Nguyên lý thống kê chỉ số - Pdf 13


Bài 6: Chỉ s


v1.0 113
0 Nội dung Mục tiêu
 Các vấn đề chung về chỉ số và cách
tính các loại chỉ số.
 Giới thiệu 3 hệ thống chỉ số dùng để
phân tích đặc điểm biến động của hiện
tượng do ảnh hưởng của các nhân tố.
 Trang bị các kiến thức cơ bản về chỉ số
trong thống kê, bao gồm các khái niệm,
phương pháp tính chỉ số và phân tích hệ
thống chỉ số. Thời lượng học Hướng dẫn học
 9 tiết

 Đọc tài liệu, nghe bài giảng và thảo luận.
 Trả lời các câu hỏi ôn tập và làm bài tập.

BÀI 6: CHỈ SỐ


6.1.1. Khái niệm và đặc điểm của phương pháp chỉ số
6.1.1.1. Khái niệm
Chỉ số trong thống kê là số tương đối (tính bằng
đơn vị lần hoặc %), biểu hiện quan hệ so sánh giữa
hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu.
Ví dụ 1: Sản lượng sản xuất của doanh nghiệp A
năm 2008 so năm 2007 bằng 1,103 lần hay 110,3%.
Ví dụ 2: Giá máy vi tính HP của cửa hàng A so với
giá máy vi tính cùng loại đó của cửa hàng B trong
tháng 3/2009 bằng 0,965 lần hay 96,5%.
Ví dụ 3: Doanh thu thực tế của doanh nghiệp A so với doanh thu kế hoạch trong năm
2008 bằng 1,58 lần hay 158%.
Vậy chỉ số là số tương đối, phải chăng số tương đối là chỉ số? Từ khái niệm trên ta
thấy, chỉ số biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên
cứu. Còn số tương đối không những biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của
một hiện tượng nghiên cứu mà còn biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai hiện tượng
khác nhau.
Như vậy, chỉ số là số tương đối. Nhưng số tương đối thì chưa chắc đã là chỉ số. Nó chỉ
tương đương khi là số tương đối động thái, số tương đối kế hoạch và số tương đối
không gian. Còn số tương đối cường độ và số tương đối kết cấu không phải là chỉ số.
6.1.1.2. Đặc điểm của phương pháp chỉ số
Trong thực tế, đối tượng nghiên cứu chủ yếu của
phương pháp chỉ số là các hiện tượng kinh tế phức
tạp. Đó là các hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị
hoặc hiện tượng cá biệt có đặc điểm, tính chất
khác nhau. Chẳng hạn, khi nghiên cứu về lượng
hàng hoá tiêu thụ trên thị trường, có rất nhiều loại
hàng hoá khác nhau, mỗi loại có một giá trị sử
dụng riêng biệt với đơn vị tính cụ thể.
Mặt khác, các hiện tượng đó lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau, chẳng

 Phân tích biến động của hiện tượng do ảnh hưởng biến động của các nhân tố thông
qua phân tích các hệ thống chỉ số.
Ví dụ: Phân tích biến động của doanh thu do ảnh hưởng biến động của lượng hàng
hoá tiêu thụ và ảnh hưởng biến động của giá bán đơn vị.
6.1.3. Phân loại chỉ số
Có nhiều căn cứ để phân loại chỉ số.
6.1.3.1. Căn cứ vào nội dung mà chỉ số phản ánh
 Chỉ số phát triển: biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai
thời gian khác nhau.
 Chỉ số không gian: biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở
hai điều kiện không gian khác nhau.
 Chỉ số kế hoạch: biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độ thực tế và kế hoạch của
chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ số thực hiện kế hoạch.
6.1.3.2. Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu
 Chỉ số chỉ tiêu chất lượng: phản ánh sự biến động của một chỉ tiêu chất lượng nào đó.
Ví dụ: Chỉ số giá thành, chỉ số giá cả, chỉ số NSLĐ
 Chỉ số chỉ tiêu khối lượng: phản ánh sự biến động của một chỉ tiêu khối lượng nào đó.
Ví dụ: Chỉ số khối lượng sản phẩm, chỉ số lượng hàng tiêu thụ
6.1.3.3. Căn cứ vào phạm vi tính toán
 Chỉ số đơn (chỉ số cá thể): phản ánh sự biến động của từng đơn vị, hiện tượng cá biệt.
Ví dụ: Chỉ số đơn về giá cả, phản ánh sự biến động về giá cả của từng mặt hàng.
 Chỉ số tổng hợp (chỉ số chung): phản ánh sự biến động chung của nhiều đơn vị
ho
ặc hiện tượng cá biệt.

