1
CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM
CHUYÊN ĐỀ 5
2
BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ 5
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Các giai đoạn phát triển chính
sách nông nghiệp của cách mạng Việt Nam
2.1 Giai đoạn 1945 - 1954
2.2 Giai đoạn 1955 – 1960
2.3 Giai đoạn 1961 – 1975
2.4 Giai đoạn 1976 – 1980
2.5 Giai đoạn 1981 – 1987
2.6 Giai đoạn 1988 – 1992
2.7 Giai đoạn 1993 – nay
3
Chương 3: Đặc điểm hoạch định chính sách nông nghiệp VN
Chương 4: Một số chính sách nông nghiệp của Việt Nam
4.1 Chính sách đất đai
4.2 Chính sách vốn, tín dụng trong NN
4.3 Chính sách giá
4.4 Chính sách marketing trong NN
4.5 Chính sách khuyến nông
4.6 Chính sách khuyến khích áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ
thuật trong NN
4.7 Chính sách đổi mới cơ chế quản lý kinh tế trong NN
Chương 5: Kết luận
4
Chương 1: Giới thiệu
nông nghiệp: “Củng cố và phát triển HTX nông nghiệp và nông
trường quốc doanh, phát triển nông nghiệp vững chắc, xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp, thủy lợi hóa, dần dần cơ giới
hóa một bước”.
- Năm 1972, cuộc vận động “tổ chức lại sản xuất” được tiến hành
trên toàn miền Bắc, nhằm tăng cường sản xuất, góp sức người, sức
của cho tiền tuyến.
2.4 Giai đoạn 1976 – 1980:
- Đây là giai đoạn cải tạo XHCN kinh tế miền Nam và phát triển kinh
tế trong cả nước. Kế hoạch 5 năm (1976 – 1980) được đặt ra, trọng
tâm là cải tạo nền kinh tế và tập trung giải quyết vấn đề lương thực.
- Ở miền Nam, công cuộc cải tạo XHCN được tiến hành trong nông
nghiệp. Nhiều HTX và tập đoàn sản xuất nông nghiệp ra đời.
7
2.5 Giai đoạn 1981 – 1987:
- Quá trình thực hiện chính sách nông nghiệp giai đoạn 1976 –
1980 không khả quan, nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu rơi vào
tình trạng khủng hoảng.
- Sự ra đời Chỉ thị 100 CT/BBT của Ban Bí thư Đảng Cộng sản
Việt Nam về “khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động” đã
ngăn chặn sa sút trong nông nghiệp, tạo động lực cho sản xuất
nông nghiệp phát triển.
2.6 Giai đoạn 1988 – 1992:
Bộ chính trị ban hành Nghị quyết số 10/NQ-TW về đổi mới cơ
chế quản lý trong nông nghiệp. Nghị quyết đã xác định vai trò
tự chủ của kinh tế hộ nông dân với sự hỗ trợ dịch vụ của HTX.
Từ đây, sản xuất nông nghiệp đã có bước phát triển đáng kể
8
2.7 Giai đoạn 1993 – nay:
- Nhiều bộ luật mới được ban hành nhằm đáp ứng với tình
3.3 Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế:
- Từ một nền kinh tế phát triển theo cơ chế kế hoạch hóa tập
trung chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường, hệ thống luật định
đang được hình thành, chính sách đang dần được hoàn thiện
nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập với kinh tế trong khu vực và
thế giới.
- Tranh thủ những cơ hội thuận lợi, không ngừng nâng cao
trình độ hoạch định chính sách để chính sách nông nghiệp vừa
phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của đất nước vừa bắt
kịp với trình độ hoạch định chính sách của các nước tiên tiến
trên thế giới.
11
Chương 4:Một số chính sách NN của Việt Nam
4.1 Chính sách đất đai
* Mục tiêu của chính sách đất đai:
- Giải quyết thỏa đáng các quan hệ ruộng đất phát sinh và các mâu
thuẫn; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các nông hộ, các thành phần
kinh tế và các dân tộc.
- Tạo điều kiện cho người sử dụng khai thác có hiệu quả, bảo vệ và cải
tạo nhằm nâng cao chất lượng ruộng đất.
- Tạo điều kiện cho nông dân an tâm sản xuất, ngăn ngừa tranh chấp,
góp phần ổn định tình hình kinh tế -xã hội nông thôn.
* Vai trò của chính sách đất đai:
- Giữ vai trò quan trọng và là xuất phát điểm của các chính sách khác
đối với nông nghiệp.
- Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tao sự
cân đối giữa nội bộ ngành và giữa các ngành
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
12
Một số vấn đề đặt ra đối với chính sách đất đai:
- Cần xác định thời hạn cho thuê đất
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát của nhà nước đối với
đất đai.
