động
dễ dàng tính lương của mình một cách dễ dàng dễ hiểu. Do lương trả theo thời
gian lao động thực tế nên điều đó làm cho người lao động đi làm đúng thời
gian và đúng giờ. Tạo cho người lao động một tác phong làm việc đúng giờ.
Trong trường hợp doanh nghiệp cần sản xuất những sản phẩm đòi hỏi tính cẩn
thận từng chi tiết thỉ trả lương theo thời gian khắc phục được nhược điểm của
trả lương theo sản phẩm là chạy theo số lượng và lãng phí nguyên nhiên liệu.
v.v..Ngoài những ưu điểm trên thì hình thức trả lương theo thời gian cũng có
những nhược điểm sau:
Nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian: Tiền lương mà
người lao động nhận được không liên quan trực tiếp đến kết quả lao động của
họ. Nhiều khi người lao động đi làm chỉ tính đến thời gian họ có mặt ở doanh
nghiệp mà không làm việc, lãng phí thời gian không làm việc mặc dù có mặt
tại nơi làm việc. Làm cho người lao động không quan tâm hay lơ là đến chất
2
Theo bài giảng môn “Kinh tế lao động” GV:Nguyễn Vĩnh Giang.(2008).
5
SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
lượng sản phẩm vì việc tính lương không dựa trên những sản phẩm thực tế
làm ra đạt yêu cầu về chất lượng. Tuy nhiên có thể khắc phục một phần
nhược điểm trên thì trong hình thức trả lương theo thời gian đã có các chế độ
trả lương khác nhau. Như chế độ trả lương theo thời gian giản đơn và chế độ
trả lương theo thời gian có thưởng.
5. Yếu tố ảnh hưởng.
Căn cứ vào cách tính tiền lương theo thời gian thì các yếu tố cơ bản ảnh
hưởng tới tiền lương theo thời gian của người lao động là:
5.1 Lương cấp bậc công việc.
thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của con người phù hợp với xã hội mà người
lao động đang sống.
Đây là yêu cầu quan đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo đúng vai
trò của tiền lương trong đời sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt những đòi hỏi
cần thiết trong việc trả lương theo thời gian như thế nào là phù hợp cho người
lao động. Vừa phải giảm chi phí cho doanh nghiệp một cách tối đa để giảm
giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh trên thị trường vừa phải đảm bảo yêu
cầu này. Đây là những bài toán cho những nhà chính sách tiền lương của các
doanh nghiệp.
Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao. Tiền lương là
đòn bẩy để năng cao năng suất lao động, tạo cơ sở quan trọng nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Tiền lương làm cho người lao động hăng say với công việc
gắn bó với công ty với doanh nghiệp hơn, vì vậy việc trả lương theo thời gian
cũng phải đảm bao yêu cầu này.
Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu.
Bất kỳ người lao động đi làm nào thì mối quan tâm đầu tiên của họ bao
giờ cũng là tiền lương họ nhận được. Vì vậy chế độ tiền lương cần phải hợp
7
SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm
việc của người lao động. Cách tính dễ dàng và dễ hiểu làm cho người lao
động hiểu rõ thành quả lao động mình làm được từ đó sẽ có ý thức phấn đấu.
và rõ ràng, dễ hiểu sẽ không gây lên sự ghen ghét hay đố kỵ nhau trong việc
người này được nhân lương cao, người kia nhận lương thấp.
7. Nguyên tắc.
Trong bất kỳ mối quan tâm hàng đầu nào của người lao động thì mối
quan tâm đầu tiên của họ vẫn là tiền lương họ nhận được trong quá trình lao
động. Tiền lương người lao động nhân được không nằm trong tổ chức tiền
lương vì vậy mà trả lương theo thời gian cũng phải tuân thủ các nguyên tắc
của tổ chức tiền lương.
nghiệp vì vậy mà nguyên tắc này là hết sức cần thiết.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những
người lao động làm những công việc khác nhau trong doanh nghiệp.
Nguyên tắc này được hiểu là không có sự quá chênh lệch về tiền lương
giữa những người lao động trong cùng một doanh nghiệp. Vì nếu có sự quá
chênh lệch như vậy sẽ tạo cho người lao động tính đố kỵ trong lao động. Nếu
không đảm bảo nguyên tắc này làm cho người lao động sẽ không co sự gắn
bó với công việc. Họ cảm thấy có sự bất công trong trả lương và tính gắn bó
và đoàn kết trong lao động sẽ không có. Tinh thần làm việc tập thể sẽ không
được phát huy. Đảm bảo nguyên tắc này là điều hết sức cần thiết của cách
thức trả lương theo thời gian.
