Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Hà Nội - Pdf 13

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... 1
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................................... 3
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................. 1
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM .............. 4
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại (NHTM) .......................................... 4
1.1.1. Khái niệm NHTM .................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của NHTM ............................................................................... 5
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của NHTM ............................................................ 6
1.1.4. Vai trò của NHTM ................................................................................... 7
1.1.5. Chức năng của NHTM ............................................................................. 8
1.2. Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại .............................. 11
1.2.1. Nguồn vốn của NHTM .......................................................................... 12
1.2.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM ................................................ 15
1.2.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn ...................................................... 18
1.3. Hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM .......................................... 19
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả huy động vốn của NHTM .................................. 19
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM ....................... 20
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của NHTM ...... 20
1.4.1. Nhân tố khách quan ............................................................................... 20
1.4.2. Nhân tố chủ quan ................................................................................... 22
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN-HÀ NỘI CHI NHÁNH HÀ NỘI ........................................................... 25
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội (SHB) chi nhánh
Hà Nội .................................................................................................................... 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .......................................................... 25
2.1.2. Mô hình tổ chức và chức năng ............................................................... 26
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh ............................................................................. 27

3.2.10. Phát triển công nghệ ............................................................................. 63
3.3. Một số kiến nghị ........................................................................................... 64
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ........................................................................ 64
SV: Đinh Thị Dung Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước ........................................................ 65
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội .................................. 65
3.3.4. Kiến nghị với Chi nhánh Hà Nội ............................................................ 66
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 68
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 70
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
SHB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTW: Ngân hàng trung ương
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TMCP: Thương mại cổ phần
TCTD: Tổ chức tín dụng
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
TCKT: Tổ chức kinh tế
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
GTCG: Giấy tờ có giá
SV: Đinh Thị Dung Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực đặc biệt,
kinh doanh tiền tệ nên Ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển đất nước: đó là góp phần giúp nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua
vai trò trung gian tài chính nghĩa là thực hiện điều tiết nguồn vốn giữa các khu vực
trong nền kinh tế quốc dân. Để thực hiện tốt vai trò này đòi hỏi Ngân hàng phải có sự
đầu tư vốn lớn và năng động.

điều quan trọng nhưng điều quan trọng hơn là các NHTM phải từng bước nâng cao
hiệu quả công tác huy động vốn để đứng vững trong nền kinh tế thị trường.
Trong 5 năm trở lại đây lĩnh vực chứng khoán luôn là lĩnh vực sôi động và thu
hút đầu tư nhiều nhất. Tuy nhiên dù các trung tâm giao dịch chứng khoán và các công
ty niêm yết đã đi vào hoạt động một thời gian, song việc huy động vốn qua kênh này
mới chỉ đáp ứng được một khoản nhỏ nhu cầu vốn đầu tư hiện tại. Còn trên thực tế
cho thấy hệ thống NHTM vẫn là kênh huy động vốn chủ yếu cho đầu tư phát triển.
Thấy được tầm quan trọng của hoạt động này nên trong quá trình thực tập tại đơn vị,
em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn-Hà Nội chi nhánh Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp.
*) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng: Hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng về hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Hà Nội trong khoảng thời gian từ
1/3/2010 đến 4/5/2010
*) Kết cấu chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, chuyên đề
bao gồm 3 chương:
- Chương I: Lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của NHTM
- Chương II: Thực trạng về hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn-Hà Nội chi nhánh Hà Nội
- Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Hà Nội
Do thời gian nghiên cứu ngắn cùng với kiến thức thực tế không nhiều, chuyên
đề của em còn nhiều điểm chưa đề cập đến và còn có những thiếu sót nhất định. Rất
mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô giáo và các đồng chí lãnh đạo
của Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Hà Nội để chuyên đề của em được
hoàn chỉnh hơn.
SV: Đinh Thị Dung 2 Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp

