TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Kế toán nguyên liệu,vật liệu và công cụ dụng cụ ở
công ty TNHH cơ khí HTMP Việt Nam
1
MỤC LỤC
Chuyên đề báo cáo :
Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ của doanh nghiệp sản xuất .
Báo cáo gồm 3 phần :
NỘI DUNG
PHẦN I: Các vấn đề chung về kế toán NVL,CCDC
I. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của NVL,CCDC………
1. Khái niệm và đặc điểm của NVL,CCDC
2. Vai trò của NLVL,CCDC trong sản xuất kinh doanh
II. Phân loại và đánh giá NVL,CCDC.
1. Phân loại NLVL,CCDC
2. Đánh giá NLVL,CCDC
III. Nhiệm vụ của kế toán NVL,CCDC
IV. Thủ tục quản lý N-X-T kho NVL,CCDC các chứng từ…..
V. Kế toán chi tiết NVL,CCDC
1. Phương pháp ghi thẻ song song
2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
3. Phương pháp sổ số dư
VI. Kế toán tổng hợp NVL,CCDC
4.1. Bộ máy kế toán của công ty
4.2. Chính sách kế toán của công ty
5. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức………..
5.1. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức sản xuất kinh
doanh
5.2 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán của công ty
II. Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH….
1. Một số đặc điểm về NVL,CCDC tại công ty
2. Phân loại và đánh giá NVL,CCDC tại công ty
3. Kế toán chi tiết NVL,CCDC ở công ty
Phần III: Nhận xét, kiến nghị , biện pháp hoàn thiện công tác kế
toán NVL,CCDC tại công ty TNHH Cơ khí HTMP Việt Nam
1. Bộ máy sản xuất kinh doanh và tình hình hoạt động của c/ty
2. Nhận xét về tổ chức công tác kế toán ở công ty
3. Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán NVL,CCDC…
4. Kết luận
24
26
30
30
30
32
32
32
32
50
50
51
52
4
giúp đỡ nhiệt tình của Giáo Viên: Trần Bích Nga và các cán bộ kế toán ở công
ty nơi em thực tập, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:”Kế toán nguyên
liệu,vật liệu và công cụ dụng cụ “ở công ty TNHH cơ khí HTMP Việt Nam để
viết báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
-Phần I: Các vấn đề chung về kế toán NVL,CCDC.
-Phần II: Tình hình thực tế về công tác kế toán NVL,CCDC tại công ty TNHH
Cơ khí HTMP Việt Nam.
-PhầnIII: Nhận xét, kiến nghị, biện pháp hoàn thiện những vấn đề chưa hợp lý
trong công tác kế toán tại đơn vị.
Do thời gian thực tập có hạn, với nhận thức còn nhiều hạn chế nên báo cáo
thực tập tốt nghiệp chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong và xin
trân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để báo cáo đựơc
hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
5
PHẦN I:
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NVL, CCDC
I. Khái niệm,đặc điểm và vai trò của NL,Vl và CCDC trong sản kinh doanh
1.Khái niệm và đặc điểm của NL,VL và CCDC
1.1 Khái niệm:
+NL,VL trong các doanh nghiệp của sản xuất là đối tượng lao động –một trong
ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh,cung cấp dịch
vụ-là cơ sở vật chất cấu tạo nên cơ sở vật chất của sản phẩm.
