Xu hướng phân tầng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay - Pdf 13

Học viện chính trị - hành chính quốc gia hồ chí minh BáO CáO TổNG HợP KếT QUả
NGHIÊN CứU KHOA HọC

đề tài khoa học cấp bộ năm 2007
Mã số: B. 06 - 53

Xu hớng phân tầng xã hội trong nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập kinh tế quốc tế ở nớc ta hiện nay
Cơ quan chủ trì:
Viện x hội học và tâm lý lnh đạo, quản lý
Chủ nhiệm đề tài: GS,TS. Nguyễn Đình Tấn
Th ký khoa học: PGS,TS. Lê Ngọc Hùng, Ths Lê Văn Toàn

Ban Khoa giáo Trung ơng
PGS,TS Nguyễn Chí Dũng
Học viện Chính trị - Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh
TS Vũ Anh Tuấn
Học viện Chính trị - Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh
TS Lê Kim Việt
Học viện Chính trị - Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh
Ths Lê Thuý Hằng
Học viện Chính trị - Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh

Danh mục các từ viết tắt CĐ - ĐH Cao đẳng, đại học
CNTB Chủ nghĩa t bản
CNXH Chủ nghĩa xã hội
PTXH Phân tầng xã hội
KTTT Kinh tế thị trờng
KH - KT Khoa học - kỹ thuật
KT - XH Kinh tế - xã hội
TLSX T liệu sản xuất
TBCH T bản chủ nghĩa
THCS Trung học cơ sở

55

55
2.2. Thực trạng phân tầng xã hội qua kết quả điều tra mẫu tại Hà
Nội, Quảng Nam và Bình Dơng.
69
2.3. Các yếu tố tác động đến phân tầng xã hội ở Việt nam 95
III. Xu hớng biến đổi phân tầng x hội ở Việt Nam
TRONG QUá TRINH HộI NHậP KINH Tế QuốC Tế
3.1. Xu hớng phân tầng xã hội về mặt kinh tế
118

118
3.2. Xu hớng phân tầng xã hội về đời sống văn hoá tinh thần 126
3.3. Xu hớng hình thành phân tầng xã hội hợp thức và mặt trái
không tránh khỏi là phân tầng xã hội không hợp thức
129
3.4. Xu hớng hình thành các nhóm xã hội vợt trội, tầng lớp xã
hội u trội và nhóm xã hội yếu thế
132
IV. Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm thúc đẩy
x hội nớc ta hớng tới xây dựng một x hội trên cơ
sở của PHÂN TầNG X HộI hợp thức
140
kết luận
146
Tài liệu tham khảo
151
tham gia mạnh vào hoạt động xuất nhập khẩu và thu hút đợc vốn đầu t nớc

2
ngoài nh thơng mại xuất nhập khẩu, thờng mang lại giá trị gia tăng cao
cho nền kinh tế quốc dân đồng thời đem lại hiệu quả cho việc tăng thu nhập
của ngời lao động.
Các cuộc nghiên cứu về điều tra mức sống dân c mang tính toàn quốc
và một số cuộc điều tra mẫu cho thấy trong những năm gần đây, ở các cấp độ
khác nhau, các nhóm trong xã hội đều đợc hởng lợi từ quá trình phát triển.
Tỷ lệ hộ nghèo chung đã giảm nhanh (Tính theo chuẩn của Ngân hàng Thế
giới và Tổng cục Thống kê) năm 1993 là 58,1% giảm xuống còn 37,4% năm
1998, năm 2002 là 28,9%
(1)
và tính theo chuẩn nghèo mới của Chính phủ
*
năm
2004 là 23,2%, năm 2006 là 15,5%
(2)
.
Bên cạnh những thành tựu to lớn nêu trên, chúng ta cũng nhận thấy
trong xã hội đang diễn ra sự phân hóa xã hội nhất định theo các tiêu chí về
nghề nghiệp, cơ cấu xã hội của các giai cấp và tầng lớp trong xã hội và nổi bật
nhất là phân hóa giàu nghèo hay phân hóa xã hội theo mức sống. Khoảng cách
chênh lệch về mức chi tiêu cho đời sống của nhóm 20% hộ giàu nhất với
nhóm 20% hộ nghèo nhất tăng qua các năm: năm 1999 là 4,2 lần; năm 2002
là 4,45 lần; năm 2004 là 4,45 lần và năm 2006 là 4,54 lần. Hệ số GINI ở Việt
Nam liên tục tăng: năm 1994 là 0,350; năm 1995 là 0,357; năm 1996 là 0,362;
năm 1999 là 0,390; 2002 là 0,418; năm 2004 là 0,42 và năm 2006 là 0,42
(2)
.