Bài 6: Chỉ s


v1.0 117
Ví dụ: Chỉ số tổng hợp giá cả, phản ánh sự biến động chung về giá cả của một số

6.2.1. Chỉ số đơn (relative index)
Trong phần này, bài giảng sẽ trình bày hai loại chỉ số đơn tiêu biểu là chỉ số đơn của
chỉ tiêu chất lượng và chỉ số đơn của chỉ tiêu khối lượng.
6.2.1.1. Chỉ số đơn của chỉ tiêu chất lượng
Để đưa ra cách tính chỉ số đơn của chỉ tiêu chất lượng, lấy giá cả hàng hoá làm ví dụ,
khi đó, chỉ số đơn về giá biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức giá của từng mặt hàng ở
kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
Công thức:
1
p
0
p
i
p
 (lần, %)
Với ví dụ trên ta có:
A
1A
p
0A
p45
i1,5
p30
 lần (hay 150%)
Vậy giá bán mặt hàng A kỳ gốc so với kỳ nghiên cứu bằng 1,5 lần hay 150%, tức là
tăng 50%.
6.2.1.2. Chỉ số đơn của chỉ tiêu khối lượng
Để tính chỉ số đơn của chỉ tiêu khối lượng, lấy lượng hàng hóa tiêu thụ làm ví dụ, khi
đó, chỉ số đơn về lượng biểu hiện quan hệ so sánh giữa khối lượng tiêu thụ của từng
mặt hàng ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.

chúng lại với nhau được.

Không loại bỏ tác động của các yếu tố khác, chẳng hạn như lượng hàng tiêu thụ.

Không phân tích được sự biến động của doanh thu.
Ví dụ:
A
p
i
= 1,5 lần hay giá kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 50% nhưng không thể
nói doanh thu tăng 50%.
Để khắc phục những hạn chế ở trên đòi hỏi phải có một loại chỉ số khác phản ánh tác
động tổng hợp của cả hai nhân tố, đó chính là chỉ số tổng hợp.
6.2.2. Chỉ số tổng hợp (composite index)
Cũng tương tự như ở chỉ số đơn, trong phần này sẽ
trình bày hai loại chỉ số tổng hợp tiêu biểu là chỉ số
tổng hợp của chỉ tiêu chất lượng (lấy giá cả hàng hoá
làm ví dụ) và chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu khối lượng
(lấy khối lượng hàng hoá làm ví dụ).
6.2.2.1. Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu chất lượng
Chỉ số tổng hợp về giá cả biểu hiện quan hệ so sánh giữa giá bán của một nhóm hay
toàn bộ mặt hàng ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc và qua đó phản ánh biến động chung
giá bán của các mặt hàng.
Xuất phát từ quan hệ: Doanh thu = Giá bán đơn vị
 Lượng hàng tiêu thụ
DT = p
 q
∑DT = ∑p
 q
Để nghiên cứu biến động của chỉ tiêu doanh thu, ta tính chỉ số doanh thu bằng cách

Tùy thuộc vào việc lựa chọn thời kỳ cho quyền số mà có 3 loại chỉ số tổng hợp về giá sau:
 Chỉ số tổng hợp giá cả Laspeyres
Quyền số được chọn là q
0
, lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc.
Công thức:
10
L
p
00
pq
I
pq



(lần, %)
Trong đó:
o p
0
q
0
: Tổng doanh thu bán hàng hoá ở kỳ gốc.
o p
1
q
0
: Tổng doanh thu bán hàng hoá kỳ gốc với giả định giá bán ở kỳ nghiên cứu.
o p
1

Trong trường hợp dữ liệu đã xác định được chỉ số đơn về giá và mức tiêu thụ của
từng mặt hàng ở kỳ gốc thì chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres được tính theo
công thức sau:
p
00
10
L
p
00 00
ipq
pq
I
pq pq





Với công thức trên, quyền số là mức doanh thu bán hàng kỳ gốc của từng mặt hàng.
Nếu đặt d
0
là kết cấu (hay tỷ trọng) doanh thu kỳ gốc của từng mặt hàng:
00
0
00
pq
d
pq



0
) hoặc tỷ trọng doanh thu
bán hàng kỳ gốc (d
0
, D
0
) của từng mặt hàng.