- Ruộng đất còn manh mún, phân tán, quy mô nhỏ; chưa có
sự kết hợp giữa việc khai thác, cải tạo và bồi dưỡng lầu dài
dẫn đến năng suất thấp.
- Quá trình giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất còn chậm, trình trạng tranh chấp còn nhiều, thủ tục
giải quyết còn phiền hà.
15
4.2 Chính sách vốn, tín dụng trong NN
* Vai trò của chính sách vốn, tín dụng:
- Tạo ra tiền đề cơ bản cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ
thuật phục vụ cho sản phẩm nông nghiệp.
- Góp phần giúp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác
tốt nguồn lực sẵn có.
- Huy động nhiều vốn để sản xuất chuyên môn hoá, đa dạng
sản phẩm nông nghiệp.
- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn để mở rộng qui mô sản xuất
và phát triển nông nghiệp
* Mục tiêu của chính sách vốn, tín dụng:
- Nguồn vốn trong nước
- Nguồn vốn nước ngoài
16
* Nội dung chủ yếu của chính sách vốn tín dụng:
- Đối tượng cho vay:
+ Hộ cá thể; công ty cổ phần; HTX; DN; các tiểu thủ công nghiệp
+ Đối tượng này hoạt động trong lĩnh vực SXKD nông – lâm –ngư
– diêm nghiệp
- Chính sách huy động nguồn vốn phục vụ cho nông hộ, trang trại
- Thu hút phần lớn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Góp phần tạo nhiều việc làm, giải quyết tình trạng dư thừa lao
động ở nông thôn.
- Góp phần xoá đói giảm nghèo.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng từng vùng, nâng cao đời sống người dân ở
nông thôn.
* Một số vấn đề đặt ra đối với chính sách vốn, tín dụng NN:
- Các tổ chức tín dụng cần giảm bớt các thủ tục gây phiền hà cho
nông dân.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn.
- Cần tập trung vốn vào những vùng trọng điểm.
- Khuyến khích phát triển nông-lâm-ngư-diêm nghiệp
- Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng nền nông
nghiệp đa canh, bền vững.
19
4.3 Chính sách giá
* Căn cứ để hoạch định chính sách giá:
- Cần phải nắm được vai trò của giá cả của loại hàng hóa đối với
sản xuất và đời sống xã hội. Cần có cái nhìn toàn diện khi hoạch
định chính sách giá do nông sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết
yếu, là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu cho nông dân.
- Khi xác định giá cả nông sản cần xem xét tính mùa vụ trong sản
xuất nông nghiệp.
- Khi hoạch định chính sách giá còn phải căn cứ vào chi phí sản
xuất của từng loại hàng nông sản, sự cân bằng về cung – cầu của
mặt hàng nông sản đó ở trong nước và quốc tế.
* Mục tiêu của chính sách giá:
- Ổn định giá đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, ổn định cả nông
sản, nhất là giá lương thực, thực phẩm cho người tiêu dùng
Hạn chế: là khó có thể thực hiện được hệ thống phân phối
định lượng. Chính sách này chỉ được thực hiện tốt khi có đội
ngũ cán bộ làm việc công minh, nếu làm không tốt sẽ kích
thích “chợ đen” phát triển.
- Quỹ bình ổn giá: Chính phủ bỏ ra một lượng tiền nhất định để
mua vào một số lượng nông sản, dùng lượng nông sản này để
làm quỹ bình ổn giá
22
* Quỹ bình ổn giá:
- Khi được mùa, giá nông sản tại P1 mức sản xuất là Q1 dẫn đến hiện
tượng dư cung. Chính phủ bỏ tiền ra mua lượng sản phẩm là Q1 – Q0
để làm giá từ P1 lên P0.
- Khi mất mùa, giá nông sản tại P2, lượng sản phẩm là Q2 dẫn đên hiện
tượng dư cầu (Q0 – Q2). Để cho giá ổn định ở mức P0 Chính phủ xuất
từ kho đệm ra một lượng hàng bán trên thị trường để kéo giá từ P2
xuống P0.
S
D
Q
0
Q
1
P
1
P
0
P
2
Q
2
0
Q
1
P
1
P
0
E
B
a
b
c
d
g
Q
2
Q
0
Q
1
P
0
P
2
A
E
Tác động chung cho cả hai trường hợp: An sinh xã hội tăng e+b (vì e=f);
lượng tăng này được dồn cả vào cho người sản xuất (Trong phân tích này
được giả định rằng dự trữ không cần chi phí)
24