Mục lục Trang
PhầnI: Lời mở đầu 2
PhầnII: Nội dung 3
ChơngI.Lý luận chung về công ty cổ phần 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Lịch sử phát triển và điều kiện hình thành 4
1.1.3. Các loại công ty cổ phần 7
1.2. Đặc điểm và vai trò của CTCP đối với sự phát triển kinh tế 9
1.2. Đặc điểm 9
1.2.2. Vai trò 12
ChơngII: Thực trạng CTCP và vai trò của nó trong nền kinh tế
nớc ta hiện nay 14
2.1. Quá trình hình thành 14
2.1.1. Tính tất yếu khách quan của việc hình thành CTCP 14
2.1.2. Quá trình hình thành CTCPở Việt Nam. 16
2.1.3. Thực trạng quá trình cổ phần hoá ở Việt Nam 17
2.2. Các loại CTCP phần ở Việt Nam 20
2.3. Vai trò của CTCP trong nền kinh tế nớc ta hiện nay. 21
Chơng III. Một số giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh quá trình
hình thành các CTCP Việt Nam và để nâng cao vai trò của
CTCP trong phát triển kinh tế nớc ta thời gian tới. 27
3.1. Nguyên nhân gây nên tình trạng chậm trễ của việc
hình thành CTCP ở Việt Nam. 27
3.2.Giải pháp 30
Phần III. Kết luận. 36
Danh mục tài liệu tham khảo 37
1
Phần I:Lời mở đầu
Trên cơ sở đổi mới t duy kinh tế, những năm gần đây nền kinh tế
phát minh mới xuất hiện, làm cho lực lợng sản xuất và cơ cấu kinh tế có
sự thay đổi, nghành công nghệp nhẹ chuyển sang công nghệp nặng, nhu
cầu t bản (vốn) đòi hỏi với quy mô lớn, quy luật tích tụ và tập trung t
bản, tập trung sản xuất hoạt động mạnh. Sản xuất ngày một tập trung
vào các xí nghiệp lớn - công ty cổ phần. Sự ra đời của công ty cổ phần
đợc coi nh là một phát minh" của loài ngời trong nền sản xuất xã hội.
Vậy, công ty cổ phần là gì?
Đó chính là hình thức tổ chức phát triển của sở hữu hỗn hợp, từ
hình thức sở hữu vốn sự một chủ sang hình thức sở hữu của nhiều chủ
diễn ra trên phạm vi công ty. Nó là sản phẩm tất yếu của quá trình xã
hội hoá về mặt kinh tế - xã hội (mặt sở hữu) và cũng là sản phẩm tất
yếu của quá trình tích tụ và tập trung hoà sản xuất của nền sản xuất lớn
hiện đại
Công ty cổ phần là loại hình tổ chức hay công ty mà vốn của nó
do nhiều cổ đông (thành viên của công ty cổ phần) góp lại thông qua
việc mua cổ phiếu do công ty phát hành.
Để hiểu rõ hơn về khái niệm công ty cổ phần, ta đi xem xét một
số khái niệm có liên quan. Ta xuất phát từ khái niệm "cổ phiếu" đây là
loại chứng khoán có giá trị ghi nhận sự góp vốn cho công ty cổ phần và
quyền của ngời sở hữu nó đợc nhận một phần thu nhập của công ty dới
hình thức lợi tức cổ phần (lãi cổ phần). Mức lợi về nguyên tắc, công ty
cổ phần không hoàn lại vốn cho chủ cổ phiếu; cổ phiếu bị mất giá trị
khi công ty bị phá sản. Cổ phiếu có nhiều loại, có loại ghi tên ngời
3
mua, có loại không ghi tên. Cổ phiếu đợc mua, bàn trên thị trờng theo
giá cả gọi là thị giá cổ phiếu.
Ngời mua cổ phiếu gọi là cổ đông, về danh nghiã, cổ đông có
quyền tham gia đại hội cổ đông, bầu ra ban quản trị và thông qua các
quyết định của công ty. Nhng số phiếu biểu quyết trong Đại hội cổ
đông đợc quyết định bởi số lợng cổ phần. Thông thờng, một số lớn cổ
và hơn nữa việc tích tụ vốn phải mất một thời gian rất dài mới có thể
thực hiện đợc. Một lối thoát có hiệu quả hơn là các nhà t bản vừa và
nhỏ có thể thoả hiệp và liên minh với nhau, tập trung các t bản cá biệt
của họ lại thành một t bản lớn để đủ sức cạnh tranh và giành u thế với
các nhà t bản khác. Từ hình thức tập trung vốn nh vậy, các công ty cổ
phần dần dần đã hình thành và phát triển ngày càng mạnh mẽ.
