Công ty cổ phần & vai trò của nó trong phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay - Pdf 12

1
Lời nói đầu
Công ty cổ phần là hình thức kinh tế mới xuất hiện khi nớc ta chuyển sang nền
kinh tế nhiêu thành phần. Đại hội VI (năm 1986) tiếp đó là các đại hội VII và VIII
của Đảng đã đề ra đờng lối đổi mới sâu săc và toàn diện đất nớc, trong đó đổi mới về
kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm và đổi mới hệ thống doanh nghiệp nhà nớc là khâu
quan trọng nhất. Trong 10 năm qua thực hiện dờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc,
Trung ơng đã ban hành rất nhiêu văn bản sắp xếp và đổi mới quản lý các hình thức
kinh tế. Trong đó xây dựng công ty cổ phần là hình thức trọng tâm và quan trọng
nhất, giúp các doanh nghiệp thích nghi dần với các qui luật của kinh tế thị trờng
trong bối cảnh nên kinh tế mở, hội nhập quốc tế. Từ năm 1991 đến nay ở nớc ta có
rất nhiêu công ty cổ phần đơc thành lập. Sự tồn tại và phát triển của những công ty
này trong thời gian qua đã chứng minh hình thức sở hữu hỗn hợp theo mô hình công
ty cổ phần là một tất yếu khách quan, một xu hớng phù hợp với thời đại. Là sinh viên
nghiên cứu kinh tế, việc nghiên cứu về công ty cổ phần và quá tình cổ phần hóa ở
Việt Nam là hết sức cấp thiết. Đề tài kinh tế chính trị: công ty cổ phần và vai trò
của nó trong phát triển kinh tế ở nớc ta hiện nay đã mở ra cho sinh viên cơ hội tích
luỹ thêm kiến thức về kinh tế.
Hình thức đa sở hữu ở Việt Nam là một vấn đề mang tính thời sự và còn rất mới
mẻ. Mặt khác do trình độ còn hạn chế, mới làm quen với công việc nghiên cứu viết
đề án nên bài viết này không tránh khỏi những sai sót, em rất mong đợc sự góp ý, h-
ớng dẫn của thày cô.
Nội dung chính của đề án này nghiên cứu về một số vấn đề cơ bản về công ty
cổ phần, tóm lợc quá trình cổ phần hóa ở Việt Nam trong thời gian qua và một số
biện pháp nhằm thúc đẩy quá trình cổ phần hóa ở nớc ta.
Bố cục bài này gồm 3 ch ơng chính:
Chơng 1: "Sự ra đời và phát triển của công ty cổ phần là một quá trình kinh tế
khách quan và vai trò của công ty cổ phần trong phát triển kinh tế
Chơng 2: "Quá trình hình thành, phát triển công ty cổ phần và vai trò của nó
trong nền kinh tế Việt Nam
Chơng 3: "Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình hình thành phát triển

3
- Quyền sở hữu và quyền sử dụng (quyền kinh doanh) đợc tách bạch rõ ràng,
không bị sự can thiệp có tính chất hành chính của chính quyền các cấp vào hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Do khắc phục đợc tính vô chủ, phân phối theo bình quân... nên hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty cổ phần đợc nâng cao.
- Cơ chế quản lý của công ty cổ phần đặc biệt là cơ chế quản lý tài chính vừa
thông thoáng vừa rõ ràng theo luật định sẽ giảm bớt nhiều sẽ trói buộc đối với doanh
nghiệp và quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Sự ra đời của công ty cổ phần là tất yếu kinh tế khách quan.
Công ty cổ phần ra đời từ cuối thế kỷ XVI ở các nớc phát triển. Công ty cổ phần
là sự hình thành một kiểu tổ chức doanh nghiệp trong nền kinh tế thi trờng.Nó ra đời
không nằm trong ý muốn chủ quan của bất cứ lực lợng nào mà là một quá trình kinh
tế khách quan, do các nguyên nhân sau:
- Quá trình xã hội hoá t bản, tăng cờng tích tụ và tập trung t bản ngày càng cao
là nguyên nhân hàng đầu thúc đẩy công ty cổ phần ra đời.
- Sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp-cơ khí, của tiến bộ kỹ thuật
cao tạo động lực thúc đẩy công ty cổ phần ra đời và phát triển. Nó phù với tính chất
và trờnh độ phát triển của lực lợng sản xuất và yêu cầu khắc nghiệt của cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trờng.
- Sự phân tán t bản để tránh rủi ro trong cạnh tranh và tạo thể mạnh về quản lý.
- Sự phát triển rộng sâu của chế độ tín dụng tạo động lực thúc đẩy công ty cổ
phần ra đời và phát triển.
- Việc phát hành cổ phiếu trong công ty cổ phần không thể thực hiện đợc nếu
không có thị trờng tiền tệ phát triển.
Tóm lại: Công ty cổ phần là quá trình kinh tế khách quan đòi hỏi của sự hình
thành và phát triển kinh tế thị trờng nó là kết quả tất yếu của quá trình tập trung t
bản. Nó diễn ra một cách mạnh mẽ cùng với sự phát triển nền đại công nghiệp cơ khí
và sự tự do cạnh tranh dới chủ nghĩa t bản.
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần.

