Báo cáo tốt nghiệp kế toán chuyên đề tiền lương tại công ty cơ khí - Pdf 13

Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
 ĐỀ ÁN MÔN HỌC 
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TỰ ĐỘNG HÓA CƠ KHÍ VÀ
ỨNG DỤNG
Lời nói đầu
Trong quá trình đổi mới của đất nước và sự hội nhập với nền kinh tế của
quốc tế đang từng bước phát triển đã tạo nhiều sự chuyển biến trên thị trường.
Chính vì nguyên nhân đó đã đòi hỏi mỗi chúng ta phải đáp ứng nhu cầu xã hội để
đưa đất nước ta thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo một khuôn khổ của
pháp luật nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển hơn. Do đó trong quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty thì công việc hạch toán, kế toán không thể thiếu đối với các
Công ty, doanh nghiệp. Nó luôn tồn tại và là công cụ trong quá trình tái sản xuất
của các Công ty, doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của kinh tế quốc dân. Nhân tố
quan trọng nhất trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó chính là nhân tố
con người. Một trong những biện pháp nhằm phát huy nhân tố này là tiền lương.
Một doanh nghiệp khi đã tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên
thị trường thì mục tiêu hàng đầu của họ là lợi nhuận, sản phẩm của họ phải đạt chất
lượng tốt với số lượng lớn được tung ra trên thị trường, thu hút được sự quan tâm
của người tiêu dùng. Điều đó đồng nghĩa với việc năng suất lao động của công
nhân cũng phải ở mức cao. Một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy năng suất
lao động của công nhân viên đó chính là tiền lương. Doanh nghiệp phải xác định
chế độ tiền lương và tiền thưởng của cán bộ công nhân viên để phần nào động viên
GVHD: Nguyễn Thị Hương
1
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
khuyến khích họ tích cực lao động, nâng cao năng suất lao động cũng như chất
lượng sản phẩm.

Về bản chất, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần
hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả
công việc của họ. Đối với các doanh nghiệp,tiền lương phải trả cho nguwoif lao
động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản
xuất và cung cấp.
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc
quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tronng các trường hợp
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, Như vậy, tiền lương (tiền công), bảo hiểm y tế,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp là thu nhập chủ yếu của người lao dộngđồng
thời cũng là những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng, là một bộ phận cấu thành
nên giá thành sản phẩm, dịch vụ.
* Quỹ Bảo hiểm xã hội.
GVHD: Nguyễn Thị Hương
3
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
Quỹ BHXh là khoản tiền được trích theo quy định là 26% trên tổng quỹ lương
cơ bản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh
thần lẫn vật chất trong các trường hợp CNV bị tai nạn, mất sức lao động …
Quỹ BHXH được trích nhằm trợ cấp CNV có tham gia đóng góp quỹ trong các
trường hợp họ bị mất khả năng lao động,cụ thể :
- Trợ cấp CNV ốm đau, thai sản.
- Trợ cấp CNV khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp CNV khi về hưu, mất sức lao động.
* Quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằm
giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiên viện phí, tiền thuốc thang…
cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Quỹ này được hình thành bằng
cách trích theo tỷ lệ quy đinh là 4,5 % trên tổng số tiền lương cơ bản.
* Kinh phí công đoàn:

* Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
Theo tiêu thức này lao động được chia thành các loại sau:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất: là toàn bộ những người trực.
tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp như công nhân
tại các bộ phận phân xưởng,các tổ sản xuất.
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng là những người tham gia trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như nhân viên tiếp thị, nhân viên quảng
cáo…
GVHD: Nguyễn Thị Hương
5
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những người tham gia vào công tác
quản lý và điều hành Công ty như BGĐ, trưởng phó phòng ban các bộ phận trong
doanh nghiệp.
* Phân loại tiền lương một cách phù hợp
Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối
tượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp, như phân loại
tiền lương theo cách trả lương, phân theo đối tượng trả lương.
1.1.2 Các hình thức tiền lương và quỹ tiền lương của doanh nghiệp
1.1.2.1 Tiền lương theo thời gian.
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và
thang lương của người lao động. Do tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành
nghề cụ thể có bảng lương riêng, mỗi bảng lương được chia thành nhiều bậc lương
theo trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn.
- Tiền lương tháng là tiền lương được trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động (đối với lao động hợp đồng) hoặc căn cứ vào tiền lương
cấp bậc và thời gian làm việc thực tế trong tháng.
- Tiền lương thuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định