Thứ hai: Do sự phát triển của lực lợng sản xuất đòi hỏi vốn cố
định ngày càng tăng, từng nhà kinh doanh không thể đáp ứng yêu cầ
trên nên phải có sự liên minh hùn vốn để cùng nhau kinh doanh hơn
nữa, do kỹ thuật ngày càng phát triển, làm xuất hiện ngày càng nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực kinh doanh và những mặt hàng mới có hiệu quả
hơn thu hút sự chú ý của các nhà t bản. Để làm điều này các nhà t bản
gặp khó khăn khi thực hiện di chuyển vốn, bởi vì họ không thể bỗng
chốc xoá ngay các xí nghiệp mới mà chỉ liên minh với nhau, cùng nhau
góp vốn để xây dựng xí nghiệp mới. Cùng chung mục đích đi tìm lợi
nhuận rêu ngạch, họ đã gặp nhau và nhanh chóng thoả thuận cùng nhau
góp vốn thành lập các công ty cổ phần để cùng nhau kinh doanh.
Thứ ba: Sản xuất phát triển, trình độ kỹ thuật càng cao, cạnh
tranh càng khốc liệt thì sự rủi do trong kinh doanh đe doạ phá sản đối
với các nhà t bản càng lớn. Để tránh rủi do và qua kinh nghiệm của
cuộc sống, các nhà t bản đã phân tán t bản của mình để tham gia vào
nhiều t bản cá biệt khác nhau. Với cách làm này,một mặt các nhà t bản
tìm cách chia sẻ sự thiệt hại cho nhiều ngời khi gặp rủi do, nhng mặt
khác, do có đợc một số đông ngời tham gia quản lý, tập trung đợc trì
tuệ nên công ty cổ phần đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn và ít rủi ro
hơn. Cho đến nay, công ty cổ phần là hình thức tổ chức quản lý sản
xuất - kinh doanh đợc các nhà t bản a chuộng nhất.
5
Tóm lại, sự hình thành các công ty cổ phần là kết quả tất yếu của
quá trình tập trung t bản. Nó diễn ra mạnh mẽ cùng với sự phát triển
6
Thứ ba:Lợi nhuận công ty cổ phần thu đợc phải đủ sức hấp dẫn
ngời có vốn tham gia kinh doanh. Thông thờng, những ngời có vốn luôn
tìm nơi nào đầu t có lợi nhuận, bao giờ họ cũng so sánh giữa lợi nhuận
có thể thu đợc khi góp vốn vào công ty cổ phần với khoản lợi tcs họ thu
đợc nếu đem số tiền đó gửi vào ngân hàng hoặc dầu t vào các lĩnh vực
khác. Nếu doanh thu do kinh doanh đó lớn hơn đủ ở mức cần thiết, thì
ngời có vốn mới sẵn sàng góp vốn vào công ty cổ phần hoặc đầu t vào
các lĩnh vực khác mà không góp vốn vào công ty
Thứ t: Phải có sự nhất trí thành lập công ty những ngời có vốn
muốn tham gia kinh doanh phải thoả thuận đợc với nhau để cùng góp
vốn và đứng ra thành lập công ty cổ phần trên cơ sở những quy định của
pháp luật trong trờng hợp những ngời có vốn muốn tham gia đầu t để
kinh doanh thế lợi nhuận song họ không thống nhất đợc với nhau về ph-
ơng thức góp vốn,Phơng thức kinh doanh của công ty sẽ không đợc
thành lập.
1.1.3. Các loại công ty cổ phần và cơ quan tổ chức điều hành
của nó.
Công ty công cộng đây là loại công ty mà cổ phiều của nó đợc.
Mua bán, trao đổi trên thị trờng chứng khoán, loại công ty này tơng đ-
ơng với công ty vô danh của Pháp.
Công ty riêng, tơng đơng với công ty trách nhiệm hữu hạn ở Pháp.