Bài 6: Chỉ s


120 v1.0
 Chỉ số tổng hợp giá cả Paasche
Quyền số được chọn là q
1
– lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu.
Công thức:
11
P
p
01
pq
I
pq



(lần, %)
Trong đó:
o p

 




= 1,2063 lần (120,63%)
Chỉ số này có ý nghĩa thực tế và thường đến cuối kỳ mới tính được nhưng chỉ để
phân tích mà không thể điều chỉnh.
Trong trường hợp dữ liệu đã xác định được chỉ số đơn về giá và mức tiêu thụ của
từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu thì chỉ số tổng hợp giá Paashe được tính theo công
thức như sau:
11 11
P
p
11
01
p
pq pq
I
pq
pq
i





Nếu đặt d
1
là kết cấu doanh thu kỳ nghiên cứu của từng mặt hàng:


Tóm lại

Thực chất chỉ số tổng hợp về giá là chỉ số bình quân cộng điều hoà gia quyền của các
chỉ số đơn về giá i
p
với quyền số là mức doanh thu bán hàng hoá kỳ nghiên cứu (p
1
q
1
)
hoặc tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu (d
1
, D
1
) của từng mặt hàng.
Trong thực tế, kết quả tính toán chỉ số tổng hợp về giá theo các công thức của
Laspeyres và Paasche thường có sự chênh lệch. Nguyên nhân cơ bản của sự chênh
lệch đó là sự khác biệt về thời kỳ quyền số. Nói cách khác, đó là kết quả của sự thay
đổi cơ cấu tiêu thụ của các mặt hàng giữa hai kỳ. Để san bằng sự khác biệt đó, người
ta thường tính một chỉ
số khác.

Bài 6: Chỉ s


v1.0 121
 Chỉ số tổng hợp giá cả Fisher
Chỉ số này sử dụng kết hợp quyền số q
0

1
, p
0
q
0
, p
1
q
1
, d
0
,
d
1
, D
0
, D
1
.
6.2.2.2. Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu khối lượng
Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ biểu hiện quan hệ so sánh giữa khối lượng tiêu
thụ của một nhóm hay toàn bộ các mặt hàng thuộc phạm vi nghiên cứu giữa hai thời
gian, qua đó phản ánh biến động chung về khối lượng tiêu thụ của các mặt hàng.
1
q
0
pq
I
pq


1
: Tổng doanh thu kỳ nghiên cứu với giá bán ở kỳ gốc.
o p
0
q
1
– p
0
q
0
: Chênh lệch tổng doanh thu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc do ảnh
hưởng của lượng hàng tiêu thụ trong điều kiện giá bán được cố định ở kỳ gốc.
Ngược với chỉ số tổng hợp về giá, chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres lại có
ý nghĩa thực tế.
Trong trường hợp ta có chỉ số đơn về lượng và doanh thu của từng m
ặt hàng ở
kỳ gốc thì chỉ số tổng hợp về lượng Laspeyres được tính theo công thức sau:
q00
01
L
q
00 00
ipq
pq
I
pq pq





Iid
100



a Tóm lại

Thực chất chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ chính là chỉ số bình quân cộng
gia quyền của các chỉ số đơn về lượng hàng hoá tiêu thụ i
q
với quyền số là doanh thu
bán hàng hoá kỳ gốc (p
0
q
0
) hoặc tỷ trọng doanh thu kỳ gốc (d
0
, D
0
) của từng mặt hàng.
 Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ của Paasche
Quyền số được chọn là p
1
– giá cả hàng hoá kỳ nghiên cứu.
11
P
q
10
pq
I

11 11
P
q
10
11
q
pq pq
I
1
pq
pq
i





Nếu biết kết cấu doanh thu của từng mặt hàng:
11
1
11
pq
d
pq


(lần)
11
1
11

(d
1
, D
1
) của từng mặt hàng.