trọng nhất trong lịch sử phát triển các hình thái tổ chức doanh nghiệp.
1.3 Công ty cổ phần là sản phẩm của nền kinh tế thị trờng.
1.3.1 Đặc điểm của công ty cổ phần.
1.3.1.1 Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh doanh.
Công ty cổ phần là tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân và các cổ đông chỉ
có trách nhiệm pháp lý hữu hạn trongn phần vốn góp của mình. Điều này cho phép
công ty có t cách pháp lý đầy đủ để huy động vốn lớn và đợc chia thành nhiều phần
bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ phần là phần vốn cơ bản thể hiện một khâu giá trị thực
tế tính bàng tiền. Giá trị của mỗi cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu, là một thứ chứng
5
khoán có giá ghi nhận quyền sở hữu cổ phần và quyền lĩnh một phần thu nhập của
công ty tơng ứng. Thành viên nắm giứ cổ phiếu gọi là cổ đông, cổ phiếu có ghi tên là
cổ phiếu của sáng lập viên và còn lại là cổ phiếu tự do. Mỗi công ty chỉ đợc phép
phát hành một số lợng cổ phiếu nhất định.
Vốn cổ phần đợc cơ cấu bởi hai bộ phận: vốn cổ phần đợc hình thành do công
ty phát hành, thờng là loại cổ phiếu không thể thiếu của công ty cổ phần nhng chủ sở
hữu của nó chịu rủi ro cao và vốn cổ phần hình thành do công ty phát hành cổ phiếu -
u đãi. Cổ phần này đợc đảm bảo mức lãi cố định và không có rủi ro với chủ sở hữu
bất kể công ty lỗ hay lãi.
Ngoài vốn góp của cổ đông, các công ty cổ phần còn có quyền đi vay mợn rồi
trả lợi tức.
1.3.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành công ty cổ phần.
Do đặc điểm nhiều chủ sở hữu trong công ty cổ phần các cổ đông không thể
trực tiếp thực hiện vai trò chủ sở hữu của mình mà phải thông qua tổ chức đại diện
làm nhiệm vụ tổ chức trực tiếp quản lí công ty bao gồm: đại hội cổ đông, hội đồng
quản trị, giám đốc điều hành và ban kiểm soát. Trong đó đại hội cổ đong là cơ quan
quyết định cao nhất, hội đồng quản trị là bộ máy quản lý công ty cổ phần, giám đốc
điều hành là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chụ trách nhiệm tr-
ớc hội đồng quản trị.
1.3.1.3. Phân chia lợi nhuận trong công ty cổ phần.

bản xã hội (t bản của những cá nhân đợc liên hiệp lại với nhau) đối lập với t bản t
nhân, còn các xí nghiệp của nó biệu hiện ra là những xí nghiệp xã hội đối lập với
những xí nghiệp t nhân. Đó là sự thủ tiêu t bản với t cách là sở hữu t nhân trong
khuôn khổ bản thân phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa.
1.4 Điều kiện để hình thành công ty cổ phần.
1.4.1 Tồn tại sở hữu khác nhau về vốn.
Công ty cổ phần thực chất là công ty hợp doanh do nhiều thành viên tham gia
góp vốn để cùng kinh doanh. Trong đó các cổ đông tham gia có thể là các cá nhân
hay các tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân và có quyền tự quyết định đối với phần
vốn góp của mình hay họ phải là ngời sở hữu độc lập. Nh vậy công ty cổ phần là
công ty có nhiều chủ đồng sở hữu.
1.4.2 Những ngời có vốn muốn tham gia đầu t để kinh doanh thu lợ nhuận.
Trong xã hội có thể có nhiều ngời có vốn nhàn rỗi và ai cũng muốn dùng nó để
thu lợi nhuận, nhng do kinh doanh có nhiều rủi ro nên không phải cũng dám bỏ vốn
đầu t vào kinh doanh. Thông thờng để đợc yên tâm và thu lợi nhuận chắc chắn,
những ngời thích an toàn thờng đem tiền của mình gửi vào ngân hàng để hởng lãi dù
là đợc ít. Còn lại chỉ có một số ngời có vốn dám góp vốn hình thành các công ty cổ
phần và họ trở thành các cổ đông. Đây là hình thức đầu t mạo hiểm nhất so với các
hình thức đầu t nh là: mua công trái, trái phiếu, tiền gửi tiết kiệm... do kinh doanh có
khả năng bị phá sản nhng lại là dạng đầu t có hứa hẹn cao nhất.
7
1.4.3 Lợi nhuận thu đợc phải đủ sức hấp dẫn ngời có vốn tham gia kinh doanh.
Những ngời có vốn luôn tìm nơi nào đầu t có lợi nhất nên có ý định góp vốn vào
công ty cổ phần để kinh doanh, thu lợi nhuận bao giờ họ cũng so sánh giữa lợi nhuận
có thể thu đợc khi góp vốn vào công ty cổ phần với một khoản lợi tức họ thu đợc nếu
đem số tiền đó gửi vào ngân hàng hoặc đầu t vào lĩnh vực khác. Nếu doanh thu do
kinh doanh lớn hơn lợi tức ngân hàng hoặc lợi tức đầu t vào lĩnh vực khác đủ mức
cần thiết thì ngời có vốn mới sẵn sàng góp vốn vào công ty cổ phần.
1.5 Những vấn đề cơ bản về công ty cổ phần.
1.5.1 Thành lập công ty cổ phần.

