Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các Doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển, vấn đề tất yếu là cần phải chú trọng đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh, trong đó hiệu quả quản lý và sử dụng vốn là
vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp. Vậy làm thế nào để quản lý
và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những nội dung quản lý tài
chính quan trọng đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Đây
là một quá trình phức tạp mà không phải doanh nghiệp nào cũng thực
hiện tốt đợc.
Nhận thức đợc sự cần thiết của vấn đề, sau thời gian tiếp xúc tại
Chi nhánh Thơng mại & Xây dựng Công ty Cổ Phần Cơ khí xây dựng
số 18 (coma18) - Tổng công ty cơ khí xây dựng (coma) - Bộ xây dựng,
đợc sự hớng dẫn của thầy giáo, Ts. Đàm Văn Huệ, em đã đi sâu tìm
hiểu về việc quản lý và sử dụng vốn của Chi nhánh theo cách nhìn của
một nhà quản trị doanh nghiệp và hoàn thành bài khoá luận với đề tài:
"Một số vấn đề về vốn tại Chi nhánh thơng mại và xây dựng - công
ty cổ phần xây dựng số 18. Thực trạng và giải pháp."
Nội dung của khoá luận bao gồm 3 phần chính.
Phần I. Một số vấn đề lý luận chung về vốn.
Phần II. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Chi nhánh Thơng mại
và xây dựng Công ty cổ phần xây dựng số 18.
Phần III. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn ở Chi nhánh Thơng mại và Xây dựng Công ty cổ
phần xây dựng số 18.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để hoàn thành bài khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn sự
hớng dẫn tận tình của thầy giáo, TS. Đàm Văn Hụê cùng các Cô chú
trong các phòng Kế Toán - Tài Chính, Phòng Kế Hoạch - Kỹ thuật vật
t của Chi nhánh đã giúp đỡ em trong thời gian vừa qua.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc hiểu là số tiền ứng trớc để thoả
mãn các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Các yếu tố đầu vào thông thờng
gồm các tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời.
Những đặc điểm cơ bản của vốn kinh doanh:
- Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt.
Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- Vốn kinh doanh có trớc khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp phải có một lợng tiền ứng trớc để đầu t vào các tài sản và các ph-
ơng tiện cần thiết phục vụ cho kinh doanh thì quá trình sản xuất kinh doanh mới
thực hiện đợc.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau khi ứng ra sử dụng vào khinh
doanh và sau mỗi chu kỳ hoạt động phải đợc thu về để ứng tiếp cho kỳ hoạt động
sau.
Theo khái niệm trên, vốn trớc hết phải là tiền. Tức là tiền sẽ tạo nên vốn;
tiền đại diện cho lao dộng quá khứ, nhng tiền cha hẳn là vốn. Tiền chỉ trở thành
vốn khi nó đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
+ Tiền phải đại diện cho một loại hàng hoá nhất định. Tức là tiền phải đợc
bảo đảm bằng một lợng tài sản có thực.
+ Tiền phải đợc tích tụ và tập trung ở một lợng nhất định. Sự tích tụ và tập
trung lợng tiền đến hạn độ nào đó mới làm cho nó đủ sức để đầu t vào một dự án
kinh doanh nhất định.
+ Khi tiền đủ lợng, phải đợc vận động nhằm mục đích kiếm lời. Cách thức
vận động của tiền là do phơng thức đầu t kinh doanh của doanh nghiệp quyết
định.
- Đối với đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh, công thức vận động của
tiền vốn nh sau:
T - H
TLSX
tiêu thức khác nhau.
3.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
3.1.1 Vốn chủ sở hữu
a. Vốn pháp định
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật quy định đối với từng ngành nghề.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, nguồn vốn này do ngân sách Nhà nớc cấp
hoặc có nguồn gốc ngân sách Nhà nớc nh các khoản chênh lệch tăng giá làm tăng
giá trị tài sản, tiền vốn trong doanh nghiệp, các khoản phải nộp nhng đợc để lại
doanh nghiệp.
b. Vốn tự bổ sung
Vốn tự bổ sung là vốn chủ yếu do doanh nghiệp đợc lấy một phần từ lợi
nhuận để lại doanh nghiệp, nó đợc thực hiện dới hình thức lấy một phần từ quỹ
đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính. Ngoài ra, đối với doanh nghiệp Nhà nớc
còn đợc để lại toàn bộ số khấu hao cơ bản tài sản cố định để đầu t, thay thế, đổi
mới tài sản cố định. Đây là nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
3.1.2. Vốn huy động của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng vốn chủ sở
hữu có vai trò rất quan trọng nhng chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số nguồn
vốn. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng c-
ờng huy động các nguồn vốn khác nhau dới hình thức vay nợ, liên doanh liên
kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác.
a. Vốn vay
Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân, đơn
vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn.