+CC,DC là những tư liệu lao động không thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn
ghi trên tài sản cố định hữu hình (có giá trị tài sản nhỏ hơn 10 triệu đồng,và thời
gian sủ dụng nhỏ hơn 1 năm),hoặc thoả mãn điều kiện ghi nhận là TSCĐ hữu
- NVL tự chế biến, gia công;
- NVL được tài trợ, được góp;
♣
Căn cứ vào nội dung, công dụng kinh tế của vật liệu:
- NVL chính;
- Vật liệu phụ;
- Nhiên liệu;
- Phụ tùng thay thế;
- Các loại vật liệu khác;
♣
Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu:
- NVL trực tiếp dùng cho sản xuất,chế tạo sản phẩm;
- NVL dùng cho công tác quản lý;
- NVL dùng cho các mục đích khác;
b. Phân loại CCDC:
♣
Căn cứ vào nguồn hình thành:
- CCDC mua ngoài;
- CCDC tự chế biến, gia công;
- CCDC được tài trợ, được góp;
♣
Căn cứ vào nội dung, công dụng kinh tế:
- Công cụ, dụng cụ;
- Bao bì luân chuyển;
- Đồ dung cho thuê;
♣
Căn cứ vào mục đích công dụng:
7
- CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh;
Giá gốc NVL giá trị hợp ly ban đầu các chi phí khác có liên
Và CCDC = của những NVL, + quan trực tiếp đến việc
Nhập kho CCDC tương đương tiếp nhận
•Với NVL,CCDC được cấp:
Giá gốc NVL, giá ghi trên sổ của đơn vị chi phí vận chuyển
CCDC = cấp trên hoặc giá được + bốc dỡ,chi phí có liên
Nhập kho đánh giá lại theo giá trị thuần quan trực tiếp khác
8
b. Đối với NVL,CCDC xuất kho :
Tuỳ theo hoạt động của DN cũng như yêu cầu của của nhà quản ly cán bộ kế
toán có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
•Phương án nhập trước xuất trước (FIFO): trong phương pháp này áp dụng
dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được
xuất trước,và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản
xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo phương pháp này thi giá trị hàng xuất được tính
theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,giá trị của
hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc
gần cuối kỳ còn tồn kho.
•Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO): trong phương pháp này áp dụng
dựa trên gải định là hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất trước đó.Theo phương pháp này thì giá trị xuất kho được tính theo giá
của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ tồn kho.
•Phương pháp tính theo giá đích danh: giá trị thực tế của NVL,CCDC xuất
kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập,áp dụng đối với DN sử dụng ít
NVL,CCDC có giá trị lớn và có thể nhận diện được
•Phương pháp giá bình quân gia quyền:giá trị của loại hàng tồn kho được tính
theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương
tự đầu kì và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua và sản xuất trong kì ( bình
quân gia quyền cuối kì ). Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kì hoặc
sau mỗi lần số lượng NVL và số lượng NVL và
nhập CCDC tồn kho
+
CCDC nhập kho của
trước khi nhập từng lần nhập
•Phương pháp giá hạch toán của NVL,CCDC nhập kho:
Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hàng điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế thông
qua hệ số giá:
Giá trị thực tế NVL,
+
giá trị thực tế NVL,CCDC
Hệ số chênh
=
CCDC tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Lệch giá giá trị hạch toán NVL,
+
giá trị hạch toán MVL,
CCDC tồn kho đầu kỳ CCDC nhập kho trong kỳ
Giá trị thực tế NVL,
=
giá trị hạch toánNVL,
×
hệ số chênh
CCDC xuất kho CCDC xuất kho lệch giá
III.Nhiệm vụ của kế toán NVL,CCDC:
Để phát huy vai trò,chức năng của kế toán trong công tác quản lý NVL,CCDC
trong DN,kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
― Tổ chức ghi chép,phản ánh chính xác,kịp thời số lượng,khối lượng,phẩm
chất,quy cách và giá trị thực tế của từng loại,từng thứ NVL,CCDC nhập,xuất và
tồn kho.
kế toán.
2.Thủ tục xuất kho:căn cứ vào kế hoạch sản xuất,kinh doanh các bộ phận sử
dụng vật tư viết phiếu xin lĩnh vật tư.Căn cứ vào Phiếu xin lĩnh vật tư bộ phận
cung cấp vật tư viết Phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt.Căn cứ vào phiếu xuất
kho thủ kho xuất vật liệu và ghi số thực xuất vào Phiếu xuất,sau đó ghi số lượng
xuất và tồn kho của từng thứ vật tư vào Thẻ kho.Hàng ngày hoặc định kỳ thủ
kho chuyển Phiếu xuất kho cho kế toán vật tư,kế toán tính giá hoàn chỉnh Phiếu
xuất để lấy số liệu ghi sổ ké toán.
