Tiểu luận dự án chuỗi các cửa hàng trà sữa mang tên Kool - Pdf 13

I - KHƠI NGUỒN Ý TƯỞNG
Trà sữa trân châu bắt nguồn từ Đài Loan vào đầu thập niên 1980 có tên tiếng Anh
là “bubble tea”. Nancy Yang, một chủ quán trà người Đài Loan thêm hương vị trái cây,
sirô, khoai lang tẩm đường, và trân châu vào trà sữa. Mặc dù thức uống này lúc đầu
không phổ biến, nhưng một số đài truyền hình Nhật Bản đã khiến các doanh nhân chú ý.
Vào thập niên 1990, trà sữa trân châu trở nên nổi tiếng ở hầu hết các nước Đông
Nam Á, tại khu phố người Hoa (Chinatowns) và các cộng đồng châu Á hải ngoại.
Ở Mỹ, các nhãn hiệu trà như Quickly và Lollicup phát triển mạnh nhất là các vùng
có đông người châu Á. Xu hướng này bắt đầu từ thành phố SanGabriel, California và
nhanh chóng lan ra khắp miền Nam California. Đồ uống này được chú ý nhiều từ các
phương tiện truyền thông, cả trên radio và báo Los Angeles Times.
Nhờ đó, trà sữa trân châu phổ biến toàn thế giới. Các thành phần trong trà sữa: Hạt
trân châu được làm từ củ sắn. Hạt phải đun sôi gần 30 phút cho tới khi chín hoàn toàn,
nhưng vẫn giữ được độ dẻo, khi đó hạt nở ra đáng kể, rồi phải làm lạnh trong khoảng 30
phút nữa. Để ráo nước, sau đó hạt trân châu được cho vào nước đường hay mật ong dùng
để cho vào trà. Hạt trân châu được hút bằng ống hút to, người uống trà vừa uống vừa nhai
hạt trân châu.
Thạch dừa hoặc thạch konjac (thạch thủy tinh) cũng được dùng để cho vào trà trân
châu. Thạch được cắt thành viên nhỏ. Trà trân châu có thể pha chế thành trà trân châu
thập cẩm nếu có cả trân châu và thạch. Có nhiều loại thạch với nhiều hương vị hoa quả
như thạch vải, thạch trà sữa, thạch cầu vồng, thạch trái cây hỗn hợp…
Trà sữa được pha từ bột cùng hương vị như mật ong, chanh, nước ép trái cây, trân
châu và thạch được lắc chung với đá viên để tạo nên một ly nước sủi bọt, mát lạnh và hấp
1
dẫn. Mùi vị của socola, nho, dâu tây… cùng với những hạt trân châu sẽ quyện lẫn vào với
nhau.
Các vị trà sữa: Có thể nói, chưa có một loại thức uống nào lại phong phú về tên
gọi và hương vị như các loại trà sữa trân châu hiện nay. Nào là trà sữa bạc hà, sữa dưa
lưới, sữa mật ong, sữa nho, sữa kiwi, sữa cam, sữa dâu, sữa táo, sữa đậu xanh, sữa chanh
leo… nhìn vào menu rất dài tên những loại trà sữa thì bạn sẽ phải lưỡng lự khá lâu để lựa
chọn.

vụ chu đáo, chuyên nghiệp và đặc biệt cách trang trí độc đáo, chuỗi 5 cửa hàng là 5
phong cách riêng, nhiều không gian đẹp – một nơi lý tưởng để thư giãn, giải trí và thưởng
thức những phút giây riêng tư hay ấm áp bên bạn bè.
Sau đây, nhóm lập dự án xin trình bày cụ thể 1 trong số 5 quán trà sữa thuộc
chuỗi. Do thị trường là rất rộng lớn và địa điểm các quán cách nhau đủ xa nên sẽ không
bị chồng chéo thị trường, đảm bảo doanh thu của mỗi quán trong chuỗi.
TRÀ SữA Kool #1
1.1. Địa điểm:
Tổng diện tích: 70m
2
, mặt tiền > 5m
Cơ cấu: 2 tầng, 3 phòng, 20 bàn. Số lượng khách tối đa tại cùng một thời điểm là
70 khách.
1.2. Phong cách:
3
- Kool được xây dựng và thiết kế theo phong cách trẻ trung, hiện đại phù hợp
với đối tượng khách quán hướng đến là học sinh, sinh viên và những người đi làm trong
độ tuổi từ 22 – 30 có cuộc sống bận rộn nên nhu cầu về một không gian café thư giãn yên
tĩnh hay việc mua đồ uống mang đi ngay rất cần thiết.
- Nắm rõ nhược điểm diện tích không được lớn lắm do vậy Kool sử dụng mọi
ngóc ngách và chăm chút tới từng góc nhỏ nhất để tận dụng diện tích và thu hút lượng
khách hàng đảm bảo. Sự thiết kế khéo léo tận dụng không gian trên một diện tích nhỏ hẹp
đã giúp tạo cho quán một phong cách riêng gần gũi và ấm áp như những phòng sinh hoạt
trong một gia đình. Thực tế đã cho thấy rất nhiều khách hàng bị quán thu hút bởi hình
ảnh đẹp, phong cách và kiến trúc độc đáo .
- Mô tả chi tiết:
 Tông màu chủ đạo của quán là trắng-xanh dương-cam-hồng. Qua khảo sát
thực tế đây là một số tông màu đậm mà ấm áp bắt mắt lại chưa có quán nào sử dụng.
Tông màu riêng giúp việc xây dựng và quảng bá hình ảnh cho quán dễ dàng thuận tiện
hơn.