Công ty cổ phần đợc quản trị bởi một Hội đồng quản trị (HĐQT)
đợc quy định theo luật thơng mại, thành viên HĐQT phải có cổ phần
không chuyển nhợng đợc; kiểm toán viên không đợc là thành viên trong
HĐQT;HĐDT không thể khuyết, nếu khuyết phải thay thế nhng phải đ-
ợc thông qua đại hội cổ đông gần nhất;; HĐQT thờng mỗi tháng họp
một lần,nhiệm kì của HĐQT thờngtừ 3-5 năm, thành viên HQĐT có thể
bị bãi miễn có hoặc không có bồi thờng (có lý do chính đáng).
Giám đốc công ty do HĐQT để trực tiếp điều hành hàng ngày
triển nền kinh tế thị trờng mà những hình thái khác không thể đáp ứng
đợc. Chúng ta có thể nêu ra một số đặc điểm sau đây:
Xét về mặt pháp lý, công ty cổ phần là một tổ chức kinh doanh có
t cách pháp nhân mà vẫn kinh doanh do nhiều ngời đóng góp dới hình
thức cổ phần: Khác với các doanh nghiệp chung vốn, các cổ đông chỉ có
trách nhiệm với các cam kết tài chính của công ty trong giới hạn số tiền
8
mà họ đóng góp dới hình thức mua cổ phiếu. Trong trờng hợp công ty
bị phá sản thì họ cũng chỉ mất số tiền đã đầu t vào công ty mà thôi,
không chịu trách nhiệm vô hạn nh hình thức kinh doanh một chủ hoặc
chung vốn. Nhờ đặc điểm này, nó đã khắc phục đợc trở ngại quan trọng
mà các hình thái doanh nghiệp khác không mấy khi dám mạo hiểm để
thực hiện các dự án kinh doanh lớn. Bằng cách bán các cổ phiếu, trái
phiếu cho những ngời có vốn muốn đầu t để gia tăng thu nhập, nó đã
làm cho những ngời này không phải e ngại những hậu quả tài chính có
thể xảy ra đối với toàn bộ gia sản của họ
Nh vậy, nhờ đặc điểm của hình thái công ty cổ phần -mọi cổ đông
bây giờ chỉ có trách nhiệm pháp lý hữu hạn và công ty là mộ hình thức
pháp lý đầy đủ, thuận lợi để kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận - đã cho
phép khắc phục phần lớn các trở ngại của hình thái kinh doanh hoàn
hảo để huy độn những lợng vốn lớn trong xã hội.
Xét về mặt huy động vốn, công ty cổ phần đã giải quyết hết sức
thành công. Bởi vì những số tiền nhỏ dành dụm của nhiều gia đình nếu
để riêng không đủ để lập một doanh nghiệp nhỏ, và do đó không thể
đem ra kinh doanh đợc, thì rõ ràng s có mặt của các công ty cổ phần đã
tạo điều kiện cho họ có cơ hội để đầu t một cách có lợi và an toàn. Các
khoản tiền nhỏ trên có thể đợc gửi ở ngân hàng hay mua trái phiếu,
song hình thức cổ phần có sức hấp dẫn riêng mà các hình thức khác
không thể thay thế đợc. Thứ nhất, việc mua cổ phiếu không những đem
lại cho cổ đông lợi tức cổ phần mà còn hứa hẹn mang đến cho cổ đông
đợc chuyển nhợng dễ dàng trên thị trờng chứng khoán. Các cổ đông có
thể rút lại vốn của mình bằng cách bán cổ phiếu, trái phiếu. Mặt khác,
các cổ phiếu của một công ty cổ phần chỉ đợc thanh lý khi công ty phá
sản , vì thế bất kể có bao nhiêu cổ đông bán cổ phiếu hoặc chết đi và
bất kể cổ phiếu đợc chuyên chủ bao nhiêu lần do bán hoặc do thừa kế,
cuộc sống của doanh nghiệp vẫn tiếp tuc một cách bình thờng mà không
bị ảnh hởng. Có thể nói, công ty cổ phần và thị trờng chứng khoán vừa
duy trì đợc sự ổn định của doanh nghiệp đồng thời vừa tạo nên sự di
chuyển linh hoạt của các luồng vốn xã hội. Nh vậy, đặc điểm này của
công ty cổ phần tồn tại không thể tách rời với sự duy trì và phát triển
của thị trờng chứng khoán.