8. Chế độ trả lương theo thời gian.
Nhằm khắc phục một phần những khuyết điểm của hình thức trả lương
theo thời gian và có các hình thức khuyến khích tài chính cho người lao động
thì trong hình thức trả lương theo thời gian gồm hai chế độ trả lương:
9
SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn.
Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng.
8.1 Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn.
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền
lương nhận được của mỗi người lao động do mức lương cấp bậc cao hay thấp
và thời gian thực tế làm việc của người lao động
TL
TT
= LCBcv x T (1)
3
Trong đó:
TL
tính chất bình quân trong trả lương không đảm bảo được nguyên tắc trả lương
ngang nhau cho nhưng lao động như nhau. Không khuyến khích được người
lao động trong công việc. Với những người lao động hoàn thành tốt công việc
hay vượt mức kế hoạch thì không có sự khuyến khích làm cho lao động trong
doanh nghiệp không có sự phấn đấu trong lao động.
8.2 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng.
Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian
giản đơn với tiền thưởng khi người lao động đạt được những chỉ tiêu về số
lượng hoặc chất lượng theo quy định.
TL
TT
= LCBcv x T + Tiền thưởng (3)
4
Trong đó:
TL
TT
: Là tiền lương thực tế mà người lao động nhận được.
LCBcv: Là lương cấp bậc công việc của người lao động.
Trong đó: LCBcv = TL
Min DN
x HSCV (4)
(TL
Min DN
: Là tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp. HSCV: Là hệ số
công việc).
T: Là thời gian thực tế làm việc của người lao động.
Tiền thưởng : Là khoản tiền mà người lao động được nhận được do
hoàn thành tốt công việc ngoài tiền lương nhận đã nhận được. (Để hiểu rõ về
tiền thưởng chúng ta có thể đọc phần II chương I của chuyên đề này).
Cũng có ba loại lương theo thời gian có thưởng.
thống tiền thưởng tại các doanh nghiệp một cách hợp lý là rất quan trọng.
12
SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
9. Tiêu thức đánh giá.
Để đánh giá tính hợp lý của việc trả lương theo thời gian cần phải căn
cứ vào các yếu tố sau :
Đối tượng áp dụng.
Phạm vi áp dụng.
Các yêu cầu cũng như nguyên tắc trong trả lương theo thời gian.
Kết quả thực hiện công việc của người lao động so với kế hoạch đặt
ra.
II. Tiền thưởng.
1.Khái niệm.
“Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung vào thu nhập của người
lao động ngoài tiền lương mà họ nhận được”
5
.
Tiền thưởng có rất nhiều tác dụng trong việc khuyến khích người lao
động làm việc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Vì vậy mà hình thức tiền thưởng ngày càng được các doanh nghiệp áp dụng
nhiều, đa dạng và phong phú dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm đạt được
những mục đích của doanh nghiệp và lợi ích của người lao động vẫn đảm bảo
2. Nội dung.
Nội dung của tổ chức tiền thưởng bao gồm:
- Chỉ tiêu thưởng : Chỉ tiêu thưởng là một trong những yếu tố quan
trọng nhất cảu một hình thức tiền thưởng. Yêu cầu của chỉ tiêu thưởng là
phải : Rõ ràng, Chính xác, Cụ thể.
Chỉ tiêu tiền thưởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lượng và nhóm chỉ
tiêu về chất lượng gắn với thành tích của người lao động. Trong đó có một số
chỉ tiêu chủ yếu như :
trách nhiệm. Giúp người lao động gắn bó với Công ty và với doanh nghiệp
hơn. Nhất là nhưng khâu sản xuất trọng yếu cần thiết quyết định đến các quá
14
SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
trình sản xuất khác thì việc khuyến khích lại là rất quan trọng. Trong trường
hợp cần hoàn thành tốt một công việc trong thời gian ngắn thì tiền thưởng cho
người lao động cũng giúp phần nào giúp cho việc hoàn thành kế hoạch trong
thời gian ngắn như vậy.
Nhìn chung thì tiền thưởng mang lại nhiều ưu điểm tuy nhiên thì nó
không tránh khỏi nhược điểm như:
Nhược điểm: Nếu xây dựng hình thức tiền thưởng mà không chú ý tới
tất cả các mặt của quá trình lao động thì có thể người lao động chỉ chú ý tới
những việc làm có thưởng, sẽ gây ra tình trạng lơ là những việc làm không có
tiền thưởng. Điều đó sẽ làm cho công việc hoàn thành một cách không đồng
bộ. Có thể gây ra tình trạng bất hòa trong lao động.