- Trà sữa, đồ uống giải khát và đồ ăn nhanh phục vụ 2 đối tượng khách:
 Khách hàng có thời gian thưởng thức trà sữa, đồ uống, đồ ăn nhanh ngay tại
không gian của quán.
 Khách mua đồ uống, đồ ăn nhanh mang đi.
- Các loại đồ uống quán phục vụ:
 Trà sữa: nguồn nguyên liệu đặt từ Đài Loan, đảm bảo chất lượng với giá lấy
hàng phải chăng.
 Hồng trà, lục trà, creamshake, yoshake
 Nước ép hoa quả, sinh tố.
 Nước ngọt các loại
- Các loại đồ ăn nhanh quán phục vụ:
 Các món ăn nhẹ: Mì gói nấu bò, bánh mì ốp la, bò lúc lắc, khoai tây chiên,
cơm chiên cuộn trứng, bò-tôm-cá viên, mì Ý sốt thịt bò, nui xào bò
1.4. Hình thức hoạt động:
- Giờ mở cửa: 9h - 22h
Với mục tiêu phục vụ khách hàng đa phần là giới trẻ, quán không chủ trương mở
cửa sớm mà giờ mở cửa sớm nhất là 9h sáng và thay đổi theo mùa Quán đóng cửa lúc
22h tối, chấp hành nghiêm túc các quy định về kinh doanh.
5
- Do đặc điểm diện tích không lớn lắm, số lượng khách ngồi tại quán có hạn
trong khi số lượng khách hàng mua đồ uống, đồ ăn nhanh mang đi là không giới hạn, vì
vậy trong thời gian tới, nhóm quyết định đầu tư vào việc mở rộng hình thức kinh doanh là
bán đồ ăn và đồ uống mang đi, đảm bảo các tiêu chí: hấp dẫn, phong phú, nhanh chóng,
tiện lợi, đảm bảo vệ sinh, giá cả hợp lý. Đây chắc chắn là một điểm mới mẻ và nổi bật
của quán so với các quán kinh doanh mặt hàng nước giải khát hiện nay. Đồng thời tiến
hành trang trí cải tạo không gian ngay tại quán để thu hút những đối tượng khách muốn
thưởng thức đồ uống ngay tại không gian riêng của quán.
- Cung cấp các loại hình dịch vụ:
 Đồ uống, đồ ăn theo thực đơn (menu).
 Dịch vụ wifi miễn phí.

đồ lưu niệm.
- Tiếp tục rút ra những kinh nghiệm
cần thiết chuẩn bị cho việc mở rộng
quy mô hoạt động.
Giai đoạn 3 Các năm tiếp
theo
- Mở rộng quy mô
hoạt động theo mô
hình nhượng quyền
thương mại
(franchise).
- Mở rộng thêm các
cơ sở khác trên địa
bàn thành phố. Xây
dựng thương hiệu và
phát triển mô hình
chuỗi cửa hàng café
đồ uống mang đi
nhanh.
- Lợi nhuận ròng từ hoạt động kinh
doanh.
- Phát triển và khẳng định thương
hiệu hệ thống cửa hàng “kool” đối
với công chúng.
- Phát triển các dịch vụ đi kèm một
cách chuyên nghiệp (đội ngũ thiết kế
riêng cho các sản phẩm lưu niệm và
vật dụng mang hình ảnh của thương
hiệu).
- Tạo nên một phong cách dịch vụ