3.Chứng từ kế toán sử dụng:
Chứng từ kế toán sử dụng được quy định theo chế độ chứng từ kế toán
ban hành theo QĐ số 1141/TC/CĐKT ngày1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài
chính và các quyết định có liên quan gồm:
-Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
11
-Phiếu xuất kho(Mẫu số 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(Mẫu số 03-VT)
-Biên bản kiểm kê vật tư,sản phẩm,hàng hoá (Mẫu số 08-VT)
-Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(Mẫu số 02-BH)
-Hoá đơn bán hàng
-Hoá đơn GTGT
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước,tuỳ
thuộc vào tình hình cụ thể của từng DN,kế toán có thể sử dụng thêm các chứng
từ kế toán hướng dẫn như:
-Phiếu xuất vật tư theo hạn mức(Mẫu số04-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm vật tư(Mẫu số 05-VT)
-Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ(Mẫu số07-VT)
V.Kế toán chi tiết NVL,CCDC:
Tuỳ thuộc vào điều kiện của từng DN mà có thể lựa chọn vận dụng môt trong
các phương pháp sau:
SƠ ĐỒ 2 : Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
(1) (1) (4)
(2) (2)
(3) (3)
(5)
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
- Ưu điểm, nhược điểm:
+ Ưu điểm: giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào cuối
tháng.
+ Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thẻ kho về mặt số
lượng. Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành vào kỳ kế hoạch do đó hạn chế
chức năng của kế toán.
13
Thẻ kho
Sổ kế toán
tổng hợp
Phiếu nhập Phiếu xuất
Bảng kê
nhận chứng
từ nhập
B ng giaoả
nh n ch ngậ ứ
t xu từ ấ
Sổ tổng hợp
N-X-T
Bảng luỹ kế
N-X-T
Chứng từ xuất
Bảng giao
nhận chứng
từ xuất
- Ưu điểm, nhược điểm:
+ Ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày, do kế toán chi tiết NLVL
chỉ theo dõi về mặt giá trị, tránh việc trùng lặp, công việc kế toán tiến hành hàng
ngày, kiểm tra, giám sát thường xuyên.
+ Nhược điểm: khó phát hiện được nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện ra sai
sót, yêu cầu trình độ quản lý của Thủ kho và Kế toán phải cao.
VI. Kế toán tổng hợp NVL,CCDC
1.Kế toán tổng hợp NVl,CCDC theo phương pháp kê khai thường
xuyên(KKTX):
Phương pháp kê khai thường xuyên theo dõi phản ánh tình hình biến động tăng,
giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh
từng loại hàng tồn kho…Hiện nay phương pháp này được sử dụng phổ biến ở
nước ta.
1.1.Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:
- TK 152: Nguyên liệu vật liệu - TK 151: Hàng mua đang đi đường
- TK 153: Công cụ dụng cụ
- Trị giá CCDC phát hiện thừa khi kiểm - Trị giá CCDC thiếu hụt phát hiện
kê. kiểm kê.
- DCK: Trị giá thực tế CCDC tồn kho
cuối kỳ.
* Kết cấu TK 151 – Hàng mua đang đi đường
♦TK 151- hàng mua đang đi đường: TK này dùng theo dõi các loại
NVL,CCDC,hàng hoá… mà DN đã mua hay chấp nhận mua đã thuộc quyền sở
hữu của DN nhưng cuối tháng chưa về nhập kho.
Nợ TK 151 Có
- Trị giá hàng hoá đã mua đang đi đường. - Trị giá vật tư hàng hoá đang đi
đã nhập kho hoặc chuyển thẳng cho
bộ phận sử dụng, cho khách hàng.