rủi ro trong thanh toán dẫn đến khủng hoảng “phá sản” của một Ngân hàng sẽ kéo
theo rủi ro trên toàn hệ thống từ đó dẫn đến khủng hoảng kinh tế tài chính của một
quốc gia. Điều đó đã phản ánh rõ nét vai trò hết sức to lớn của nguồn vốn đặc biệt là
nguồn vốn huy động trong quá trình hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng.
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại (NHTM)
1.1.1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng thương mại đã có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài.
Ngay nửa đầu thế kỷ XI, ở châu Âu đã ra đời một số Ngân hàng đầu tiên mà tiền thân
là những tổ chức cho vay nặng lãi. Vào thời điểm này Ngân hàng phát triển ở trình độ
SV: Đinh Thị Dung 4 Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
thấp, hoạt động của Ngân hàng chỉ gói gọn trong lĩnh vực giữ hộ tiền và cho vay.
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt động của NHTM cũng
từng bước được củng cố và hoàn thiện, chuyển hóa dần theo hướng đa năng. Tuy
nhiên đến nay chưa có khái niệm thống nhất về NHTM do các nhà kinh tế nhận thấy
có những khó khăn trong việc định nghĩa “Ngân hàng”, bởi quan niệm Ngân hàng
thay đổi theo không gian (tập quán và phong tục của mỗi nước) và trong thời gian
(theo đà tiến triển kinh tế-xã hội). Theo một số chuyên gia về Ngân hàng trên thế giới
thì Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường được quan niệm như sau: “Ngân hàng là
một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, tuân thủ theo
pháp luật theo đuổi mục tiêu lợi nhuận”. Theo luật của các tổ chức tín dụng ở Việt
Nam được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp
thứ 2 thông qua ngày 12/12/1997 “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực
hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Theo tính chất và hoạt động, các loại hình Ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại,
Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác
và các loại hình Ngân hàng khác”.
1.1.2. Đặc điểm của NHTM
Trước hết hoạt động của NHTM là hình thức kinh doanh kiếm lời, theo đuổi
mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu. Ngân hàng thực hiện hai hình thức hoạt động là kinh

Sau khi huy động vốn, để bù đắp được chi phí huy động vốn và có lợi nhuận thì
NHTM phải tìm cách sử dụng hiệu quả các nguồn vốn này để thu lãi. Đây là hoạt
động chủ yếu và đem lại tỷ trọng thu nhập lớn nhất cho NHTM. NHTM sử dụng vốn
theo các hướng cơ bản là hoạt động tín dụng, đầu tư chứng khoán, đầu tư mua sắm
tài sản cố định và trang thiết bị, hoạt động ngân quỹ trong đó hoạt động tín dụng là
quan trọng nhất bởi vì nó đem lại phần lớn thu nhập cho Ngân hàng.
1.1.3.3. Các hoạt động trung gian của NHTM
Bao gồm hoạt động thanh toán, hoạt động quản lý tài sản cho khách hàng, hoạt
động phát hành chứng khoán, hoạt động mua bán và bảo quản chứng khoán, hoạt
động cung cấp thông tin, tư vấn kinh doanh và quản trị doanh nghiệp…Các hoạt động
này không phải đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NHTM nhưng có ý nghĩa quan
trọng trong việc mở rộng hoạt động huy động và sử dụng nguồn vốn, đồng thời đa
dạng hóa hoạt động, giảm bớt rủi ro và tăng thu nhập cho Ngân hàng.
Tuy ba nhóm hoạt động có những đặc điểm khác nhau song có quan hệ mật
thiết, gắn bó chặt chẽ và bổ sung cho nhau. Vì vậy đối với các nhà quản trị Ngân
hàng không được coi nhẹ hoạt động nào mà phải luôn đặt mối quan hệ giữa chúng
trong khi đề ra chiến lược cũng như lập kế hoạch kinh doanh để đạt được hiệu quả
cao nhất trong hoạt động.
SV: Đinh Thị Dung 6 Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4. Vai trò của NHTM
Đã từ lâu vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế trở nên vô cùng quan trọng
nhất là khi quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đi vào chiều sâu, yêu cầu cần
có vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng tốc độ đầu tư, từng bước chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền lâu.
1.1.4.1. NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Vốn được tạo ra trong quá trình tích lũy, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh
nghiệp và các tổ chức trong nền kinh tế vì vậy muốn tăng vốn phải tăng thu nhập
quốc dân, có mức độ tiêu dùng hợp lý. Tăng thu nhập quốc dân đồng nghĩa với việc
mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hóa, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong

thác đầu tư,…giúp cho luồng vốn ra, vào một cách hợp lý. Đây là điều kiện tiên
quyết cho tiến trình hội nhập kinh tế ở các quốc gia trên thế giới.
1.1.4.4. NHTM là công cụ để Nhà Nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Một trong những con đường dẫn đến lạm phát của nền kinh tế là lạm phát qua
con đường tín dụng và hoạt động của Ngân hàng góp phần chống lạm phát: NHTM
sẽ kiểm soát lạm phát thông qua các hoạt động tín dụng và bảo lãnh còn NHTW sẽ
tác động vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu hoặc tham gia vào thị trường
mở để thông qua các NHTM thay đổi lượng tiền trong lưu thông. Từ đó Ngân hàng
sẽ đưa ra các biện pháp để ổn định sức mua của đồng tiền, kiềm chế lạm phát.
1.1.5. Chức năng của NHTM
Tầm quan trọng của NHTM còn thể hiện ở chức năng của nó. Các nhà kinh tế
học đã ví NHTM là trái tim của nền kinh tế. Ngân hàng hút tiền về, bơm tiền đi vì thế
nguồn vốn nhàn rỗi được khơi thông đưa từ nơi thừa đến nơi thiếu tiền thúc đẩy quá
trình lưu chuyển tiền tệ một cách hiệu quả. Các chức năng đó bao gồm:
1.1.5.1. Trung gian tín dụng
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của NHTM và có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển, Ngân hàng chính là “cầu nối” giữa
cung và cầu vốn trong nền kinh tế: trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và
khoản tiền đó chưa được sử dụng một cách triệt để (ví dụ như vẫn còn cất giấu trong
nhà chưa được mang ra lưu thông) nhưng họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình
và họ nghĩ là cho vay và có những chủ thể cần tiền để hoạt động kinh doanh. Nhưng
những chủ thể này không quen biết nhau và cũng có thể không tin tưởng nhau nên
tiền vẫn chưa được lưu thông. Ngân hàng thương mại với vai trò trung gian của mình,
nhận tiền từ người muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho người muốn
vay vay.
SV: Đinh Thị Dung 8 Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay và với số lãi suất chênh lệch
có được nó sẽ duy trì họat động của mình.
Vai trò trung gian này trở nên phong phú hơn do sự phát triển của thị trường tài

SV: Đinh Thị Dung 9 Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
tạo cơ sở cho Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay.
Hiện nay ở các nước công nghiệp phát triển việc sử dụng hình thức chuyển tiền bằng
điện tử là chuyện bình thường và chính điều này đưa đến việc không sử dụng séc
Ngân hàng mà dùng thẻ như thẻ tín dụng. Họ thanh toán bằng cách nối mạng các máy
vi tính của các Ngân hàng thương mại trong nước nhằm thực hiện chuyển vốn từ tài
khoản người này sang người khác một cách nhanh chóng.
1.1.5.3. Nguồn tạo tiền
Vào cuối thế kỉ XIX hệ thống Ngân hàng hai cấp được hình thành, các Ngân
hàng không còn hoạt động riêng lẻ nữa mà tạo thành hệ thống, trong đó Ngân hàng
trung ương là cơ quan quản lý về tiền tệ, tín dụng, là Ngân hàng của các Ngân hàng.
Các Ngân hàng còn lại kinh doanh tiền tệ, nhờ hoạt động trong hệ thống các NHTM
đã tạo ra bút tệ thay thế cho tiền mặt.
Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát hành
tiền mới của Ngân hàng Nhà nước. Bản thân các Ngân hàng thương mại trong quá
trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền
ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại Ngân hàng
thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao
dịch.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của Ngân hàng
thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng
trung gian tín dụng, Ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền
cho vay lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi
số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận
của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức
năng này, hệ thống Ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán
trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm
về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do Ngân hàng trung ương phát hành
mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các Ngân hàng