Cổ phiếu công ty cổ phần đợc phát hành có mệnh giá bằng nhau. Luật thơng
mại các nớc có quy định mệnh giá tối thiểu, tối đa. Khi phát hành công ty có quyền
phát hành cao hơn mệnh giá (nhng không đợc thấp hơn).
Có nhiều loại cổ phiếu trong công ty cổ phần. Theo tính chất chuyển nhợng có:
cổ phiếu đích danh (ghi tên ngời mua) và cổ phiéu vô danh. Theo quyền lợi đợc hởng
có cổ phiếu thờng; cổ phiếu u đãi nh cổ phiếu u đãi dồn lãi, không dồn lãi, cổ phiếu u
đãi dự phần, cổ phiếu u đãi hoàn vốn, cổ phiếu hởng lãi sau.
Nếu là trái khoán (trái phiếu) cũng do công ty phát hành để huy động thêm vốn,
ngời mua trái phiếu không phải là cổ đông của công ty, không chịu sự rủi ro và có
thời hạn. Trái lại cổ phiếu khi phát hành không có thời hạn. Về nguyên tắc công ty
không hoàn lại vốn, cổ phiếu chỉ mất đi khi công ty bị phá sản.
1.5.4 Quản trị công ty cổ phần.
Công ty cổ phần đợc quản trị bởi một hội đồng quản trị do đại hội cổ đông bầu
ra, số lợng thành viên trong hội đồng quản trị đợc qui định theo luật thơng mại, thành
viên hội đồng quản trị phải có cổ phiếu không chuyển nhợng đợc, kiểm toán viên
không đợc là thành viên trong hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị không thể thiếu
đợc, nếu thiếu phái đợc thông qua đại hội cổ đông. Mỗi thành viên trong hội đồng
quản trị đều có nhiệm kì cố định và đợc bầu sau mỗi kì.
Hội đồng quản trị có các quyền nhiệm vụ vạch các chính sách để quản trị công
ty: Mở rộng thu hẹp công ty, mua bán đổi trác tài sản, quyết định sản phẩm, bổ
nhiệm bãi miễn giám đốc điều hành thông qua quy chế hoạt động công ty, phơng án
cổ tức; triệu tập đại hội cổ đông......
9
Ch ơngII: Quá trình hình thành phát triển công ty cổ
phần và vai trò của nó trong nền kinh tế Việt nam
2.1 Việc hình thành và phát triển công ty cổ phần thông qua cổ phần hoá là
một yếu tố khách quan.
Nớc ta qua nhiều năm đổi mới kinh tế, tuy đã đa lại một số thành tựu, tạo thế và
lực đề đất nớc chuyển sang thời kì mới, thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại
hoá. Song không thể thực hiện đợc nếu thiếu điều kiện về vốn. Ngoài việc thu hút