Bài 6: Chỉ s


v1.0 123
 Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ của Fisher
Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ của Fisher sử dụng kết hợp quyền số là giá
của các mặt hàng kỳ gốc và kỳ nghiên cứu thông qua công thức sau:
01 11
FLP
qqq
00 10
pq pq
III
pq pq
 



Tương tự như với chỉ số tổng hợp giá cả Fisher, chỉ số này chỉ nên dùng khi có sự
khác biệt lớn giữa hai chỉ số
L
q
I và
P

với chỉ tiêu chất lượng lấy giá cả làm ví dụ, với chỉ
tiêu khối lượng, lấy lượng hàng tiêu th
ụ làm ví dụ.
Ví dụ: Tài liệu về giá bán và sản lượng tiêu thụ một số
mặt hàng tivi LCD tại hai cửa hàng như sau:
Cửa hàng A Cửa hàng B
Mặt hàng
Giá đơn vị
(triệu đồng)
Lượng tiêu thụ
(sản phẩm)
Giá đơn vị
(triệu đồng)
Lượng tiêu thụ
(sản phẩm)
X

5,0 250 4,8 262
Y 4,6 430 4,9 392
Z 6,9 187 6,8 213
6.3.1. Chỉ số đơn
6.3.1.1. Chỉ số đơn của chỉ tiêu chất lượng
Chỉ số đơn về giá phản ánh quan hệ so sánh về giá bán của từng mặt hàng ở hai không
gian khác nhau.
Công thức:
A
B
A
p
B

A
A
B
X
X
B
p
XX
Ap
p
4,8 1
i0,96
p5 i
   (lần)

Bài 6: Chỉ s


124 v1.0
6.3.1.2. Chỉ số đơn của chỉ tiêu khối lượng
Chỉ số đơn về lượng phản ánh quan hệ so sánh về lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở
hai không gian khác nhau.
Công thức:
A
B
A
q
B
q
i

A
A
B
X
X
B
q
XX
Aq
q
262 1
i 1,048
q 250 i
   (lần)
Hạn chế của chỉ số đơn không gian cũng giống như chỉ số đơn phát triển là không thể
tính được cho nhiều mặt hàng cũng như không phản ánh được tác động tổng hợp của
cả giá và lượng. Do đó, để phân tích, người ta cũng thường hay sử dụng chỉ số tổng
hợp không gian.
6.3.2. Chỉ số tổng hợp
6.3.2.1. Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu chất lượng
Chỉ số tổng hợp về giá so sánh giá bán của một nhóm hay toàn bộ các mặt hàng ở hai
điều kiện không gian khác nhau.
Công thức:
A
B
A
p
B
pQ
I

A
+ q
B
là lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở cả hai không gian làm
quyền số để đảm bảo tính đồng nhất. Khi đó chỉ số tổng hợp về giá được tính như sau:



A
B
AAAB
p
BBAB
pQ p q q
I
pQ p q q






Ví dụ:


A
B
AAAB
p
BBAB

v1.0 125
Công thức:
A
B
A
p
B
pq
I
pq



hoặc
B
A
A
B
B
p
Ap
pq
1
I
pq I



(lần, %)
Chỉ số tổng hợp về lượng lấy giá cả p làm quyền số. Trong thực tế có hai loại giá khác

pq I



(lần, %)
Còn nếu giá trị của p chưa thống nhất giữa các địa phương, thì phải dùng giá bình
quân trên cả hai không gian
p làm quyền số. Khi đó:
Công thức:
A
B
A
p
B
pq
I
pq



hay
B
A
A
B
B
p
p
A
pq


 

4,9 triệu đồng

BB
AB
YY YY
AA
Y
YY
pq pq
4,6 430 4,9 392
p
q q 430 392


 

4,7 triệu đồng

BB
AB
ZZ ZZ
AA
Z
ZZ
pq pq
6,9 187 6,8 213
p

liên hệ tác động giữa các hiện tượng. Vì vậy, khi vận dụng các chỉ số thống kê để
phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng, có thể kết hợp các chỉ số thành hệ thống
chỉ số. Vậy hệ thống chỉ số là gì? Xây dựng hệ thống chỉ số như thế nào?