Ngân hàng đều có các chính sách, phương thức để lôi kéo nguồn tiền gửi này và
chính vì vậy các phương thức huy động vốn ngày càng trở nên quan trọng, phong phú
và đa dạng hơn. Có thể nói, hiện nay, hoạt động huy động vốn là một trong những
hoạt động hết sức quan trọng và liên quan đến sự sống còn của các NHTM.
Xuất hiện khá lâu đời và không ngừng phát triển, thay đổi cùng với sự phát
triển của các NHTM, nội hàm của khái niệm hoạt động huy động vốn đã có những
thay đổi rất đáng kể, cả về quy mô và các hình thức thể hiện. Hơn nữa, gần như
không tìm được một định nghĩa hoàn thiện về hoạt động này cũng như không có
SV: Đinh Thị Dung 11 Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
được sự thống nhất hoàn toàn giữa các quan điểm. Đặc biệt, là sự khác biệt trong
cách hiểu khi đề cập vấn đề này dưới các khía cạnh khác nhau.
Phổ biến nhất là việc sử dụng thuật ngữ này trong các khía cạnh không chuyên,
đặc biệt là ngôn ngữ thường nhật của xã hội và báo chí. Khái niệm huy động vốn
được sử dụng ở đây đối với hoạt động của các NHTM có thể nói là hẹp và không rõ
ràng nhất, trong nhiều trường hợp có sự không thống nhất trong nội hàm của bản thân
khái niệm. Nhưng nhìn chung, phổ biến nhất, khái niệm này được dùng chủ yếu đề
cập đến một hoạt động đặc trưng nhất của các NHTM, đó là nhận tiền gửi và dưới
các hình thức cơ bản nhất, cụ thể là nhận tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi có và
không có kì hạn khác.
Dưới khía cạnh kinh tế cũng có khá nhiều cách tiếp cận với riêng khái niệm
này, tuy cũng khá tương đồng nhau và phạm vi thường rộng hơn khái niệm được đề
cập ở trên nhưng nội hàm của chúng thường không đồng nhất. Cách tiếp cận thông
thường nhất hiện nay trong các nghiên cứu của các chuyên ngành kinh tế, tài chính
Ngân hàng là tiếp cận khái niệm huy động vốn từ nguồn gốc của các nguồn vốn.
Chẳng hạn, nguồn vốn được chia thành vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay, vốn tiếp
nhận, vốn khác. Chính vì vậy, hoạt động huy động vốn của NHTM lúc này bao gồm
cả việc khởi tạo nguồn vốn ban đầu cho sự hình thành vốn điều lệ và cả việc tạo lập
nguồn vốn cấp 2 (một bộ phận của nguồn vốn tự có) của NHTM.
1.2.1. Nguồn vốn của NHTM

quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu, phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả
gốc và lãi khi đến hạn. Nguồn vốn này luôn biến động nên Ngân hàng không được sử
dụng hết mà phải có dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán.
NHTM huy động vốn thông qua các hoạt động: nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ
có giá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng và vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà
nước.
1.2.1.3. Vốn đi vay
Là loại vốn mà Ngân hàng chủ động đi vay với mục đích, thời hạn vay, và đối
tượng vay khác nhau bao gồm:
1.2.1.3.1. Vay từ các tổ chức tín dụng khác
Các NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường liên Ngân hàng
hoặc vay trực tiếp lẫn nhau không thông qua thị trường liên Ngân hàng, phương thức
này rất linh hoạt giúp các NHTM cân đối vốn một cách kịp thời.
Nguyên tắc vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác:
SV: Đinh Thị Dung 13 Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
+) Các Ngân hàng phải hoạt động hợp pháp
+) Thực hiện việc cho vay và đi vay theo hợp đồng tín dụng
+) Vốn vay phải được đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của Ngân
hàng trung ương.
1.2.1.3.2. Vay từ NHTW
Dù các NHTM thận trọng đến mấy trong việc cho vay thì cũng không thể tránh
khỏi lúc mất khả năng chi trả hoặc thiếu tiền mặt tạm thời, lúc đó NHTW chính là vị
cứu tinh của NHTM, là nguồn vay sau cùng.
Ở Việt Nam hiện nay, NHTW cho các NHTM vay dưới các hình thức:
+) Tái cấp vốn
+) Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
+) Cho vay có đảm bảo bằng thế chấp hoặc cầm cố thương phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác
+) Cho vay theo loại hồ sơ tín dụng