Dựa trên mục đích mở quán phục vụ dịch vụ cũng như survey chúng tôi đã thực
hiện trên 450 người ở các độ tuổi khác nhau, khách hang mục tiêu mà chúng tôi nhằm tới
đươc chia làm 2 nhóm khách hang như sau:
- Khách hàng đến thưởng thức tại quán: được hiểu là các khách hàng đơn lẻ
hoặc đi theo nhóm nhỏ; đến quán để thưởng thức thư giãn, đọc sách, chụp ảnh. Đối tượng
khách hàng này bao gồm cả người Việt Nam lẫn khách nước ngoài. Đặc biệt với những
người Việt Nam:
 Dựa trên survey chúng tôi đã làm, tỷ lệ người trong độ tuổi từ 16-30 có sở
thích uống trà sữa là 72% với mức thu nhập ổn định. Ở độ tuổi này, tần suất tới quán khá
cao từ 1 đến 5 lần/tháng.
 Do đó, đối với người Việt Nam đến quán với mục đích uống trà sữa và giải
trí, chúng tôi nhằm vào đối tượng khách có độ tuổi từ 18 đến 25.
- Khách hàng mua đồ uống,thức ăn nhanh mang đi: được hiểu là các khách
hàng đến gọi đồ rồi mang đi, hoặc là đăng ký qua điện thoại để được đưa đồ đến tận nơi
ở,nơi làm việc. Đối tượng này tập trung gồm những người độ tuổi từ 22-30, đi làm, khá
bận rộn.
2.2. Số liệu thống kê:
 Số lượng phiếu điều tra thu nhập được: 378 phiếu trong đó
 Có 14 người trong độ tuổi từ dưới 18
 Có 106 người độ tuổi từ 18-21
 Có 228 người độ tuổi từ 22-35
 Có 30 người độ tuổi từ 26-45
 Không có ai có độ tuổi trên 45
9
Qua điều tra khảo sát, tỷ lệ người trong độ tuổi từ 22-35 có sở thích uống trà sữa
là 72%.
Nhận định xu hướng tiêu dùng sản phẩm:
Khách hàng trong nước từ 22-35 tuổi
10
Mặc dù có 72% đối tượng từ 22-35 tuổi được hỏi thích uống trà sữa nhưng chỉ

- Chủ yếu ở các khu vực văn phòng của Cần Thơ
- Ở khá xa vị trí của các quán trà sữa.
 Qua những phân tích cho thấy việc phân đoạn thị trường lựa chọn các nhóm
khách hàng mục tiêu là tương đối phù hợp. một thị trường đầy tiềm năng như vậy sẽ là
điều kiện chi chúng tôi khởi nghiệp thành công.
2.3. Các đối tác:
Kool có các đối tác về:
- Nguyên vật liệu.
- Các nhà cung cấp các trang thiết bị vật liệu sử dụng trong quán
- Các đối tác về mặt truyền thông quảng cáo.
3.2. Đối thủ tiềm ẩn
Vì đặc điểm của dịch vụ là dễ bắt chước. Chúng tôi nhận thấy những đối thủ
tiềm ẩn gần nhất như sau:
13
Đối thủ tiềm ẩn Phương thức đối phó
Các quán trà sữa “bắt chước” theo mô
hình kinh doanh của Kool. Đó là quán
trà sữa kết hợp với đồ uống mang đi.
Đối thủ: Hoa hướng dương, TapioCup
và một số quán nhỏ & lẻ khác.
- Xây dựng thành công thương hiệu “Quán trà
sữa Kool” tạo dấu ấn trong lòng khách hàng
mục tiêu và khách hàng khác. Định hướng phát
triển: xây dựng một chuỗi các quán trà sữa
mang đi.
- Hướng tới một mô hình quản lý kinh doanh
chuyên nghiệp tạo nên dịch vụ chăm sóc khách
hàng tốt, hứa hẹn luôn là điểm đến hấp dẫn của
khách hàng.
- Đẩy mạnh liên kết chặt chẽ với các đối tác

uống mang đi dễ bắt chước
Chiến lược ST
- Tận dụng được sự giúp đỡ
của các kiến trúc sư và họa
sỹ để xây dựng kiến trúc
độc đáo, có 1-0-2
Chiến lược WT
- Đưa ra các hình thức
phục vụ đặc biệt để thu hút
khách hàng không chỉ đến
một lần mà còn quay lại
14
nhiều lần nữa
IV - KẾ HOẠCH MARKETING
4. Kế hoạch kinh doanh:
4.1 Mục tiêu Marketing:
Kool là một dự án trà sữa kết hợp đồ uống và thức ăn mang đi với ý tưởng độc
đáo và linh hoạt được thực hiện có quy mô,nhưng bản chất vẫn là một dự án mới trên thị
trường, vì vậy Kool ý thức rõ về vai trò to lớn của Marketing trong chiến lược kinh doanh
tiếp cận và thu hút khách hàng.
Mục tiêu Marketing mà KOOL tập trung vào:
o Kích hoạt thương hiệu- giới thiệu KOOL tới khách hàng.
o Thu hút khách hàng đến với KOOL
o Tăng mức độ nhận biết thương hiệu và thị phần trên thị trường.
o Tăng doanh thu và lợi nhuận trước thuế.
4.2. Chiến lược Marketing:
4.2.1 Chiến lược cạnh tranh:
Chiến lược cạnh tranh của KOOL sẽ là:
o Tập trung chính vào thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiếu: 2 nhóm
khách hàng chính: khách hàng thưởng thức tại quán và khách mua hàng mang đi.