10
Với những đặc điểm đã đợc trình bày ở trên, các công ty cổ phần
đã thực sự đóng vai trò tổ chức trong nền kinh tế theo những yêu cầu
của thị trờng. Cụ thể:
1.2.2. Vai trò của công ty cổ phần đối với sự phát triển kinh tế
Thứ nhất: Công cô phần thông qua thị trờng chứng khoán có khả
năng tập trung vốn nhanh và nhiều để đủ sức thực hiện các hoạt động
sản xuất kinh doanh với quy mô khổng lồ. Tất nhiên, không chỉ riêng
có công ty cổ phần mới có khả năng huy động và tập trung vốn mà có
thể thông qua hệ thống ngân hàng, tài chính, nhng công ty cổ phần là
cơ sở kinh tế chủ yếu cho ngân hàng và các tổ chức tài chính hình thành
nên thị trờng vốn của nền kinh tế.
Thứ hai: Công ty cổ phần góp phần nâng cao quả hiệu quả sử
dụng của đồng vốn thông qua các biểu hiện sau.
Đối với công ty cổ phần thì phơng án sản xuất kinh doanh không
phải do Nhà nớc hay ngân hàng quyết định mà là do chính xí nghiệp
quyết định. Hơn nữa, do hình thức tự cấp phát tài chính bằng huy động
các nguồn vốn trong dân c đã đề cao trách nhiệm của xí nghiệp, và
nâng cao trong dân c đã đề cao trách nhiệm của xí nghiệp, và nâng cao
2.1. Quá trình hình thành công ty cổ phần ở Việt Nam
12
2.1.1. Tính tất yếu khách quan của việc hình thành công ty cổ
phần ở Việt Nam
Nớc ta qua 10 năm đổi mới nền kinh tế, tuy đã đa lại một số
thành tựu, tạo thế và lực để đặt nớc chuyển sang thời kì mới, thời kì đẩy
mạnh điều kiện về vốn. Theo dự báo kế hoạch, để có mức tăng trởng
kinh tế bình quân hàng năm từ 9 -10%, trong những năm 1996 - 2000
phải có số vốn đầu t chiếm khoảng 300% GDP. Ngoài huy động vốn của
các nớc, phải nâng cao tỷ lệ huy động vốn trong nớc, muốn vậy phải cổ
phần hoá một hình thức huy động vốn có hiệu quả.
Một trong những biện pháp cải cách doanh nghiệp nớc hiện nay ở
Việt Nam là cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc nhằm giúp cho doanh
nghiệp Nhà nớc thực sự vơn lên giữ vai trò chủ đạo, đảo bảo các thành
phần kinh tế khác đi theo quỹ đạo xã hội chủ nghĩa, ổn định chính trị và
vững bớc tiến lên chủ nghĩa xã hội vậy qúa trình hình thành công ty cổ
phần cổ phàn hoá doanh nghiệp Nhà nớc là xu thế tất yếu hiện nay.
Sự hình thành cổ phần là sự phát triển hợp với xu thế hiện đại -h-
ớng quốc tế hoá đời sống kinh tế và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc.
Trong bối cảnh quốc tế đó sự giao lu hoà nhập hợp tác kinh tế giữa các
quốc gia là tất yếu khách quan và một trong những hình thức liên kết
kinh tế giữa các quốc gia dới hình thức công ty cổ phần vì đây là hình
thức từ có trình độ xã hội hoá cao, phù hợp với trình độ phát triển cuả
lực lợng sản xuất và quốc tế hoá đời sống kinh tế của nhiều quốc gia,
Trong bối cảnh nh vậy, việc chúng ta đẩy mạnh việc hình thành các
công ty cổ phiếu có thể nói là hoàn toàn phù hợp với thực tế Việt Nam
hiện nay.
Thêm vào đó, chúng ta đã và đang hội tụ đầy đủ các điều kiện cho
công ty cổ phần ra đời đó là.
Nền sản xuất đang dần từng bớc chuyển từ nền sản xuất nhỏ kĩ
trình độ xã hội hoá sở hữu tạo ngày càng nhiều sở hữu xã hội hoá, dới
hình thức công ty cổ phần, một hình thức cả kinh tế t bản Nhà nớc để
quá độ lên chủ nghĩa xã hội là vấn đề mang tính khách quan và bức xúc
hiện nay ở nớc ta.
2.1.2 Quá trình hình thành công ty cổ phần ở Việt Nam
Cổ phần - một giải pháp để hình thành và phát triển công ty cổ
phần qua ba con đờng sau.
14