hiện các khoản thanh toán qua Ngân hàng. Tài khoản này mở cho các khách hàng cá
nhân hoặc tổ chức có nhu cầu thực hiện thanh toán qua Ngân hàng.Tuy nhiên hiện
nay tại Việt Nam tỷ trọng trong thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp cho nên để
khuyến khích việc thanh toán qua Ngân hàng các NHTM Việt Nam đã tiến hành trả
lãi cho khoản tiền này còn ở các nước kinh tế phát triển thì không trả lãi cho khoản
tiền này.
1.2.2.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ được rút tiền khi thời hạn ấn định kết
thúc. Nếu khách hàng có nhu cầu rút trước thời hạn thì Ngân hàng sẽ không trả lãi
SV: Đinh Thị Dung 15 Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
cho khách hàng. Tuy nhiên ở Việt Nam để khuyến khích khách hàng gửi tiền thì
Ngân hàng sẽ trả cho khách hàng với mức lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
Đây là nguồn vốn tương đối ổn định do thời gian gửi tiền đã được ấn định trước
nên Ngân hàng thường trả lãi rất cao. Nó phù hợp với những người có khoản tiền tạm
thời nhàn rỗi hoặc những người đang tìm cách quay vòng vốn trong một thời gian để
đạt hiệu quả cao nhất. Hiện tại các NHTM có các loại tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng, 3
tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm và 2 năm, với mỗi kỳ hạn khác nhau thì Ngân hàng áp
dụng một loại lãi suất khác nhau, thường kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao. Tuy nhiên
ở các NHTM Việt Nam hiện nay kỳ hạn 1 tháng là rất hãn hữu và ở nhiều Ngân hàng
khác loại kỳ hạn này không tồn tại.
1.2.2.1.3. Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng thì họ được giao
một cuốn sổ tiết kiệm coi như một giấy chứng nhận tiền gửi vào Ngân hàng. Tiền gửi
tiết kiệm bao gồm:
+) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Thực chất đây là loại tiền gửi thông thường, người gửi tiền có thể rút ra một
phần hoặc toàn bộ số tiền gửi bất cứ lúc nào mà không thông báo trước nhưng khác
với loại tiền gửi thanh toán, người gửi tiền không được sử dụng các công cụ thanh
toán để chi trả cho người khác, bên cạnh đó số dư của loại này thường không lớn và

thể chuyển nhượng cho người khác qua chứng nhận của Ngân hàng vì trên sổ kỳ
phiếu có ghi tên người hưởng.
+) Phát hành chứng chỉ tiền gửi: Nó là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ
ở một Ngân hàng, người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận
đủ vốn khi đến hạn. Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường.
1.2.2.3. Vốn vay từ các tổ chức tài chính tín dụng
Thực hiện thông qua thị trường liên Ngân hàng, giúp các NHTM giải quyết sự
mất cân đối giữa việc huy động và sử dụng vốn gây thiếu vốn đột xuất.
1.2.2.4. Vốn vay từ NHTW
Khi các NHTM hết khả năng vay vốn của nhau mà vẫn thiếu vốn hoặc mất khả
năng thanh toán thì NHTW là cứu tinh cuối cùng nhằm bổ sung nguồn vốn kinh
doanh đảm bảo cho hệ thống Ngân hàng thương mại hoạt động bình thường. Các
hình thức chủ yếu mà NHTW sử dụng để cấp tín dụng cho các NHTM là cho vay,
mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu đối với các giấy tờ có giá.
SV: Đinh Thị Dung 17 Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2.5. Tạo vốn từ nguồn vốn khác
Đó là từ các tổ chức tài chính quốc tế, đây là nguồn vốn lớn, có thời hạn tương
đối dài từ 5 đến 50 năm với lãi suất tương đối ưu đãi tuy nhiên nó có các điều kiện
kèm theo rất chặt chẽ và việc cấp phát phải đúng nội dung chương trình của các dự
án tài trợ.
1.2.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì
phải có vốn bởi vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh .
Riêng đối với Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt thì hoạt động huy động vốn
lại càng trở nên quan trọng, hoạt động của Ngân hàng gắn bó mật thiết với hệ thống
tiền tệ và hệ thống thanh toán. Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà
còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM. Như vậy vốn là điểm đầu tiên trong
chu kỳ kinh doanh của Ngân hàng, ngoài vốn điều lệ là điệu kiện bắt buộc theo luật
thì Ngân hàng phải huy động thêm vốn để hoạt động kinh doanh từ đó thu lợi nhuận.