trồng, vật nuôi. Ước tính vào năm 1999, cả nớc có trên 100.000 trang trại thu
hút khoảng 600.000 lao động làm thuê. Bên cạnh đó, có một bộ phận nông
dân do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn hay gặp rủi ro trong cuộc sống đã
phải chuyển nhợng, cầm cố quyền sử dụng đất đai và trở thành lao động làm
thuê. Theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở đồng bằng
sông Cửu long, có trên 80.000 hộ nông dân chiếm trên 5% tổng số hộ nông
dân, hiện không có đất canh tác. Nh vậy, trong giai cấp nông dân đã xuất
hiện đờng phân ranh nhất định giữa các nhóm: nông dân tự canh tác trên
mảnh đất của mình mà không thuê thêm nhân công (chiếm đại đa số), nhóm
chủ trang trại và nhóm lao động nông nghiệp làm thuê chiếm thiểu số.
Sự phân hóa xã hội, phân hóa mức sống và những chuyển biến mạnh mẽ
trong cơ cấu xã hội nớc ta vừa là hệ quả trực tiếp, vừa là biểu hiện cụ thể của
phân tầng xã hội (PTXH), vừa có quan hệ mật thiết với những biến đổi trong
cấu trúc phân tầng xã hội. Ngay từ Đại hội VI - Đại hội của đổi mới, Đảng ta
đã đặt ra cho các nhà khoa học nhiệm vụ cần phải: Tiến hành điều tra cơ bản,
nắm chắc cơ cấu xã hội và giai cấp của cả nớc và từng địa phơng , phát
hiện những vấn đề cần đợc giải quyết về mặt chính sách giai cấp
1
. Đến Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta chỉ rõ: Trong thời kỳ quá độ, có
nhiều hình thức sở hữu về t liệu sản xuất, nhiều thành phần kinh tế, giai cấp,
tầng lớp xã hội khác nhau, nhng cơ cấu tính chất, vị trí của các giai cấp, 1
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1987, tr.96

4
trong xã hội đã thay đổi nhiều cùng với những biến đổi to lớn về kinh tế, xã
hội
1
Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001, tr.85
(2)
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành TW khoá IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2003, tr 11.

5
và có sức thuyết phục thực trạng phân tầng, phân hóa xã hội hiện nay ở nớc
ta cần phải phân tách PTXH ra làm hai khái niệm bộ phận: Phân tầng xã hội
hợp thức và phân tầng xã hội không hợp thức. Vì sao nói: có thể coi phân tầng
xã hội hợp thức là trật tự của công bằng xã hội, là mô hình mà chúng ta mong
muốn, là cái mà chúng ta cần thiết lập, duy trì, bảo vệ trong suốt một quá trình
lâu dài của thời kỳ quá độ. Còn phân tầng xã hội không hợp thức vừa là sự thể
hiện của bất bình đẳng xã hội, vừa đồng thời là của bất công bằng xã hội. Nó
là cái cần ngăn chặn, kiểm soát, trừng phạt và từng bớc đẩy lùi. Đây là hàng
loạt vấn đề mà đề tài: Xu hớng phân tầng x hội trong nền kinh tế thị
trờng định hớng x hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế ở nớc ta
hiện nay sẽ hớng vào khảo sát, phân tích và đa ra những kết luận. Từ đó
đa ra các khuyến nghị, giải pháp lên cấp lãnh đạo, quản lý.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng phân tầng xã hội ở Việt Nam
trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập kinh tế quốc tế, đề tài đa ra một số dự báo xu hớng về sự biến đổi của
phân tầng xã hội nớc ta từ nay đến năm 2010; trên cơ sở đó, góp phần tổng
kết lý luận và đề xuất một số kiến nghị, giải pháp lên các cấp lãnh đạo, quản
lý nhằm phát huy mặt tích cực đồng thời hạn chế mặt tiêu cực của phân tầng
xã hội, đa đất nớc đi đến một thời kỳ phát triển năng động - dân chủ, công
bằng, ổn định xã hội và phát triển bền vững.

4. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
4.1. Giả thuyết
Trong thời quá trình phát triển kinh tế thị trờng, hội nhập kinh tế quốc
tế ở nớc ta đang diễn ra quá trình phân tầng xã hội và phân hóa giàu nghèo
ngày một rõ nét

7
Sự phân tầng xã hội ở Việt Nam diễn ra dới hai hình thức chủ yếu là
phân tầng hợp thức và phân tầng không hợp thức.
Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đặc điểm xã hội của cá nhân và gia đình,
ngành nghề, số lợng lao động và trình độ học vấn là các tác nhân chủ yếu của
sự phân tầng xã hội ở Việt Nam.
Tỷ lệ ngời nghèo trong hai thập kỷ qua ở nớc ta đã giảm đi nhng sự
phân hóa giàu nghèo và phân tầng xã hội vẫn có xu hớng tăng lên
4.2. Khung lý thuyết và các biến
Các biến của sự phân tầng xã hội
Khung lý thuyết dới đây cho thấy sự phân tầng xã hội chịu tác động
của các nhóm biến cơ bản nh đặc điểm cá nhân, đặc điểm gia đình, tình trạng
nghề nghiệp việc làm, cơ may thị trờng. Đồng thời sự phân tầng xã hội còn
chịu tác động của các yếu tố thuộc về vùng, công đồng nơi các cá nhân sinh
sống và bối cảnh đổi mới kinh tế-xã hội chung của cả nớc bao gồm sự tác
động của KTTT, hội nhập kinh tế quốc tế và những yếu tố thuộc về chế độ
chính trị, thể chế pháp luật, hệ thống chính sách vĩ mô. Rất khó đo lờng trực
tiếp mối tác động của các điều kiện ngoại cảnh cũng nh các yếu tố nh cơ
may và rủi ro. Nhng cần thiết phải đánh giá đợc các tác động của các biến
cơ bản.
Khung lý thuyết cho biết các biến độc lập là những yếu tố có khả năng
tác động trực tiếp tới phân tầng xã hội. Biến phụ thuộc là sự phân tầng xã hội
dới các hình thức khác nhau. Phân tầng xã hội có thể đợc thao tác hóa thành
các khía cạnh phân tầng về kinh tế, chính trị, văn hóa và uy tín xã hội.

cá nhân

Đặc điểm
hộ gia đình Hệ

QUả

X

HộI

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, x hội
(Vùng, cộng đồng)

Quá trình phát tri

n Kinh tế thị trờng
và hội nhập quốc tế

Chế độ
chính trị,
thể chế
pháp luật,
hệ thống
chính sách
kt-xh vĩ
môicủa

thể tác động đến cuộc sống của nhiều người khác có liên quan đến các nguồn
dự trữ đó. Ví dụ như những nhà
đầu tư, sở hữu bất động sản, sở hữu nhà đất c
ó thê? quyết định cho ai thuê nhà, văn phòng. Những người sở hữu nhà máy
định đóng cửa nhà máy, nhà xưởng của mình vì một mục đích nào đó và̀ việc
làm này có ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của những người tham gia lao
động trong các nhà máy, nhà xưởng đó.
Chính vì những lí do này mà việc kiểm soát những tài sản có thể sinh
lời có tác độ
ng đến những người khác lớn hơn hẳn những bất bình đẳng về
quyền lực hay uy tín mang lại.
Sự phân hạng xã hội đã bắt đầu xảy ra khi xuất hiện sản phẩm dư thừa
và khi mà một số cá nhân nắm giữ, sở hữu hay kiểm soát nhiều nguồn dự trữ
có thể sinh lợi hơn những người khác. Những người sở hữu nhiều của c
ải, tài
sản hơn sẽ được xếp hạng cao hơn những cá nhân khác.
- Quyền lực
Các cá nhân và nhóm có thể khác biệt ở khía cạnh có quyền lực ở mức
độ nào và trong lĩnh vực nào, đó có thể là quyền lực chính trị hay quyền lực
quân sự.
Về khái niệm, quyền lực có thể được xem là khả năng để buộc những
người khác tuân theo mệnh lệnh, ý muốn của mình. Tuy nhiên, khái niệm
quy
ền lực này ám chỉ đến quyền lực hợp pháp, tức là quyền lực được thực
hiện mà người tiếp nhận nó coi là hợp pháp. Ví dụ như khi bạn vào rạp xem
phim, người soát vé có quyền yêu cầu bạn trình vé xem phim của bạn (quyền