các yêu cầu kỹ thuật, quy trình công nghệ để hoàn thành nên sản phẩm đó.Và nó
phụ thuộc vào tính chất phức tạp của từng sản phẩm.
* Các phương pháp trả lương theo sản phẩm.
Chế độ trả lương cho sản phẩm gồm các hình thức sau:
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp.
- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp.
- Tiền lương sản phẩm có thưởng.
- Tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến.
GVHD: Nguyễn Thị Hương
7
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
- Tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc.
- Tiền lương trả cho sản phẩm cuối cùng.
- Tiền lương trả theo sản phẩm tập thể.
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp : Hình thức này được áp dụng cho
công nhân sản xuất trực tiếp. Tiền lương được trả cho một công nhân được tính
bằng số lượng sản phẩm đã hoàn thành theo đúng quy cách, phẩm chất đã quy định.
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng cho bộ
phận công nhân không trực tiếp sản xuất như vận chuyển nguyên vật liệu, vận
chuyển sản phẩm, công nhân bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của đơn vị …
lao động của những công nhân này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lại
gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân viên trực tiếp sản xuất
trực tiếp mà họ phục vụ, do vậy người ta căn cứ vào kết quả lao động của công
nhân trực tiếp sản xuất để tính trả lương cho những công nhân phục vụ.
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lương theo sản
phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng tiết
kiệm vật tư, thưởng tăng suất lao động, năng cao chất lượng sản phẩm ).
+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho
người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo

*Nội dung quỹ tiền lương.
Theo quy định hiện hành quỹ tiền lương bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương hàng tháng, ngày theo hệ số thang lương Nhà nước.
- Tiền lương trả theo sản phẩm.
- Tiền lương công nhật trả cho người lao động ngoài biên chế.
GVHD: Nguyễn Thị Hương
9
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
- Tiền lương trả cho người lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong quy
định.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc do những
nguyên nhân khách quan.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác hoặc
đi làm nghĩa vụ của Nhà nước.
- Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theo chế
độ Nhà nước.
- Tiền lương trả cho người đi học việc nhưng vẫn thuộc biên chế.
- Các loaị tiền thưởng thường xuyên.
- Các loại phụ cấp theo chế độ quy định và các khoản phụ cấp khác được ghi
trong quỹ lương.
Lưu ý: Quỹ lương không bao gồm các khoản thưởng không thường xuyên
như thưởng phát minh sáng kiến… các khoản trợ cấp không thường xuyên như trọ
cấp khó khăn đột xuất…
* Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán.
Để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ tiền
lương chi trả cho CNV trong doanh nghiệp được chia làm 2 loại: Tiền lương chính
và tiền lương phụ.
Tiền lương chính là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp

Đối với BHYT, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng
số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viên chức, lao động
thuộc đối tượng đóng BHYT thực tế phát sinh trong tháng. Trong đó người lao
GVHD: Nguyễn Thị Hương
11
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
động đóng góp 1,5% trừ vào thu nhập của từng người, doanh nghiệp đóng góp 3%
hạch toán vào chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Nhằm xã hội hoá việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế
độ khám chữa bệnh không mất tiền là người lao động phải có thẻ BHYT. Thẻ
BHYT được mua từ khoản trích BHYT. Đây là chế độ chăm sóc sức khoẻ cho
người lao động. Ngoài ra còn để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn
được thành lập theo luật công đoàn, doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định
trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơ quan quản lý quỹ.
* Kinh phí công đoàn.(KPCĐ)
KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương thực tế phải
trả cho công nhân viên trong kỳ. Trong đó, doanh nghiệp phải nộp 50% kinh phí
Công đoàn thu được lên Công đoàn cấp trên, còn lại 50% để lại chi tiêu tại Công
đoàn cơ sở.
* Bảo hiểm thất nghiệp. (BHTN)
Đối với BHTN: kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 1% trên tổng số
tiền lương (tiền công) tháng của công nhân, viên chức, lao động tham gia BHTN.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
Hạch toán lao động,kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không
chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động,mà còn liên quan đến các chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan
đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước.

GVHD: Nguyễn Thị Hương
13
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ lao
động nghỉ thai sản,…
- Đối với Quỹ BHYT, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 4,5%
trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viên chức, lao
động. Trong đó 3% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, được tính vào
chi phí kinh doanh, 1,5% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào
lương tháng.
- Đối với Quỹ BHTN, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 2% trên
tổng số tiền lương tháng của công nhân, viên chức, lao động. Trong đó 1% do đơn
vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, được tính vào chi phí kinh doanh, 1% còn
lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng. Khi trích BHTN
(2%), các doanh nghiệp phải nộp về cơ quan quản lý quỹ qua hệ thống kho bạc.
- Đối với Quỹ Dự phòng trợ cấp mất veiejc làm, kế toán doanh nghiệp trích
vào thời điểm cuối năm, trước khi lập báo cáo tài chính, mức trích từ 1-3% trên quỹ
tiền lương làm cơ sở đóng BHXH.
- Đối với KPCĐ, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 2% trên tổng
quỹ tiền lương thực trả và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ. Trong đó
1% nộp về công đoàn cấp trên, còn 1% dùng để chi tiêu cho hoạt động đoàn ở cơ
sở.
1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
 Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả người lao động . Và tài khoản TK 338-
Phải trả, phải nộp khác.
* TK 334 phản ánh các khoản phải trả người lao động và tình hình thanh
toán các khoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu
nhập của công nhân viên)
Kết cấu của TK 334- Phải trả người lao động.

GVHD: Nguyễn Thị Hương
15
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
+ Các khoản phải trả phải nộp khác.
Dư Có :
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
Dư Nợ : ( Nếu có ) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.
TK 338 có 7 tài khoản cấp 2
3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết.
3382 – Kinh phí công đoàn.
3383 – BHXH.
3384 – BHYT.
3387 – Doanh thu nhận trước.
3388 – Phải trả, phải nộp khác.
3389-BHTN.
1.2.3 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với
người lao động.
- Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp và các khoản
mang tính chất tiền lương phải trả chi nhân viên, kế toán lập bảng phân bổ tiền
lương và các khoản phải trả vò chi phí sản xuất kinh doanh và ghi:
Nợ TK 622 ( chi tiết đối lượng): Phải trả cho CNTT sản xuất, chế tạo sản
phẩm đối tượng hay thực hện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 627 (Chi tiết phân xưởng ): phải trả cho nhân viên phân xưởng
Nợ TK 641: Phải trả cho nhân viên bán hàng.
Nợ TK 642: Phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp…
Có TK 334: Tiền lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất tiền
lương phải trả cho người lao động.
- Tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ, kế toán ghi:

GVHD: Nguyễn Thị Hương
17
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
Có tk 338 (3383, 3384, 3389): khoản đóng góp vào quỹ BHXH,
BHYT, BHTN.
Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương
Có TK 138: Các khaorn tiền phạt, tiền bồi thường vật chất…
- Thanh toán thù lao, HBXH, tiền thưởng cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán.
Có TK 111: Thanh toán tiền mặt.
Có TK 112: Thanh toán chuyển khoản.
- Trường hợp đến kỳ thanh toán vì lý do nào đó, người lao động chưa lĩnh, kế
toán laoaj danh sách để chuyển thành số giữ hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 338 (3388): Phải trả khác.
- Khi thanh toán số tiền trên cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3388) Phải trả khác
Có TK 111, 112.
Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động thể hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động
GVHD: Nguyễn Thị Hương
18
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
GVHD: Nguyễn Thị Hương
19
TK 141,138,333 TK 334
TK 622