Bài 6: Chỉ s


126 v1.0
6.4. Hệ thống chỉ số
6.4.1. Một số khái niệm chung về hệ thống chỉ số
6.4.1.1. Khái niệm và cấu thành của hệ thống chỉ số
 Khái niệm: Hệ thống chỉ số là một đẳng thức phản ánh mối liên hệ giữa các chỉ số.
Chính vì hệ thống chỉ số phản ánh mối liên hệ giữa các chỉ số cho nên để xây dựng
hệ thống chỉ số phải dựa vào quan hệ giữa các chỉ tiêu.
Ví dụ: Sản lượng = Năng suất  Số công nhân
Hệ thống chỉ số: Chỉ số sản lượng = Chỉ số năng suất  Chỉ số số công nhân
Ví dụ: Doanh thu = Giá bán đơn vị  Lượng hàng tiêu thụ
Hệ thống chỉ số: Chỉ số doanh thu = Chỉ số giá bán  Chỉ số lượng hàng tiêu thụ
Ví dụ: Chi phí sản xuất = Giá thành đơn vị  Khối lượng sản phẩm
Hệ thống chỉ số:
Chỉ số chi phí sản xuất = Chỉ số giá thành  Chỉ số khối lượng sản phẩm
(Chỉ số toàn bộ) (Chỉ số nhân tố) (Chỉ số nhân tố)
 Cấu thành của hệ thống chỉ số: gồm có 2 thành phần
o Chỉ số toàn bộ: phản ánh sự biến động của hiện tượng phức tạp do ảnh hưởng
của các nhân tố cấu thành.
Ví dụ: Chỉ số sản lượng, chỉ số doanh thu, chi phí sản xuất ở ví dụ trên.
o Các chỉ số nhân tố: bao gồm từ 2 chỉ số nhân tố trở lên, trong đó, mỗi chỉ số
nhân tố phản ánh ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với biến động của
hiện tượng phức tạp cấu thành từ nhiều nhân tố.
Ví dụ: Chỉ số năng suất, chỉ số số công nhân

biến động của toàn bộ hiện tượng.

Phương pháp liên hoàn
Các nhân tố cấu thành hiện tượng đều biến động. Nghiên cứu ảnh hưởng của từng
nhân tố giả định các nhân tố lần lượt biến động. Chỉ số toàn bộ bằng tích của các
chỉ số nhân tố. Mẫu số của chỉ số nhân tố đứng trước tương ứng là tử số của chỉ số
nhân tố đứng sau. Sự kết hợp củ
a các chỉ số nhân tố hình thành một dãy các chỉ số
liên tục và khép kín đảm bảo quan hệ cân bằng.
Chênh lệch tuyệt đối giữa tử số và mẫu số của chỉ số toàn bộ bằng tổng các chênh
lệch tuyệt đối giữa tử số và mẫu số của các chỉ số nhân tố. Đây chính là biến động
tuyệt đối của chỉ tiêu nghiên cứu do ảnh hưởng của các nhân t
ố cấu thành.
Quyền số của các chỉ số nhân tố lấy ở các kỳ khác nhau. Trong thực tế, quyền số
của chỉ số chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu khối lượng liên quan được lấy ở kỳ nghiên
cứu, còn quyền số của chỉ số chỉ tiêu khối lượng là chỉ tiêu chất lượng liên quan
được lấy ở kỳ gốc.
Hệ thống chỉ số
phân tích biến động tổng doanh thu:
11 11 01
00 01 00
pq pq pq
pq pq pq




Biến động tương đối: I
DT
= I

0
)

pq
= ∆
p+ ∆
q


pq
: Biến động chung của tổng doanh thu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.

p
: Biến động của tổng doanh thu do ảnh hưởng biến động của giá bán đơn vị.

q
: Biến động của tổng doanh thu do ảnh hưởng biến động của lượng hàng tiêu thụ.
Ví dụ: Số liệu về tình hình tiêu thụ 3 loại hàng hóa khác nhau của 1 cửa hàng
(phần chỉ số phát triển):
11 11 01
00 01 00
pq pq pq
pq pq pq





n sự tăng lên của lượng hàng tiêu thụ.
6.4.3. Hệ thống chỉ số số bình quân
Trong bài học số 3, số bình quân được tính theo công thức:
ii
ii
i
xf
xxd
f





Từ công thức số bình quân như vậy, ta thấy số bình quân phụ thuộc vào hai nhân tố:
(1) Lượng biến của tiêu thức nghiên cứu và (2) Kết cấu của tổng thể nghiên cứu.
Ví dụ:
ii
NSLD CN
NSLD
CN




, vậy NSLĐ bình quân chịu ảnh hưởng của NSLĐ
cá biệt và kết cấu số công nhân trong tổng thể.
Trong đó:
NSLD : năng suất lao động bình quân.
NSLD

0
xd xd x d
x
xd xd xd
x




Rút gọn:
01
11
0010
x
xx
xx x


Biến động tương đối:
f
x
x
d
III


(1) (2) (3)

Bài 6: Chỉ s


000
0
xf
xxd
f




: Số bình quân chung kỳ gốc.