-DCK: Trị giá vật tư hàng hoá đã mua
16
nhưng chưa về nhập kho(hàng đi đường)
Ngoài ra trong quá trình hạch toán,kế toán còn sử dụng một số TK có liên
quan như là:111,112, 133,331..
♦TK 111-Tiền mặt: TK này dùng để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền
mặt tại quỹ của DN,bao gồm tiền VN(kể cả ngân phiếu), vàng bạc,kim khí
ứuy,đá quý.
* Kết cấu TK : 111 - Tiền Mặt
Nợ TK 111 Có
- Số tiền mặt nhập quỹ - Xuất quỹ tiền mặt
- Số tiền mặt thừa ở quỹ tiền mặt phát - Số tiền mặt thiếu hụt ở quỹ tiền mặt
hiện khi kiểm kê. phát hiện khi kiểm kê.
- DCK: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ
tiền mặt.
♦ TK 112-Tiền gửi Ngân hàng: TK này phản ánh tình hình hiện có và sự biến
- Chiết khấu thanh toán được người bán
chấp nhận cho doanh nghiệp trừ vào nợ
phải trả.
- Số kết chuyển về giá trị vật tư, hàng hoá
thiếu hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận
và trả lại người bán.
- DCK(nếu có): Phản ánh số tiền đã ứng -DCK: Số tiền còn phải trả cho người
trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều bán người cung cấp, ngưòi nhận thầu
hơn số phải trả cho ngưòi bán theo chi tiết xây lắp.
của từng đối tượng cụ thể.
18
- Quá trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (theo
phương pháp kê khai thường xuyên) được tổng hợp theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL,CCDC THEO PHƯƠNG
PHÁP KKTX( TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ)
TK 111,112,141,331 TK152, 153 TK621
mua ngoài vật liệu xuất chế tạo sản phẩm
TK 133
thuế GTGT
TK 151 TK 627,641,642
hàng đi đường nhập kho xuất cho SXC, cho bán
hàng cho quản lí DN
TK 411 TK 128, 222
nhận cấp phát ,nhận góp góp vốn liên doanh
vốn liên doanh
TK154 TK154
vật liệu thuê ngoài chế xuất vật liệu tự chế hay
biến, tự chế nhập kho thuê ngoài chế biến
TK 128,222 TK632
hoá mua vào trong kỳ ,hàng hoá đã - Trị giá thực tế vật tư hàng hoá xuất
bán bị trả lại . dùng trong kỳ hoặc trị giá thực tế
của hàng hoá xuất bán ( chưa xác
định là tiêu thụ trong kỳ).
- Trị giá vật tư hàng hoá mua vào trả
20
lại cho người bán hoặc được giảm giá
♦ TK 151 :Hàng mua đi đường: Dùng để phản ánh số kết chuyển đầu kỳ và
cuối kỳ giá trị của từng loại hàng đang đi trên đường.
* Kết cấu TK: 151 – Hàng mua đang đi đường
Nợ TK151 Có
+ Kết chuyển trị giá thực tế hàng + Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua
mua đang đi đường cuối kỳ . đang đi trên đường đầu kỳ .
DCK: Giá trị hàng đang đi đường
cuối kỳ .
* Kết cấu TK 152 – NL,VL
♦ TK 152 :NL, VL: Dùng để phản ánh số kết chuyển giá trị các loại nguyên vật
liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
Nợ TK 152 Có
- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên - Kết chuyển trị giá thực tế nguyên
vật liệu tồn kho cuối kỳ . vật liệu đầu kỳ .
-DCK: Phản ánh trị giá thực tế
nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
* Kết cấu TK 153- CCDC
♦ TK 153 :CCDC: Dùng để phản ánh số kết chuyển giá trị các loại công cụ
dụng cụ tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
Nợ TK153 Có
- Kết chuyển trị giá thực tế công - Kết chuyển trị giá thực tế công cụ dụng
TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
CƠ KHÍ HTMP VIỆT NAM
I. Khái quát tình hình chung của công ty TNHH cơ khí HTMP Việt Nam
1 / Quá trình phát triển của Công ty TNHH cơ khí HTMP Việt Nam.