phải có một quá trình, đặc biệt là phụ thộc vào chính sách khuyến khích và giúp đỡ
của Nhà nớc đối với kinh tế t nhân nói chung.
+ Công ty cổ phần hình thành qua cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc. Bằng
con đờng này, các doanh nghiệp nhà nớc sau khi cổ phần hóa sẽ tồn tại dới nhiều
dạng khác nhau.
- Doanh nghiệp nhà nớc bán một phần cổ phiếu cho công nhân viên doanh
nghiệp.
- Doanh nghiệp nhà nớc bán một phần cổ phiếu cho cả ngời trong và ngoài
doanh nghiệp.
- Loại doanh nghiệp nhà nớc đợc giữ nguyên nhng có phát hành cổ phiếu, trái
phiếu để tăng vốn.
- Doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập bằng cách phát hành và bán cổ phiếu
ngay từ khi thành lập.
- Tách một phần vốn của doanh nghiệp nhà nớc ra để tạo lập một doanh nghiệp
nhà nớc mới.
+ Công ty cổ phần đợc hình thành thông qua liên doanh liên kết giữa kinh tế
nhà nớc với t bản t nhân trong nớc và t bản nớc ngoài. Đây là con đờng phát triển
công ty cổ phần đợc hình thành khá nhanh nớc ta.
2.3 Phơng hớng tiếp tục thực hiện việc hình thành và phát triển công ty cổ
phần thông qua các con đờng cổ phần hóa.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chủ trơng: triển khai tích cực và vững
chắc việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc. và áp dụng nhiều hình thức góp vốn
liên doanh giữa nhà nớc với các nhà kinh doanh t nhân trong nớc nhằm tạo thế và lực
cho doanh nghiệp Việt Nam phát triển, tăng sức hợp tác cạnh tranh với bên ngoài.
Đồng thời cải thiện môi trờng đầu t và nâng cao năng lực thu hút vốn đầu t nớc
ngoài. Cụ thể là:
Thứ nhất, cần đánh giá đúng vai trò kinh tế t nhân đồng thời có chính sách thoả
đáng để khuyến khích kinh tế t nhân đầu t phát triển cả về chiều rộng lẫ chiều sâu,
11
tạo cơ sở kinh tế cho việc chuyển hình thức t nhân một chủ sang công ty trách nhiệm

và môi trờng chính trị, kinh tế, xã hội một cách thu lợi và ổn định, đa các công ty cổ
phần sau khi cổ phần hóa đi vào hoạt động bình thờng và có hiệu quả.
12
2.4 Hình thái cổ và vấn đề cổ phần hóa ở nớc ta hiện nay.
So với hình thái sở hữu khác trong khuôn khổ của kinh tế thị trờng, hình thái cổ
phần ra đời muộn hơn cả. Điều đó có nghĩa là sự ra đời của hình thái cổ phần phải
dựa trên những tiền đề vật chất và thiết chế kinh tế nhất định. Đó là sự phát triển
trình độ cao của sức sản xuất xã hội cũng nh mức độ hoàn thiện của cơ chế quan hệ
hàng hóa - tiền tệ tơng ứng với nó. Mức độ phổ biến của hình thái cổ phần trong điều
kiện của nền kinh tế thị trờng không phải chỉ là do nó có u thế tuyệt đối trong vệc tập
trung vốn của xã hội cho những mục tiêu kinh doanh mà còn bao hàm trong đó
những lợi điểm nổi bật sau:
+ Dới hình thức cổ phần những ngời đồng sở hữu của công ty chỉ dợc hởng lợi
và phải chịu trách nhiệm có giới hạn ở khuôn khổ số tiền mà họ đã bỏ ra để mua cổ
phiếu.
+ Hình thái cổ phần đã tách quyền sở hữu với quyền quản lí và sử dụng vốn
kinh doanh nên đã tận dụng một cách tốt nhất nguồn tài nguyên kinh doanh khan
hiếm của xã hội thông qua chế độ thuê các nhà quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp.
+ Việc đầu t t bản ra nớc ngoài dới hình thái cổ phần đã trực tiếp mở rộng tính
chất xã hội hóa của nền sản xuất xã hội theo xu hớng quốc tế hóa đời sống kinh tế.
Hình thái cổ phần là một hình thái tổ chức sản xuất chứa đựng tính chất xã hội
hóa rất cao trong khuôn khổ của kinh tế thị trờng nên việc cổ phần hóa ở nớc ta hiện
nay với nội dung chủ yếu là chuyển một phần các doanh nghiệp quốc doanh sang
hình thức công ty cổ phần thực chất là sự chuyển đổi hình thức xã hội hóa quá trình
sản xuất từ dạng doanh nghiệp quốc doanh sang dạng công ty cổ phần. Sự thay đổi ở
đây không phải là bản chất xã hội hóa của sản xuất mà là phơng cách tổ chức sản
xuất kinh doanh, phù hợp với sự chuyển đổi cơ chế kinh tế từ mô hình kế hoạch hóa
tập trung sang kinh tế thị trờng. Vì thế sự trì trện của tiến trình cổ phần hóa ở nớc ta
trong thời gian khá dài vừa qua là một sự chậm trễ lớn.
- Dới góc độ kinh tế thị trờng cổ phần hóa không phải là t nhân hóa. Trớc đây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status