01
01 0 1
1
xf
xxd
f




: Số bình quân chung kỳ gốc tính với kết cấu kỳ nghiên cứu.
 (1): Chỉ số cấu thành khả biến: phản ánh biến động của chỉ tiêu bình quân do ảnh
hưởng của tất cả các nhân tố cấu thành.
 (2): Chỉ số cấu thành cố định: phản ánh biến động của chỉ tiêu bình quân do ảnh
hưởng của sự thay đổi lượng biến tiêu thức trong điều kiện kết cấu tổng thể không đổi.
 (3): Chỉ số ảnh hưởng kết cấu: phản ánh biến động của chỉ tiêu bình quân do ảnh
hưởng của sự thay đổi kết cấu tổng thể theo tiêu thức nghiên cứu.
Ví dụ:
Tài liệu tổng hợp về tình hình sản xuất tại các phân xưởng cùng sản xuất 1 sản phẩm:

q




Giá thành bình quân chung của xí nghiệp biến động do 2 nhân tố: Giá thành sản phẩm
của từng phân xưởng và kết cấu số lượng sản phẩm của từng phân xưởng.
Ta có hệ thống chỉ số:
11 11 01
111
00 01 00
010
Zq Zq Zq
qqq
Zq Zq Zq
qqq




Bài 6: Chỉ s


130 v1.0
Tính toán:
PX q
0

12,31 10,75 12,31

Biến động tương đối: 0,806 = 0,9228  0,873
(80,6%) (92,28%) (87,3%)
(–19,4%) (–7,72%) (–12,7%)
Biến động tuyệt đối: 9,92 – 12,31 = (9,92 – 10,75) + (10,75 – 12,31)
–2,39

= (–0,83)

+ (–1,56) (nghìn đồng)
Nhận xét: Giá thành sản phẩm bình quân chung của xí nghiệp kỳ nghiên cứu bằng
80,6% kỳ gốc, tức đã giảm 19,4% tương ứng là 2.390 đồng/sản phẩm là do ảnh hưởng
tác động của các nhân tố:

 Giá thành sản phẩm của các phân xưởng trong xí nghiệp kỳ nghiên cứu đã giảm so với
kỳ gốc làm giá thành bình quân chung giảm 7,72%, tương ứng là 830 đồng/sản phẩm.
 Biến động kết cấu số lượng sản phẩm của xí nghiệp theo các phân xưởng làm giá
thành bình quân chung giảm 12,7%, tương ứng là 1.560 đồng/sản phẩm.
6.4.4. Hệ thống chỉ số tổng lượng biến tiêu thức
Cũng xuất phát từ bài 3, tổng lượng biến tiêu thức của một tổng thể nghiên cứu được tính:
ii
ii i i
i
xf
xf f x f
f




Trong trường hợp phân tích theo cách thứ nhất thì sự kết hợp của các nhân tố cho
phép thiết lập hệ thống chỉ số tổng hợp giống như khi phân tích chỉ tiêu doanh thu
theo hai nhân tố giá và khối lượng tiêu thụ của các mặt hàng. Do vậy, ở đây chỉ đề cập
đến hệ thống chỉ số phân tích tổng lượng biến tiêu thức theo cách thứ hai với các nhân
tố bao gồm chỉ tiêu bình quân và tổng số đơ
n vị của tổng thể.
Hệ thống chỉ số:
11 1 1 1 1 0 1
00
00 0100
xf xf xfxf
xf
xfxfxf






Biến động tương đối:
x
Xf f
III




(1) (2) (3)
Biến động tuyệt đối:



): khi phân tích, sử dụng hệ thống chỉ số tổng lượng biến
tiêu thức như vừa trình bày ở trên.
Hệ thống chỉ số:
11 11 11 01
00
0001 00
Zq Z q Z q Z q
Zq
ZqZqZq






I
∑Zq
=
Z
q
II



Biến động tương đối:
119.000 119.000 12,31 12.000
98.500 12,31 12.000 98.500



+ ∆
∑q

119.000 – 98.500 = (119.000 – 147.720) + (147.720 – 98.500) 20.500 = – 28.720 + 49.220 (nghìn đồng)
Nhận xét: Tổng chi phí sản xuất của 3 phân xưởng kỳ nghiên cứu bằng 120,81% kỳ
gốc, tức đã tăng 20,81%, tương ứng với một lượng tuyệt đối là 20.500 nghìn đồng do
ảnh hưởng của hai nhân tố:

 Do biến động của giá thành đơn vị bình quân chung 3 phân xưởng làm cho tổng chi
phí sản xuất giảm 19,44%, tương ứng một lượng tuyệt đối là 28.720 nghìn đồng.