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất quan trọng đối với các
doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn
hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng tín
kinh doanh của mình. Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa ng-
ời thuê và ngời cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, ngời sử dụng tài sản
phải trả cho ngời chủ sở hữu tài sản một số tiền theo thoả thuận.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để doanh
nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ, phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành nghề
kinh doanh, quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng nh chiến l-
ợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp. Bên cạnh đó đối với việc quản
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạt động luân chuyển của
vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả quay
vòng vốn. Vốn cần đợc xem xét dới trạng thái động với quan điểm hiệu quả.
3.2 Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển
3.2.1 Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài
sản cố định. Đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết
thời gian sử dụng.
Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh
doanh. Việc đầu t đúng hớng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng xuất
cao trong kinh doanh giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững
trong cơ chế thị trờng.
3.2.2. Vốn l u động
Vậy vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về TSLĐ nhằm đảm
bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liên
tục.
Vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từ
hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t hàng hoá và lại quay về hình thái tiền
tệ ban đầu của nó. Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cho nên vốn
lu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành sự chu chuyển
bằng công thức:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản của Doanh nghiệp - Nợ phải trả
Nh vậy, vốn chủ sở hữu đợc xác định là kết quả còn lại trong tổng giá trị
tài sản của Doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả, ngời ta gọi đó là tài
sản thuần.
+ Nợ phải trả : là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà chủ Doanh nghiệp
có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác bao gồm các khoản:
nợ phải trả từ việc vay vốn, nợ phải trả ngời cung cấp, các khoản phải thanh toán
với nhà nớc, với ngời lao động trong Doanh nghiệp
Căn cứ vào thời gian có thể huy động và sử dụng vốn ngời ta lại có thể chia
nợ phải trả thành nợ ngắn hạn ( khoản nợ dới một năm) và nợ trung hạn, dài hạn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thông thờng để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, một Doanh nghiệp
phải phối hợp cả hai nguồn vốn : vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Sự kết hợp này
tuỳ thuộc vào quy định của từng Doanh nghiệp, vào tình hình kinh doanh và tài
chính cụ thể của từng Doanh nghiệp. Tuy nhiên cần phải đợc xem xét trên cơ sở
hiệu quả kinh doanh cuối cùng của Doanh nghiệp. ở đây vốn chủ sở hữu đợc xem
nh vật đảm bảo cho việc vay nợ của Doanh nghiệp. Một Doanh nghiệp có giá trị
tài sản thuần càng cao thì Doanh nghiệp đó sẽ dễ dàng vay vốn. Mặt khác những
Doanh nghiệp đầu t vào những dự án có khả năng thu lợi nhuận cao, rủi ro lớn
hay đầu t có tính chất mạo hiểm cao thì cần nhiều vốn chủ sở hữu hơn, bởi lẽ
Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc vay vốn.
2. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Dựa theo hình thức này có thể chia nguồn vốn vủa Doanh nghiệp ra làm
hai loại: Nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm thời.
+ Nguồn vốn thờng xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn
định mà Doanh nghiệp có thể sử dụng có tính chất dài hạn vào hoạt động kinh
doanh. Nguồn vốn này thờng đợc sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một
bộ phận TSLĐ thờng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của Doanh
trợ của Doanh nghiệp và thờng là TSCĐ, vật t thừa không cần dùng.
+ Nguồn vốn từ bên ngoài: ở nớc ta hiện nay, cùng với sự phát triển của
nền kinh tế thị trờng đã làm nảy sinh nhiều hình thức và phơng pháp mới cho
phép Doanh nghiệp lựa chọn hình thức và phơng pháp vốn từ bên ngoài: vay vốn
Ngân hàng và các tổ chức Tài chính khác, thuê tài sản ( Thuê vận hành, thuê tài
chính), gọi vốn liên doanh liên kết, huy động vốn bằng phát hành chứng khoán
Mỗi hình thức huy động vốn từ bên ngoài đều có thể đa lại cho Doanh nghiệp
những điểm lợi và bất lợi nhất định.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III. Chi phí vốn của Doanh nghiệp
1. Khái niệm về chi phí vốn
Những quyết định của những nhà quản trị Tài chính Doanh nghiệp đều liên
quan trực tiếp hay gián tiếp đến lợi nhuận của Doanh nghiệp. Lợi nhuận lại liên
quan chặt chẽ tới thu nhập và chi phí bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó. Do vậy việc
quyết định có nên thay thế máy móc không, có nên đầu t không và quy mô huy
động vốn đến mức nào để có lãi là những vấn đề có liên quan đến chi phí vốn.