KOOL mà còn phụ thuộc vào sự phù hợp nhân viên đó với vị trí tuyển dụng. Chính vì
vậy, chính sách nhân lực được đưa ra:
o Yêu cầu tuyển dụng chung: Nhân viên phải đáp ứng được:
- Khả năng giao tiếp tốt.
- Ngoại hình ưa nhìn.
- Nhanh nhẹn, nhiệt tình, cẩn thận
Những yêu cầu trên là cần thiết, đảm bảo đội ngũ nhân viên của KOOL sẽ phù
hợp và hoàn thành tốt vị trí được tuyển dụng, tạo được thiện cảm tốt với khách hàng khi
đến với KOOL.
2. Chính sách đối với khách hàng:
Mục têu Marketing mà KOOL hướng tới không những lôi kéo khách hàng đến
với KOOL mà còn giữ chân khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ của KOOL. Vì vậy,
không những làm tốt công tác đào tạo quản lý nhân viên, tạo đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp xuất sắc mà còn sử dụng hình thức đãi ngộ với khách hàng. Cụ thể là:
o Dịch vụ khách hàng: đối với những khách hàng “ thân thiết” của KOOL,
chúng tôi lưu lại thông tin để:
- Nhắn tin, gửi ecard chúc mừng sinh nhật khách.
- Gửi ecard chúc mừng vào dịp, lễ, tết.
16
Đồng thời KOOL cũng duy trì “ phiếu góp ý”, luôn luôn lắng nghe ý kiến khách
hàng nhắm ngày càng hoàn thiện hơn chất lượng dịch vụ của mình.
4.2.3.2. Chiến lược “Quy trình” (Process)
Quy trình đối với khách thưởng thức tại
quán
Quy trình đối với khách mua đồ mang đi
- Thông tin về KOOL được quảng bá
rộng rãi trên các phương tiện thông tin
- Treo băng rôn khai trương, nét đặc
sắc, sự kiện của quán
- Nhân viên mang nước khai vị và

- Nhân viên cảm ơn và chào tạm biệt khách
4.2.3.3. “Bằng chứng cụ thể” (Physical Evident)
KOOL cung cấp dịch vụ cho khách hàng và dịch vụ mà KOOL giới thiệu là dịch
vụ mới, vì vậy KOOL hiểu được tâm lý hoài nghi của khách hàng đối với dịch vụ mà
KOOL cung cấp bởi khách hàng chưa từng sử dụng dịch vụ của KOOL trước đây.
17
Do vậy, để khách hàng hình dung chính xác nhất về KOOL, tổng quan cụ thể về
KOOL như sau:
- Địa điểm:….
- Cơ sở hạ tầng: gồm 2 tầng:
* Tầng 1 là không gian dành cho khách hàng đến mua đồ ăn, đồ uống mang
đi
* Tầng 2 là không gian được chia nhỏ với phòng nhỏ trải thảm ngồi và phòng
lớn đem đến sự thoải mái tuyệt đối cho khách hàng
- Kiến trúc KOOL: kiến trúc của một ngôi nhà Pháp cổ, mang phong cách mô
phỏng một góc châu Âu xen lẫn nét trẻ trung, hiện đại.
- Không gian quán: rộng rãi, thoáng, đẹp, với những hình ảnh và kiến trúc đầy
tính nghệ thuật
- Phong cách phục vụ: chuyên nghiệp, lịch sự, nhiệt tình, cởi mở. Đội ngũ
nhân viên được đào tạo bài bản sẽ làm hài lòng mọi khách hàng đến với KOOL
- Đồng phục nhân viên: áo thun + quần dài tự do + tạp dề
- Phong cách âm nhạc: nhạc trẻ phù hợp teen
- Dịch vụ cung cấp: trà sữa, đồ uống, đồ ăn nhẹ, sách báo tạp chí, wifi, chụp
ảnh…
- Giá cả dịch vụ: 10.000 – 50.000 VNĐ
4.2.3.4. Chiến lược “Sản phẩm“ (Product)
Triển khai chuỗi trà sữa kèm đồ uống mang đi, khởi đầu là KOOL.
- Thương hiệu: KOOL – quán trà sữa đầu tiên trong chuỗi cửa hàng “trà sữa
kool” kèm đồ ăn, uống mang đi.
Sản phẩm cung cấp Dịch vụ cung cấp