10
lực hợp pháp). Điều đó khác với việc dùng dao đe doạ người khác để lấy tiền
(quyền lực bất hợp pháp).

dự
a trên cơ sở thu nhập, trình độ học vấn, bản chất công việc, quần áo mặc đi
làm và những ảnh hưởng về mặt xã hội, chính trị mà nghề nghiệp đó có thể
tạo ra.

11
Nh vy, cú th thy rng, ba nguyờn nhõn ct lừi ca phõn tng xó hi:
s hu ti sn, quyn lc v uy tớn rt thng xuyờn i cựng nhau. Trong mt
vi trng hp thỡ ba yu t ny khụng i cựng vi nhau, cú th cú quyn lc,
nhng thu nhp khụng cao, cú th cú uy tớn nhng quyn lc khụng cao. V
ụi khi cú th s dng cỏc nguyờn nhõn phõn tng xó hi ny lm c s
phõn bit mt h thng phõn tng c bi
t no ú.
- Văn hóa
Cùng với ba cơ sở của sự PTXH nêu trên, cần đặc biệt quan tâm tới văn
hóa. Trong kinh tế tri thức ngày nay, văn hóa với biểu hiện trực tiếp là trình
độ học vấn nói riêng và giáo dục nói chung cũng nh mức độ tiếp cận và tiêu
dùng các sản phẩm, dịch vụ văn hóa đang đóng vai trò rất quan trọng đối với
sự phân hóa xã hội và phân tầng xã hội. Những giai tầng ở cấp thợng đỉnh
không chỉ là ngời quyền cao, chức trọng mà còn tiếp cận và tiêu dùng loại
văn hóa hàn lâm và thông tin khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật cao
cấp. Trong khi đó, những giai tầng bậc dới do nghèo về kinh tế nên đồng thời
cũng nghèo cả về giáo dục và văn hóa với trình độ học vấn thấp, thậm chí
không đến trờng và không tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ văn hóa.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phơng pháp nghiên cứu liên ngành, tổng
tích hợp ở cấp độ phơng pháp luận, phơng pháp nghiên cứu cụ thể.
5.1. Phơng pháp luận nghiên cứu
Các quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh là cơ
sở phơng pháp luận của nghiên cứu về sự phân tầng xã hội. ở cấp độ phơng


13
nội dung

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn phân tầng x hội
1.1. Quan điểm của Marx về sự phân tầng xã hội
Trong cuốn nhập môn xã hội hội học, Tonny Bilton và cộng sự đã viết:
Marx đã cung cấp cho xã hội học và chính trị học hiện đại một trong những
tiếp cận lý thuyết bao quát và mạnh mẽ nhất Điều chắc chắn là bất cứ lý
thuyết phân tầng nào đều vay mợn của Marx cách lý giải về giai cấp ngay dù
nhà xã hội học đó kết thúc bằng cách bài bác Marx nh là sự sai lầm và bị lịch
sử vợt qua. Lý do món nợ là ở chỗ, học thuyết của Marx về xã hội chủ yếu
dựa trên sự nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế và các quan hệ kinh tế này lại
tạo thành nền tảng của giai cấp. Với Marx, mối quan hệ giai cấp là chìa khóa
của mọi mặt của xã hội Mối lợi kinh tế, quyền lực chính trị và uy tín xã hội,
tất thảy đều bắt nguồn từ cấu trúc giai cấp, các giai cấp đó vợt qua các nhóm
thu nhập, chúng đợc tạo ra theo cung cách mà nền sản xuất đợc tổ chức về
mặt xã hội Theo Marx mỗi xã hội đều bao hàm sự bóc lột giai cấp trên cơ sở
những quan hệ sản xuất, chính cái này mà Marx gọi là phơng thức sản xuất.
Chìa khóa để tìm hiểu một xã hội nhất định là khám phá ra trong đó phơng
thức sản xuất nào chiếm u thế. Tiếp đó chúng ta biết đợc mô hình cơ bản
của những mối quan hệ xã hội và chính trị và có thể đánh giá những sự xung
đột và những tiềm năng thay đổi nào đã đợc gắn bó với xã hội
(1)
.
Thật vậy, ngay từ tác phẩm chín muồi đầu tiên của Marx và Ph.
Ăngghen, ngời bạn chiến đấu của ngời Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
xuất bản năm 1848 và đợc Ph. Ăngghen bổ sung ít lâu sau, 2 ông đã viết:
Lịch sử xã hội loài ngời từ khi có giai cấp đến nay là lịch sử của các cuộc
đấu tranh giai cấp, Trong những thời đại lịch sử trớc, hầu khắp mọi nơi,