Do biến động của tổng số sản phẩm sản xuất ra của cả 3 phân xưởng làm cho tổng chi
phí sản xuất tăng 49,97%, tương ứng một lượng tuyệt đối là 49.220 nghìn đồng.
Như phần 6.4.3 đã nêu, có thể phân tích chỉ số chỉ tiêu bình quân thành 2 thành phần:
lượng biến tiêu thức và kết cấu tổng thể theo tiêu thức nghiên cứu. Do đó, từ mô hình
2 nhân tố ở trên có thể xây dựng mô hình 3 nhân tố như sau:
Hệ thống chỉ số:
11 1 1 01 1 0 1
00
0110100
xf x f x f x f
xf
x fxfxf








11 00 1 01 1 01 0 1 1 0 0
xf xf x x f x x f f f x  

∆ = ∆
x+ ∆
d
f
+ ∆
∑f

Trong đó:
(1): Biến động của tổng lượng biến tiêu thức do ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành.
(2): Biến động của tổng lượng biến tiêu thức do ảnh hưởng biến động của các lượng biến.
(3): Biến động của tổng lượng biến tiêu thức do ảnh hưởng biến động của kết cấu tổng
thể theo tiêu thức nghiên cứu.
(4): Biến động c
ủa tổng lượng biến tiêu thức do ảnh hưởng biến động của tổng số đơn
vị tổng thể.

là mức giá cố định do Nhà nước đặt ra hoặc mức giá bình quân của từng mặt hàng trên cả hai
thị trường.

Để phân tích ảnh hưởng biến động của hiện tượng do ảnh hưởng biến động của các nhân tố
cấu thành, người ta xây dựng một hệ thống chỉ số. Một hệ thống chỉ số bao gồm chỉ số toàn
bộ phản ánh biến động chung của hiện tượng và các chỉ số nhân tố phản ánh ảnh hưởng biến
động của từng nhân tố đối vớ
i hiện tượng phức tạp. Có 3 hệ thống chỉ số chính: hệ thống chỉ
số tổng hợp, hệ thống chỉ số số bình quân và hệ thống chỉ số tổng lượng biến tiêu thức.

Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số thông dụng nhất là phương pháp liên hoàn. Theo
phương pháp này, hiện tượng nghiên cứu được phân tích thành những nhân tố nào thì hệ
thống chỉ số sẽ bao gồm từng đó các chỉ số nhân tố. Mẫu số của chỉ số nhân tố đứng trước là
tử số của chỉ số nhân tố đứng sau tạo thành vòng liên hoàn khép kín.

Bài 6: Chỉ s


134 v1.0
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Trình bày khái niệm chỉ số, đặc điểm và tác dụng của phương pháp chỉ số trong thống kê.
2. Trình bày các loại chỉ số trong thống kê.
3. Nêu phương pháp tính các chỉ số tổng hợp về giá và điều kiện vận dụng của chúng.
4. Nêu phương pháp tính các chỉ số tổng hợp về lượng và điều kiện vận dụng của chúng.
5. Phương pháp tính các chỉ số không gian tổng hợp?
6. Khái niệm và cấu thành hệ thống chỉ số?
7. Trình bày phương pháp thiết lập hệ thống chỉ số theo phương pháp liên hoàn.
8. Trình bày các loại hệ thống chỉ số và điều kiện vận dụng của chúng.
a) Tính chỉ số giá của từng loại cổ phiếu trên ngày 1/12 so với 15/3.
b) Tính chỉ số giá chung của cả 3 loại cổ phiếu trên và phân tích biến động giá chung của chúng.
3. Có tài liệu thu thập được về sản lượng của 3 loại khoáng sản sau:
Sản lượng (tấn)
Loại
khoáng sản
Quý I Quý II
Tỷ lệ % tăng (giảm) về
NSLĐ bình quân cuả
quý II so với quý I
Đồng 3.200 3.310 6,8
Chì 2.750 2.845 3,1
Kẽm 3.300 3.350 -0,5
a) Tính chỉ số tổng hợp về NSLĐ bình quân của Laspeyres và Paasche.
b) Tính chỉ số tổng hợp về số công nhân của Laspeyres và Paasche.
c) Tính biến động về sản lượng của 3 loại khoáng sản giữa hai quý do ảnh hưởng biến động
của NSLĐ bình quân khi số công nhân vẫn giữ nguyên như ở quý I.
4. Có tài liệu của một doanh nghiệp trong quý II/2008 như sau:
x
Giá thành
(triệu đồng)
Chi phí sản xuất
(triệu đồng)
Tỷ lệ % tăng (giảm) giá
thành quý II so với quý I
Tỷ lệ % tăng (giảm)
CPSX quý II so với quý I
A 7,7
3.465
5 4