+) Về phía Ngân hàng: vốn cần thiết để tiến hành kinh doanh hiệu quả, đa dạng
hóa các hình thức kinh doanh nâng cao sức cạnh tranh và lợi nhuận Ngân hàng đặc
biệt là nguồn vốn huy động trong nước.
Vốn trong nước phần lớn nằm trong các hộ gia đình dưới dạng tiết kiệm, hơn
nữa vốn của các tổ chức kinh tế xã hội không phải lúc nào cũng được sử dụng theo
mùa, theo chu kỳ kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Do đó lượng vốn nhàn rỗi trong
khu vực này cũng rất là lớn. Nhiệm vụ to lớn của mỗi Ngân hàng là phải tập trung và
thu hút các nguồn vốn này để đầu tư cho các hoạt động kinh doanh của mình biến
chúng thành các đồng vốn mang lại hiệu quả kinh tế xã hội.
Để đạt được điều đó Ngân hàng phải có công tác huy động vốn phù hợp và có
hiệu quả. Hiệu quả huy động vốn phải được đánh giá qua các khía cạnh sau:
*) Vốn huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của Ngân hàng, vốn này
phải có sự tăng trưởng, ổn định về số lượng để có thể thỏa mãn nhu cầu cho vay,
thanh toán cũng như các hoạt động khác của Ngân hàng. Tuy nhiên vốn huy động
phải được ổn định về mặt thời gian, nếu không việc sử dụng không hiệu quả mà
Ngân hàng còn phải đối mặt với vấn đề thanh khoản.
*) Bên cạnh đó việc huy động vốn còn phụ thuộc vào nhu cầu thực tế của Ngân
hàng, huy động được ít lại không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, không đa
dạng hóa được các dịch vụ, mức cạnh tranh trên thị trường kém từ đó giảm uy tín đối
với các khách hàng tiềm năng., ngược lại huy động vốn quá nhiều mà không sử dụng
hết vốn sẽ bị đóng băng khiến lợi nhuận giảm sút do vẫn phải trả lãi các chi phí kèm
theo như khi bảo quản, kế toán, kho quỹ,…mà không có khoản nào bù đắp lại.
SV: Đinh Thị Dung 19 Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
*) Việc huy động vốn còn phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế từng thời kỳ của xã
hội.
Như vậy có thể kết luận: Hiệu quả huy động vốn là việc thực hiện tốt công tác
huy động nhằm tạo cho Ngân hàng một lượng vốn đầy đủ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM

nhân dân sẽ mất lòng tin vào giá trị của đồng tiền dẫn đến mất an toàn và rủi ro cho
đồng vốn kinh doanh của NHTM và khả năng huy động vốn cũng bị thu hẹp.
+) Môi trường pháp lý
Cơ chế chính sách pháp luật của nhà nước rất chặt chẽ, đồng bộ các định hướng
phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước mang tính ổn định lâu dài sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh.
NHTM là tổ chức chịu sự tác động rất lớn của môi trường pháp lý nhất là các
chính sách của nhà nước. Các bộ luật tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động
huy động vốn của Ngân hàng như: luật các tổ chức tín dụng, luật NHNN,…, luật đầu
tư nước ngoài. Bên cạnh đó là chính sách tiền tệ cũng ảnh hưởng không nhỏ, ví dụ
khi lạm phát nền kinh tế tăng, Nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ bằng
cách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTM sẽ huy động
vốn dễ dàng hơn. Như vậy mục tiêu hoạt động của NHTM được xây dựng vào các
quy định, quy chế của Nhà nước để đảm bảo an toàn và nâng cao niềm tin từ khách
hàng.
+) Nhu cầu về vốn của nền kinh tế
NHTM là trung gian tập trung và phân phối vốn cho nền kinh tế, khi nhu cầu
vay vốn giảm thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng cũng giảm theo.
+) Tâm lý, thói quen của khách hàng
Khách hàng vừa là người gửi tiền vừa là người sử dụng vốn, thu nhập ảnh
hưởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà Ngân hàng có thể huy động trong tương lai, còn
yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biến động ra vào của các nguồn tiền. Tâm lý tin
tưởng vào tương lai của khách hàng có tác dụng làm ổn định lượng tiền gửi vào, rút
ra và ngược lại. Một điểm quan trọng nữa là mức độ thường xuyên của việc sử dụng
các dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, mức độ này càng cao thì điều kiện mở rộng
huy động vốn càng trở nên dễ dàng hơn.
SV: Đinh Thị Dung 21 Lớp: Tài chính doanh nghiệp Pháp
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.2. Nhân tố chủ quan
1.4.2.1. Uy tín của Ngân hàng

Trích đoạn Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội Hoạt động huy động vốn Cân đối vốn huy động và sử dụng vốn Kết quả hoạt động kinh doanh Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status