.
Với sự phân tích nh vậy, Marx cho rằng, sự tồn tại của chế độ sở hữu
t nhân về t liệu sản xuất, kéo theo đó là sự phân phối không đều của cải vật
chất trong xã hội là nét chung, phổ biến của mọi xã hội có giai cấp và là yếu
tố thờng xuyên, trực tiếp dẫn đến phân tầng xã hội và phân hóa xã hội. Kết
cục của nó là sự hình thành các mô hình giai cấp đối kháng chủ yếu trong xã
hội - Giai cấp ngời giàu thống trị, bóc lột và giai cấp ngời nghèo, bị trị, bị
bóc lột.
Cũng theo tuyến phân tích nh vậy, Marx cho rằng, mối quan hệ quyền
lực đợc xây dựng trên cơ sở của cơ cấu xã hội mà nét chính là sự tồn tại của
những giai cấp đối lập. Cơ cấu quyền lực trong các xã hội có đối kháng giai (1)
K.Marx và Ph. Ăngghen toàn tập -Tập 4 Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1995, tr. 597
(2)
Xem K.Marx và Ph. Ăngghen toàn tập -Tập 42 Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1995, tr. 126
3)
K.Marx và Ph. Ăngghen toàn tập T42 Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1995, tr. 89

15
cấp bị quy định bởi cơ cấu giai cấp, cơ cấu kinh tế, mà trung tâm của nó là
hình thức đặc thù của các mối quan hệ sở hữu. Theo Mác, sự phát triển của
sản xuất, chế độ sở hữu đã dẫn đến những mâu thuẫn trong kết cấu kinh tế
(mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất tiến bộ ngày càng đợc xã hội hóa với sở
hữu t nhân t bản chủ nghĩa, lạc hậu lỗi thời). Biểu hiện về mặt xã hội của nó
là sự bất bình đẳng về địa vị xã hội và quyền lực.
Giai cấp thống trị nắm đợc t liệu sản xuất, sẽ nắm luôn quyền lực tổ
chức sản xuất, phân phối sản phẩm và thống trị các giai cấp khác về mặt chính
trị và tinh thần. Nh vậy, ngời sở hữu về mặt kinh tế thì đồng thời cũng là