Tiền thân là 1 phòng thiết kế khuôn mẫu không có thiết bị chế tạo ra đời
vào năm 2001. Mục đích chính của công ty là sản xuất các loại khuôn mẫu và
các chi tiết chính xác chất lượng cao, thoả mãn đựơc các yêu cầu của khách
hàng tại Việt Nam và nước ngoài.
Trong năm 2002 phòng thiết kế khuôn mẫu đã trích lãi đầu tư mở rộng
sản xuất bằng việc xây dựng 1 xưởng cơ khí chế tạo quy mô nhỏ.
Sau 2 năm liên tục phát triển do nhu cầu của việc sản xuất kinh doanh
tháng 9 năm 2004 xưởng cơ khí chế tạo chính thức trở thành Công ty TNHH cơ
khí HTMP Việt Nam ngày nay với đủ các chức năng : thiết kế, chế tạo và kinh
doanh các sản phẩm khuôn mẫu, cũng như các sản phẩm có liên quan đến khuôn
mẫu.
Cho đến nay công ty TNHH cơ khí HTMP Việt Nam đã có hai xưởng
thiết kế chế tạo khuôn ( một xưởng khuôn nhựa và một xưởng khuôn xốp ) với
tổng diện tích làm việc trên 800m2 - Số 27- D1- Khu đô thị mới Đại Kim-
Hoàng Mai- Hà Nội.
Trang thiết bị máy móc của Công ty hiện nay:
1) Máy phay : 10 cái
2) Máy phay vạn năng : 05 cái
3) Máy xung điện : 04cái
4) Máy cắt dây : 02cái
5) Máy tiện : 06 cái
6) Máy khoan : 03 cái
23
7) Máy EDM : 01 cái
8) Máy mài phẳng : 02 cái .
hái được không ít thành công. Đến nay dưới sự lãnh đạo của Giám đốc, Công ty
24
đã trở thành 1 doanh nghiệp có uy tín trên thị trường trong nước và ngoài nước
về trình độ khoa học công nghệ , trang bị kỹ thuật .....
2/Mô hình của Công ty TNHH cơ khí HTMP Việt Nam hình thức vốn và
lĩnh vực kinh doanh.
- Mô hình của Công ty
Công ty TNHH cơ khí HTMP Việt Nam, đến nay (15/5/ 2010) toàn thể
Công ty có trên 200 công nhân viên.
- Hình thức sở hữu vốn : tự có ( tự cung tự cấp )
- Lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH cơ khí HTMP Việt Nam thuộc lĩnh vực sản xuất công
nghiệp vì việc mua nguyên vật liệu và sử dụng lao động và sản phẩm hoàn thành
là thuộc ngành công nghiệp . Ngành sản xuất chính là sản xuất khuôn mẫu ( thiết
kế , chế tạo sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khuôn mẫu cũng như các sản
phẩm có liên quan đến khuôn mẫu.
3/ Tổ chức bộ máy của Công ty :
3.1) Nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Công
ty .
Trong bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần có một
phương thức sản xuất. Chính vì vậy kết quả sản xuất kinh doanh đều chịu ảnh
hưởng rất nhiều của các nhân tố, nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp và
nhân tố thuộc về Nhà nước.
Đối với Công ty TNHH Cơ khí HTMP Việt Nam, những nhân tố ảnh hưởng
đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp chủ yếu thuộc về bản thân doanh nghiệp: như tư liệu sản xuất, yếu
tố con người, môi trường cạnh tranh ... và các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu
ra. Trong đó các yếu tố đầu vào bao gồm : nguyên liệu luôn được cung cấp đầy
đủ kịp thời thường xuyên về mặt số lượng, chất lượng và chủng loại......máy