III. Quy trình xây dựng hệ thống trả lương theo thời gian.
Trên cơ sở căn cứ vào công thức tính lương theo thời gian như sau:
TL
TT
= LCBcv x T + Tiền thưởng
Trong đó:
TL
TT
: Là tiền lương thực tế mà người lao động nhận được.
LCBcv: Là lương cấp bậc công việc của người lao động.
Trong đó: LCBcv= TL
Min DN
x HSCV
Vì vậy để xây dựng hệ thống trả lương theo thời gian cho người lao
động ta sẽ tiến hành các bước sau:
Kết quả.
Kết quả của quá trình phân tích công việc cho ta bản yêu cầu của công
việc với người thực hiện và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc. Kết quả đó
được thể hiện ở các bản: Mô tả công việc, bản yêu cầu của công việc với
người thực hiện, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Bản mô tả công việc.
Bản mô tả công việc bao gồm ba nội dung:
Phần xác định công việc: Tên công việc ( chức danh công việc), mã số
công việc, tên bộ phận hay địa điểm thực hiện công việc, chức danh lãnh đạo
6
Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2004, tr.50.
16
SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
trực tiếp…
Nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc về công việc: Là phần tường thuật một
cách tóm tắt và chính xác về các nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc về công việc.
Nó bao gồm các câu mô tả công việc, nêu rõ người lao động phải làm gì, thực
hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm gì.
Các điều kiện làm việc: Bao gồm các điều kiện về môi trường vật chất,
thời gian làm việc, điều kiện vệ sinh an toàn lao động, các phương tiện đi lại
để thực hiện công việc và các điều kiện khác có liên quan.
Bản yêu cầu công việc với người thực hiên.
Là bản liệt kê các đòi hỏi của công việc với người thực hiện về các kiến
thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần phải có, trình độ giáo dục, trình độ đào tạo,
điều kiện về sức khỏe, tinh thần.
Bản yêu cầu công việc với người thực hiện nên chỉ bao gồm những nội
dung hay câu hỏi liên quan đến công việc ở mức độ chấp nhận được. Không
nên có những đòi hỏi quá cao không cần thiết.
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống các chỉ tiêu/ tiêu chí
Kết quả của quá trình phân tích và đánh giá công việc cho ta thấy được
bản chất phức tạp của công việc, hệ thống thứ bậc về giá trị của các công việc
đó. Từ đó để làm căn cứ cho việc trả lương cho người lao động, đảm bảo trả
lương được công bằng. Đúng người đúng việc, làm đến đâu hưởng tới đó.
Phân tích và đánh giá thực hiện công việc là việc làm không thể thiếu
của nhà quản trị nhân lực vì kết quả của quá trình phân tích và đánh giá thực
hiện công việc sẽ là các công việc sau nó như: Bố trí công việc, phân loại
công việc theo giá trị thứ bậc công việc về mức độ phức tạp của công việc.
Đưa ra các hệ số công việc cho từng công việc đã được phân tích.
2. Xác định tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp.
7
Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2004, tr.204
18
SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
Khái niệm.
“Tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp được hiểu là số tiền trả cho
người lao động làm công việc đơn giản nhất trong môi trường lao động bình
thường”
8
.
Công việc đơn giản nhất là công việc mà người lao động bình thường
có khă năng đảm nhận được mà không cần phải qua đào tạo kỹ thuật chuyên
môn.
Nguyên tắc xác định tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp.
Tiền lương tố thiểu phải đảm bảo trang trải nhu cầu tối thiểu cho
người lao động.
Phải đảm bảo các quy định của pháp luật, đảm bảo các nội quy chính
sách tiền lương của Công ty.
: Là sản lượng hòa vốn sản phẩm j.
FC: Là tổng định phí của doanh nghiệp.
P
j
: Là giá bán của sản phẩm j.
V
j
: Là phí đơn vị của sản phẩm j.
.Xác định tiền lương hòa vốn.
Sau khi xác định được sản lượng hòa vốn của doanh nghiệp ta xác định
tiền lương hòa vốn của doanh nghiệp như sau:
TL
hv
=
∑
=
n
j 1
Q
hvj
x ĐG
j
(5)
Trong đó:
TL
hv
: Là tiền lương thực hiện với sản lượng hòa vốn.