mình. Tuy nhiên, theo sự phân tích của Marx, do mâu thuẫn nội tại trong lòng
xã hội t bản là có tính chất đối kháng và không thể dung hòa đợc, bởi vậy
nó luôn chứa đựng tiềm tàng cuộc đấu tranh chống đối của giai cấp vô sản bị
áp bức, bóc lột đối với giai cấp t sản thống trị nhằm tạo ra sự biến đổi cách
mạng và tiến bộ xã hội.
Marx cũng cho rằng, cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại chủ
nghĩa t bản chỉ có thể trở thành cuộc cách mạng chính trị một khi những yếu
tố kinh tế, chính trị, xã hội đã chín muồi trong lòng chủ nghĩa t bản và bản
thân giai cấp vô sản phải có sự trởng thành chính trị, họ đợc trang bị lý luận
khoa học, giác ngộ về lợi ích giai cấp và cuộc đấu tranh đợc chuyển từ tự
phát sang tự giác. Marx và ngời bạn chiến đấu của mình là Ph. Ăngghen đã
dự đoán rằng: "Cuộc cách mạng cộng sản chủ nghĩa không những có tính chất
dân tộc mà sẽ đồng thời nổ ra ở tất cả các nớc văn minh, ít nhất là ở Anh,
Mỹ, Pháp, Đức"
1
.
Cũng theo Marx, cuộc cách mạng vô sản này diễn ra không giống với
những cuộc cách mạng xã hội trớc đó, bởi nó không tái cấu trúc một xã hội
bất bình đẳng mới. Nó không dẫn đến việc hình thành một giai cấp bóc lột
mới mà là xóa bỏ mọi sự bóc lột và áp bức giai cấp.
Marx viết, "Giai cấp vô sản, khi nắm chính quyền nhà nớc sẽ biến
những t liệu sản xuất thành sở hữu nhà nớc. Nhng nó cũng tự tiêu diệt nó 1
Xem những nguyên lý của Chủ nghĩa cộng sản - Nxb Sự thật, Hà Nội 1975 tr.31

17
với t cách là một giai cấp và tiêu diệt mọi sự khác biệt giai cấp và sự đối
kháng giai cấp. Đồng thời nó cũng tiêu diệt nhà nớc với t cách là một nhà

K. Marx. Ph.Ăngghen tuyển tập. T20, tiếng Nga (T29)

18
ngời lao động không thành thạo
(1)
và sự phát triển một thang bậc sức lao
động với một thang tiền công phù hợp với nó. Marx cũng đồng thời lu ý
phân tích đến những khác biệt giữa lao động trí óc và lao động chân tay, giữa
lao động công nghiệp với lao động nông nghiệp, thơng nghiệp Ngoài sự
phân tích những khác biệt chính cơ bản giữa hai giai cấp t sản và vô sản,
Marx còn phân tích những khác biệt giữa giai cấp địa chủ với giai cấp nông
dân, tầng lớp tăng lữ, tầng lớp trí thức
Trong bản thân giai cấp công nhân, Marx cũng chia ra các bộ phận: giai
cấp vô sản đại công nghiệp, những ngời công nhân làm việc trong các nhà
xởng nhỏ, tầng lớp vô sản lu manh
Cũng trên cơ sở của sự phân tích nh vậy, Marx đã hết sức chú trọng
phân tích đến tính cơ động xã hội
(2)
- một đặc trng quan trọng gắn chặt với
những động thái và phơng thức tạo ra sự biến đổi trong nội bộ của những
CCXH hiện thực (nh chuyển dịch xã hội từ nghề này sang nghề khác, hay
chuyển từ những việc có trình độ kỹ năng thấp lên những công việc có trình
độ, chuyên môn, kỹ năng cao hơn). Đặc biệt là sự phân tích những chuyển
dịch xã hội từ khu vực lao động nông nghiệp sang công nghiệp, thơng
nghiệp, dịch vụ, từ nông thôn sang đô thị (dới tác động của công nghiệp hóa
- Đô thị hóa) và sự chuyển dịch từ tầng lớp lao động lên tầng lớp trung lu
dới, từ trung lu dới lên trung lu trên và ngợc lại.
1.2. Quan niệm của một số nhà khoa học phơng Tây về phân tầng
xã hội.
Song hành với quan niệm của Marx về phân tầng xã hội nh đã đợc