Chi phí vốn là tỷ lệ sinh lời cần thiết của khoản vốn mà ngời chủ sở hữu
yêu cầu. Tỷ lệ sinh lời cần thiết là tỷ lệ sinh lời tối thiểu có thể chấp nhận đợc
đối với một dự án đầu t.
Đối với nhà quản trị Tài chính Doanh nghiệp, chi phí vốn đợc đo bằng tỷ
suất lợi nhuận cần phải đạt đợc trên nguồn vốn huy động để không làm thay đổi
thu nhập dành cho cổ đông thờng cũ.
2. Chi phí của các nguồn vốn cụ thể
2.1. Chi phí của nợ vay trớc thuế
Chi phí của nợ vay trớc thuế đợc đo bằng tỷ lệ sinh lời trên vốn vay đủ để
trả lãi cho nợ vay. Đó chính là lãi tiền vay. Ký hiệu là: K
d
Ví dụ: Khi ta vay vốn với lãi suất 10% thì chi phí của vốn vay trớc thuế là
10%.
* Phơng pháp 1: Sử dụng mô hình định giá Tài sản- vốn.
K
s
= K
rf
+ (K
rm
+
K
rf
)
Trong đó :
K
s
: Chi phí của lợi nhuận giữ lại.
K
rf
: Tỷ lệ sinh lời kỳ vọng trên danh mục đầu t thị trờng.
K
rm
: Tỷ lệ sinh lời ở mức không có rủi ro.
: Hệ số beta ớc tính.
- Xác định tỷ lệ sinh lời ở mức không có rủi ro K
rf
, tỷ lệ sinh lời này thờng
lấy tơng đơng với tỷ lệ lãi suất trái phiếu kho bạc.
- Dự đoán hệ số beta của cổ phiếu của Doanh nghiệp đang xem xét và sử
dụng nó nh là chỉ số đánh giá rủi ro của lợi nhuận giữ lại để tái đầu t.
=
n
i
WiKi
1
Trong đó :
Wi : Tỷ trọng của nguồn vốn thứ i.
Ki : Chi phí của nguồn vốn thứ i.
IV. Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
1 .Quản lý và sử dụng vốn cố định
Vốn cố định của Doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về Tài
sản cố định, nó chu chuyển dần dần từng phần trong nhiêu chu kỳ kinh doanh
và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đợc Tài sản cố định về mặt
giá trị.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh Vốn cố định thực hiện
chu chuyển giá trị của nó. Sự chu chuyển này của Vốn cố định chịu sự chi phối
rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Tài sản cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và tham gia
vào nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, do chịu tác động bởi
nhiều nguyên nhân khác nhau nên Tài sản cố định bị hao mòn dần. Sự hao mòn
này đợc chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Để thu hồi lại đợc giá trị của Tài sản cố định do sự hao mòn nhằm tái sản
xuất Tài sản cố định sau khi hết thời hạn sử dụng, cần chuyển giá trị Tài sản cố
định vào sản phẩm bằng việc khấu hao.
Khấu hao Tài sản cố định là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải
khấu hao của Tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích Tài sản đó.
Giá trị phải khấu hao TSCĐ = Nguyên giá - Giá trị thanh lý ớc tính
Trong đó:
Nợ phải thu từ khách hàng
Doanh số bán ra
Thờng xuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu theo thời gian,
chuẩn bị và thực hiện các biện pháp thu hồi nợ đến hạn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
V. hiệu quả sử dụng vốn
1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc
độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp ng-
ời ta chủ yếu quan tâm tới hiệu quả kinh tế. Đây là phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với
chi phí hợp lý nhất. Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của
doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì thế việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bắt buộc đối
với các doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đợc hiệu
quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa
nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở
hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả
năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phản ánh quan
hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo
tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc càng cao so với chi phí vốn
bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nh trong phần trớc ta đã trình bày tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật
chất của vốn cố định. Vì vậy để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn cố định thì
cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần trong một năm. Trong đó:
Nguyên giá =
Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ + Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
2
Suất hao phí TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra
bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.