nghiệp như sau:
Phân
xưởng
Sản lượng
năm 2006
(triệu mét)
Tốc độ tăng sản
lượng năm 2008 so
với năm 2007 (%)
Kế hoạch sản lượng
2008 so với sản
lượng 2006 (%)
Tỷ lệ % vượt kế
hoạch sản lượng
của năm 2008
A 12 5 107 5
B 10 8 110 2
a) Xác định chỉ số và tốc độ tăng sản lượng của hai phân xưởng trên năm 2007 và 2008 với
năm 2006 làm gốc so sánh.
b) Xác định chỉ số quy mô lao động của hai phân xưởng nói trên năm 2008 so với năm 2006
biết năng suất lao động bình quân một công nhân của hai phân xưởng trên năm 2006 là
500 nghìn mét và năm 2008 so với năm 2006 đã tăng 30%.
c) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới biến động sản lượng của hai phân xưởng dệt ở
trên
năm 2008 so với năm 2006.
7. Có số liệu về tình hình sản xuất của 3 phân xưởng trong một doanh nghiệp trong quý I và
quý II năm 2009 như sau:
Quý I Quý II
Phân
xưởng

Bài 6: Chỉ s


v1.0 137
a) Tính chỉ số giá của từng mặt hàng cửa hàng A so với cửa hàng B.
b) Tính chỉ số lượng hàng tiêu thụ của từng mặt hàng cửa hàng A so với cửa hàng B.
c) Tính chỉ số tổng hợp về giá của cửa hàng A so với cửa hàng B.
d) Tính chỉ số tổng hợp về lượng của cửa hàng A so với cửa hàng B.
9. Có tài liệu về tình hình khai thác khoáng sản ở hai mỏ trong tháng 2/2009 như sau:
Mỏ A Mỏ B
Khoáng sản
Giá thành đơn vị
(nghìn đồng)
Sản lượng (tấn)
Giá thành đơn vị
(nghìn đồng)
Sản lượng (tấn)
Đồng 20 3.650 22 3.300
Chì 25 4.200 23 4.100
Kẽm 18 2.845 17 3.080
a) Tính chỉ số tổng hợp về giá thành của mỏ A so với mỏ B.
b) Tính chỉ số tổng hợp về sản lượng khai thác của mỏ A so với mỏ B.
10. Có tài liệu về tình hình tiêu thụ một số loại mũ bảo hiểm của hai cửa hàng trong tháng như sau:
Cửa hàng A Cửa hàng B
Loại mũ
Giá bán đơn vị
(nghìn đồng)
Doanh số
(nghìn đồng)
Giá bán đơn vị

bình quân một công nhân và số công nhân bình quân từng phân xưởng.
c) Phân tích biến động của tổng giá trị sản xuất của 3 phân xưởng do ảnh hưởng của NSLĐ
bình quân chung một công nhân 3 phân xưởng và tổng số công nhân 3 phân xưởng.
12. Có tài liệu về một cửa hàng trong quý I và II năm 2008 như sau:
Quý I Quý II
Mặt hàng
Doanh thu
(nghìn đồng)
Giá bán đơn vị
(nghìn đồng)
Lượng hàng tiêu
thụ (sản phẩm)
Giá bán đơn vị
(nghìn đồng)
A 3.850 35 135 40
B 7.200 50 180 45
C 6.300 70 120 68


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status