- Đối với Quỹ BHXH, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ
26% trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viên
chức, lao động. Trong đó 18% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp,
được tính vào chi phí kinh doanh, 8% còn lại do người lao động đóng góp và được
trừ vào lương tháng. Toàn bộ số trích BHXH (26%) doanh nghiệp phải nộp về cơ
quan quản lý quỹ. Sau đó cơ quan quản lý quỹ sẽ chi trả khoản trợ cấp thực tế cho
nguời lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao
động, nữ lao động nghỉ thai sản,…
- Đối với Quỹ BHYT, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ
4,5% trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viên
chức, lao động. Trong đó 3% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, được
tính vào chi phí kinh doanh, 1,5% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ
vào lương tháng.
- Đối với Quỹ BHTN, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 2%
trên tổng số tiền lương tháng của công nhân, viên chức, lao động. Trong đó 1% do
đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, được tính vào chi phí kinh doanh, 1%
còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng. Khi trích BHTN
(2%), các doanh nghiệp phải nộp về cơ quan quản lý quỹ qua hệ thống kho bạc.
- Đối với Quỹ Dự phòng trợ cấp mất veiejc làm, kế toán doanh nghiệp
trích vào thời điểm cuối năm, trước khi lập báo cáo tài chính, mức trích từ 1-3%
trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng BHXH.
- Đối với KPCĐ, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 2% trên
tổng quỹ tiền lương thực trả và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ. Trong
GVHD: Nguyễn Thị Hương
20
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
đó 1% nộp về công đoàn cấp trên, còn 1% dùng để chi tiêu cho hoạt động đoàn ở
cơ sở.
* Chứng từ:

Dư có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp
còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ.

- Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản: - 334.1 Thanh toán lương
- 334.8 Các khoản khác.
- TK 334.1: Thanh toán lương. Dùng dể phản ánh các khoản thu nhập có tính chất
lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động.
- TK 334.8: Các khoản khác. Dùng để phản ánh các khoản thu nhập không có tính
chất lương, như trợ cấp từ quỹ BHXH, tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng mà
doanh nghiệp phải trả cho người lao động.
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác.
- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
Kết cấu:
- Bên nợ: Phát sinh giảm.
+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị.
+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý
cấp trên.
- Bên có: Phát sinh tăng.
+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
Dư có: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu
(Nếu có Số dư Nợ thì số dư Nợ phản ánh phần KPCĐ, BHXH vượt chi chưa được
cấp bù)
GVHD: Nguyễn Thị Hương
22
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 338.2 (KPCĐ)
- Tài khoản 338.3 (BHXH)

Sơ đồ kế toán tổng hợp thanh toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
GVHD: Nguyễn Thị Hương
24
TK 622, 627,
TK 334 TK 338 641, 642
Số BHXH
phải trả cho CNV Tính vào
TK 111, 112…. CPKD
TK 334
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, Trừ vào TN của
BHXH cho cơ quan quản lý người LĐ
TK 111, 112
Chi tiêu KPCĐ Số BHXH, KPCĐ
Tại cơ sở chi vượt được cấp
Trích
KPCĐ,
BHXH,
BHYT,
BHTN
Theo tỷ
lệ quy
đinh
Nguyễn Vân Anh Lớp KT5D
Mssv: 10440700662
1.3.4 Kế toán Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm
- Cuối năm tài chính, kế toán trích lập Quỹ DPTCMVL:
Nợ TK 642: CPQLDN
Có TK 351: QDPTCMVL
- Khi chi trả chợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động:
Nợ TK 351: QDPTCMVL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status