ĐG
j
Trong đó:
TL
minDN
: Là tiền lương tối thiểu doanh nghiệp.
H
cbi
: Là hệ số cấp bậc lương của tất cả cán bộ công nhân viên trong công
ty.
n: Là số lượng tất cả các cán bộ công nhân viên trong công ty.
Tiền lương tối thiểu trong doanh nghiệp phải đảm bảo: TL
minDN
>=
540.000 đồng VN hiện nay do nhà nước quy định.
3. Xác định thời gian làm việc.
Đó là hệ thống theo dõi thời gian làm việc thực tế của người lao động,
bằng phương pháp thống kê ngày làm việc thực tế của người lao động hay giờ
làm việc thực tế.
Yêu cầu của việc thống kê thời gian làm việc thực tế của người lao
động cần phải chính xác.
Có bảng thống kê thời gian làm việc cho tất cả các cán bộ công nhân
viên trong công ty theo từng ngày làm việc.
4. Phân tích đánh giá thực hiện công việc làm căn cứ thưởng lương.
Khái niệm :
“ Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính
thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh
với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người
lao động”
11
.
Thứ ba: Thông tin phản hồi về kết quả đánh giá: Nó thường được thực
hiện thông qua một cuộc thảo luận chính thức giữa người lãnh đạo và người
lao động vào cuối chu kỳ đánh giá.
Quy trình xây dựng và thực hiện đánh giá.
Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá.
Lựa chọn người đánh giá.
Chu kỳ đánh giá.
Đào tạo người đánh giá.
Phỏng vấn đánh giá.
22
SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRẢ LƯƠNG
THEO THỜI GIAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CAO SU SAO VÀNG
I. Giới thiệu khái quát về công ty.
1. Tổng quan về công ty.
Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng tiền thân là Công ty Cao Su Sao
Vàng. Là Công ty Cổ phần có vốn nhà nước chiếm 52% vốn cổ phần của
công ty. Công ty gồm có:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng.
Tên giao dịch quốc tế: Sao Vàng Rubber Joint Stock Company.
Trụ sở đặt tại: 231 Đường Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận
Thanh Xuân, Hà Nội.
2. Quá trình hình thành và phát triển..
Do tầm quan trọng của công nghiệp cao su trong nền kinh tế quốc dân
nên ngay sau khi miền Bắc giải phóng (tháng 10/1954) ngày 7/10/1956 xưởng
đắp và săm lốp ô tô được thành lập tại số 2 Đặng Thài Thân và bắt đầu hoạt
động vào tháng 11/ 1956 đến đầu năm 1960 thì sát nhập vào nhà máy Cao Su
Sao Vàng nó chính là tiền thân của nhà máy Cao Su Sao Vàng Hà Nội.
nhằm hoàn thiện công nghệ sản xuất;
-Thiết kế, thử nghiệm và chế tạo các phương tiện công nghệ, bao gồm
các loại khuôn mẫu, dụng cụ, phụ tùng, máy và thiết bị trong lĩnh vực sản
xuất sản phẩm cao su.
Công ty CP Cao Su Sao Vàng chuyên sản xuất săm, lốp xe đạp, xe
máy, ô tô, máy bay và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác. Công ty kinh doanh
24
SVTH: Trần Thị Mỵ Lớp: KTLĐ 46B
và xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, hoá chất phục vụ ngành công
nghiệp Cao su.
3.2 Sản phẩm chủ yếu.
Công ty CP Cao Su Sao Vàng đã đầu tư rất nhiều kinh phí, nhân lực và
vật lực để phát triển sản xuất, nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm cao su
mang thương hiệu *SRC có khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng, có những tính năng đặc biệt phù hợp với điều kiện đường sá,
đặc điểm sử dụng và thời tiết của Việt Nam. Các sản xuất những sản phẩm
chính của Công ty: Săm lốp các loại như: Lốp xe đạp, lốp xe máy, săm xe
đạp, săm xe máy, lốp máy bay…
Quy trình công nghệ sản xuất lốp xe đạp.
Với nhu cầu ngày càng cao Công ty đã ngày càng đưa ra nhiều sản
phẩm mới với chất lượng cao: Ban đầu sản phẩm săm lốp xe đạp là chủ yếu
dần Công ty đã sản xuất săm lốp xe máy, ôtô, máy bay và nhiều hình thức gia
công cho Công ty bạn. Tuy nhiên,cho đến nay thì sản phẩm chủ yếu của
Công ty vẫn là săm lốp các loại.
Dưới đây là quy trình sản xuất săm lốp xe đạp:
25