- Các yếu tố kinh tế (vốn, t liệu sản xuất, thị trờng, v.v.)
- Các yếu tố phi kinh tế (vị thế xã hội, năng lực, cơ may, quyền lực )
trong quá trình hình thành và biến đổi cấu trúc xã hội và sự phân tầng xã hội.
Khác với Marx xác định khái niệm giai cấp trong mối liên hệ với
phơng thức sản xuất và chế độ sở hữu t liệu sản xuất, Weber quan niệm giai
cấp là một tập hợp ngời có chung các cơ hội sống trong điều kiện kinh tế thị
trờng
3
. Cũng giống Marx, Weber phân biệt hai loại tình huống giai cấp
chính: một là tình huống của những ngời sở hữu tài sản và sử dụng tài sản đó
để thu lợi nhuận, hai là tình huống của những ngời không có tài sản phải bán
sức lao động, tay nghề, dịch vụ lấy tiền công hay tiền lơng. Từ đó, Weber 1
Phần viết về Weber dựa vào Lê Ngọc Hùng. Lịch sử & Lý thuyết xã hội học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. 2002.
2
Ngay từ năm 1890 Engels đã phải nhắc nhở rằng cần hiểu đúng học thuyết Marx, rằng cả Marx và Engels đều coi các tiền đề và
điều kiện kinh tế đóng vai trò quyết định cuối cùng nhng không phải là duy nhất và các yếu tố khác của thợng tầng kiến trúc, cả
những gì ám ảnh trong đầu óc con ngời cũng đều ảnh hởng đến lịch sử xã hội, đến sự vận động của cấu trúc xã hội. Xem Các Mác
- Phri-đrich ăng-ghen. Tuyển tập. Tập. VI. Nxb Sự thật, Hà Nội. 1984. Tr. 726-729.
3
Weber viết: Chúng ta có thể nói đến giai cấp khi (1) một số ngời có chung một phần hợp thành có tính nhân quả cụ thể của cơ
hội sống của họ, với chừng mực là (2) phần hợp thành này biểu hiện chủ yếu bởi các lợi ích kinh tế trong việc nắm giữ hàng hoá và
các cơ hội thu nhập, và (3) đợc thể hiện trong các điều kiện của thị trờng hàng hoá hay thị trờng lao động. H. H. Gerth and C.
Wright Mills. From Max Weber: Essays in Sociology. New York: Oxford University Press. 1958. Tr. 181

20
xem xã hội cấu thành từ hai nhóm giai cấp tơng ứng với hai tình huống trên,
và mỗi giai cấp bao gồm các tầng lớp xã hội khác nhau, cụ thể nh sau:

hội hiện nay chủ yếu bị phân tầng thành các giai cấp, và với mức độ đặc biệt cao là thành các giai cấp thu nhập. H. H. Gerth and C.
Wright Mills. From Max Weber: Essays in Sociology. New York: Oxford University Press. 1958. Tr. 301.
2
Nhiều nghiên cứu về phân tầng xã hội ở Việt Nam hiện nay chủ yếu lấy chỉ tiêu thu nhập, chi tiêu, mức sống làm cơ sở để phân
chia dân c và hộ gia đình thành các nhóm thu nhập khác nhau, tức là phân tầng xã hội - nhóm thu nhập.

21
Nhóm vị thế và phân tầng xã hội - vị thế
Weber cho rằng, trong xã hội có cả những ngời mà cuộc sống của họ
và nhất là lối sống của họ không hoàn toàn phụ thuộc vào tình huống thị
trờng mà phụ thuộc vào uy tín, danh vọng và sự đánh giá của xã hội dành cho
họ. Ông gọi đó là nhóm vị thế (Status Group)
1
. Dựa vào khái niệm này, Weber
chỉ ra sự phân tầng xã hội về mặt uy tín gồm hệ thống các tầng lớp xã hội
khác nhau về vị thế xã hội.
Về mối quan hệ giữa nhóm vị thế và giai cấp, Weber cho rằng yếu tố
kinh tế, ví dụ tài sản xét cho cùng, quy định vị thế xã hội, tuy nhiên không
phải lúc nào cũng là nh vậy. Weber cho biết cả hai loại ngời có tài sản và
không có tài sản đều có thể thuộc về cùng một nhóm vị thế
2
. Tầng lớp giáo
viên là một loại nhóm vị thế trong đó có giáo viên giàu và giáo viên nghèo
nhng cả giáo viên giàu và nghèo đều có chung một vị thế xã hội: đều đợc
kính trọng, vị nể của xã hội. Theo ông, Khác với các giai cấp, các nhóm vị
thế thờng là các cộng đồng bao gồm những ngời trong cùng một tình
huống vị thế, tức là cùng chia sẻ mức độ danh vọng, mức độ kính trọng từ
phía xã hội.
Weber cho rằng, Tình huống vị thế có thể là nguyên nhân cũng nh có
thể là kết quả của tình huống giai cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status