Suất sinh lời của TSCĐ =
Lợi nhuận
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định là có
hiệu quả.
Ngoài ra để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp
sử dụng hai chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển vốn lu động, nó cho biết vốn
lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại.
Thời gian của một vòng luân chuyển =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một
vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của
vốn lu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả
hơn.
3. Các yếu tố ảnh h ởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
Quản lý và sử dụng vốn trong doạnh nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều nhân
tố khác nhau. Nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh và phát huy
những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực tác động vào quá trình
quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp phải nắm bắt đợc những nhân tố tác
động đó.
3.1. Các nhân tố khách quan
Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ta cần xem xét thêm việc xác
định nhân tố nào là chủ yếu để có biện pháp thích hợp. Trong quá trình hoạt động
có nhiều nhân tố ảnh hởng. Tuy nhiên xét về mặt khách quan, hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của một số nhân tố sau:
Do sự tác động của nền kinh tế: Ví dụ khi nền kinh tế có lạm phát, sức mua
của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật t, hàng hoá. Vì vậy
nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị các loại tài sản thì sẽ làm cho
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trợt giá của tiền
tệ.
Do những rủi ro bất thờng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các
doanh nghiệp thờng gặp phải. Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng
có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động, cùng cạnh tranh và khi vốn
kinh doanh bị giảm sút thì càng làm tăng thêm khả năng rủi ro cho doanh nghiệp.
không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lợng quy định, không tận dụng đợc hết
các loại phế liệu, phế phẩm cũng nh tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất
kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất,
hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh thấp.
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hởng tới hiệu quả công
tác quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài ra còn có
thể có những nguyên nhân khác. Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét một
cách kỹ lỡng, thận trọng từng nguyên ngân để hạn chế đến mức thấp nhất những
hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huy động vốn đầy đủ kịp thời
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời làm cho hiệu quả đồng vốn không
ngừng đợc tăng lên.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II
thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh
xây dựng và thơng mại số 18
I. Giới thiệu chung về chi nhánh
1. Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Thơng mại và Xây dựng (tên cũ: Xí nhiệp dịch vụ và xây lắp
công nghiệp) là một trong 10 thành viên của Công ty Cổ phần Cơ Khí Xây
Dựng Số 18.
Tiền thân của Công ty Cổ phần Cơ Khí Xây Dựng Số 18 là Công ty Cơ
Khí Điện Hà Tây đợc thành lập theo quyết định số 417/QĐ-UB ngày 14 tháng 10
năm 1973 của UBND Tỉnh Hà Tây, sau đó đợc chuyển giao về Tổng Công ty Cơ
Khí Xây Dựng theo 2 quyết định:
- Quyết định số 1750/QĐ-UB ngày 25 tháng 12 năm 2002 của UBND tỉnh
của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Công ty Cổ Phần Xây dựng Số 18, Xí nghiệp
dịch vụ và xây lắp công nghiệp chính thức đợc mang tên là:
Chi nhánh Thơng Mại và Xây dựng Công ty cổ phần cơ khí xây dựng
số 18
Tên viết tắt : (COMA18.2)
Trụ sở của chi nhánh đặt tại :
Số 38 Nguyễn Chánh - Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây
Điện thoại : 034.525 661
034.821 316
Fax : 034.821 316
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Chi nhánh Th ơng
mại và xây dựng Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18
Là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 18 - Tổng
Công ty cơ khí xây dựng - Bộ Xây dựng, Chi nhánh Thơng Mại và Xây dựng có
các chức năng sau:
- Xây lắp các công trình Công Nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi khu
hạ tầng, khu công nghiệp, khu chung c
- Sản xuất chế tạo cơ khí, chế tạo thiết bị vật liệu và phụ kiện gia công cấu
kiện bê tông phục vụ các ngành điện xây dựng và các ngành điện khác .
- Xây lắp các công trình đờng dây tải điện và trạm biến áp.
- Kinh doanh vật t, thiết bị kỹ thuật.
- T vấn, khảo sát, thiết kế, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt các thiết bị nâng hạ, cột Viba.
- Ngoài ra, Chi nhánh còn kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, dịch
vụ du lịch nh : kinh doanh du lịch lữ hành, kinh doanh các khu du lịch sinh thái,
khu vui chơi giải trí (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, quán bar,
vũ trờng).