“Chính sách giá hớt váng thị trường”:
Mức giá bằng với giá chung của đồ uống cùng loại của quán trà sữa có quy mô vừa trên
thị trường. Chính sách này nhằm tập trung đúng vào phân khúc thị trường mục tiêu mà
KOOL hướng đến. Cụ thể:
- Giá dịch vụ dành cho khách đến thưởng thức tại quán: Mức dao động giá
trong khoảng 10.000 – 50.000 VNĐ/món.
4.2.3.6. Chính sách “Phân phối” (Place)
Sử dụng 2 kênh phân phối chính:
1. Phân phối trực tiếp với khách đến quán (thưởng thức tại quán hay mang đi).
2. Phân phối gián tiếp qua hình thức đặt chỗ qua đt
19
Khách hàng có thể đặt chỗ trước cũng như các yêu cầu dịch vụ đặc biệt trên hệ
thống website www.Kool.com.vn hay facebook.
4.2.3.7. Chính sách “Truyền thông và xúc tiến kinh doanh” (Promotion)
- Đối tượng truyền thông: nhóm khách hàng mục tiêu.
- Mục tiêu truyên thông: các mục tiêu mà hoạt động truyền thông KOOL hướng
đến là:
* Giới thiệu dịch vụ và điểm mạnh của dịch vụ
* Tạo sự chú ý và thu hút đối với dịch vụ mới
* “Kéo” khách hàng đến và “đẩy” chất lượng dịch vụ
- Công cụ truyền thông và yểm trợ kinh doanh: với tiêu chí “lựa chọn kênh thông
tin tiếp cận được với đối tượng khách hàng mục tiêu nhiều nhất, hiệu quả nhất với chi phí
thấp nhất”. Các kênh truyền thông mà KOOL sử dụng là:
Công cụ truyền thông
Mô tả và hoạt động Chỉ tiêu/năm
Đối tượng

truyền thông
Hình thức Cụ thể
Chương

Tổ chức
party
Hallowen
Tổ chức party hóa trang,
giảm giá các đồ uống
1 lần 1 năm Tất cả khách
hàng
Valentine
Thắp nến, giảm giá cho
tình nhân mặc áo cặp
20
V - TỔ CHỨC KINH DOANH:
Trước mắt nhóm đưa ra cách thức tổ chức kinh doanh cho giai đoạn 1 và 2 (bao
gồm 2 năm đầu tiên).
Hoàn cảnh:
Khi thực hiện kế hoạch, các thành viên sáng lập xác định đây giai đoạn khó khăn
và nhiều thử thách nhất, có thể liệt kê ở đây như:
- Các thành viên sáng lập đều chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế trong lĩnh
vực kinh doanh này;
- Đây là một quán trà sữa hoàn toàn mới, chưa có thương hiệu cũng như chưa
có lượng khách hàng thường xuyên;
- Cơ cấu tổ chức, quản lý chưa ổn định, cần luôn được điều chỉnh để phù hợp
với hoạt động kinh doanh thực tế;
- Hạn chế về vốn đầu tư.
Mục tiêu:
Chính vì vậy, chúng tôi đã tìm ra cho mình mục tiêu và các bước hành động cụ
thể cho giai đoạn này, bao gồm:
- Các thành viên sáng lập chủ động nghiên cứu, học hỏi từ các mô hình thành
công và đã xây dựng được thương hiệu trên thị trường hiện nay;
- Xây dựng, củng cố cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý năng động phù hợp với

tiền, camera.
- Kế toán tổng hợp sổ sách từng ca mỗi ngày để có báo cáo tài chính chung.
Chế độ quản lý nhân viên:
- Thử việc 1 tháng.
- Ký hợp đồng làm việc chính thức 6 tháng.
- Làm chính thức, một tháng được off 2 ngày (không cộng dồn)
- Các trường hợp nghỉ phải bảo trước với quản lý cửa hàng ít nhất là 2 ngày.
Chế độ đãi ngộ :
- Ngoài lương cố định đã thỏa thuận trong hợp đồng hàng háng, nhân viên
được thưởng % trên lợi nhuận của cửa hàng.
- Thưởng cho tất cả nhân viên vào các dịp lễ, Tết
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status