Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Sau 20 năm thực hiện nền kinh tế thị trờng với biết bao nhiêu những
thăng trầm của lịch sử. Kinh tế đất nớc đã có nhiều chuyển biến và đạt đợc
những thành tựu đáng kể. Từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển đổi
thành nền kinh tế có quan hệ sản xuất đợc điều chỉnh với tính chất, trình độ và
yêu cầu của nền sản xuất.
Cơ chế kinh tế mở cửa đã tạo cho các doanh nghiệp mạnh dạn và chủ
động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Song bên cạnh đó các doanh
nghiệp cũng gặp không ít những khó khăn và thử thách.
Để xác định đợc chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trờng các doanh
nghiệp không những cần phải cải tiến mẫu mã, chất lợng mà còn phải quan tâm
tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho tới khi thu đợc
vốn về.
Một trong những công cụ quản lý không thể thiếu đợc trong hoạt động
sản xuất kinh doanh là hạch toán kế toán. Vì nó đóng một vai trò rất quan trọng
trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong doanh nghiệp. Đối với các hoạt động
sản xuất, đặc biệt là với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành xây dựng cơ
bản, nguyên vật liệu đóng một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất l-
ợng và hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc ghi chép, phản ánh thu, mua, nhập,
xuất, dự trữ nguyên vật liệu đóng một vai trò rất lớn trong việc cung cấp thông
tin sử dụng và đề ra các biện pháp quản lý NVL một cách đúng đắn nên công
việc tổ chức công tác kế toán NVL là vấn đề cần thiết mà các doanh nghiệp th-
ờng quan tâm.
NVL không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất. Chính vì những lý do
đó tại công ty TNHH Kim Khí Hà Nội NVL cũng đóng một vai trò quan trọng
trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty làm cho Công ty ngày càng
có chỗ đứng vững hơn trên thị trờng.
SV: Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp: C8 - KT5
Chuyên đề tốt nghiệp
Để đạt đợc điều đó là sự nỗ lực phấn đấu vơn lên của toàn doanh nghiệp
Hà Nội.
Công ty TNHH Kim Khí Hà Nội là một Công ty TNHH đợc thành lập
theo quyết định số 515/QĐ-QP ngày 18 tháng 4 năm 1996 của Bộ thơng mại
cấp giấy phép hành nghề xây dựng số 96 ngày 14 tháng 4 năm 1997 có trụ sở
chính đóng tại 143 Âu Cơ - Tây Hồ Hà Nội.
Nhiệm vụ sản xuất:
Có thể khẳng định Công ty TNHH Kim Khí Hà Nội là một Công ty trẻ nhng lại
có đội ngũ quản lý có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực:
Sản xuất và cung ứng bê tông cho các công trình xây dựng.
Kinh doanh vật liệu, trang thiết bị nội,ngoại thất ngành xây dựng.
Sản xuất và cung ứng các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
Về tình hình sản xuất của công ty tơng đối ổn đinh và hiệu quả. Kết quả
đợc thể hiện ở bảng sau:
Chỉ tiêu ĐVT
Kế hoạch
2006
Thực hiện
2006
So sánh
%
Năm
2005
So sánh
%
1. Khối lợng bê tông M
3
60.000 86.691 144 28.166 308
2. Giá trị sản xuất Tỉ đồng 20 48,74 244 15,95 306
3. Thu nhập bình quân Triệu đồng 3 3,3 110 2,6 127
Từ bảng trên ta thấy giá trị sản xuất của công ty ngày càng tăng năm
ngời lao động và theo dõi tình hình nhập xuất tồn của nguyên vật liệu.
SV: Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp: C8 - KT5
Chuyên đề tốt nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình sau:
1.1.2.2.Kết quả kinh doanh của Công ty một số năm gần đây:
Kết quả kinh doanh của công ty đợc thê hiện qua các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1.Doanh thu thuần 12.353.045.000 16.351.765.000 24.985.663.000
2.Lợi nhuận gộp 957.875.000 1.259.586.000 1.780.756.000
3.Lãi ròng 265.971.000 305.064.000 475.192.000
SV: Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp: C8 - KT5
Giám Đốc
Phó
Giám Đốc
Phòng
kinh
doanh
kế
hoạch
Phòng
tài chính
kế toán
Phân xư
ởng xản
xuất
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng kỹ
hàng tồn kho nhiên vật liệu, theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ luân chuyển.
SV: Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp: C8 - KT5
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán thuế kiêm kế toán Ngân hàng: tính toán số thuế của từng loại
thuế mà xí nghiệp phải nộp cho ngân sách Nhà nớc, quyết toán thuế và nộp thuế
cho cơ quan Nhà nớc. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan nghiệp vụ liên quan
nghiệp vụ Ngân hàng, cùng thủ quỹ đi Ngân hàng rút tiền, vay vốn tín dụng
chuyển tiền tả nợ.
Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, đi rút tiền ở ngân hàng về
quỹ, đi lấy tiền của khách hàng.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
1.1.3.2. Chế độ kế toán áp dụng trong công ty
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: ở công ty thờng là 1 tháng. Cuối tháng, kế toán tiến hành
khóa số 1 lần.
- Hình thức kế toán: áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ.
SV: Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp: C8 - KT5
Trởng phòng
TC-KT
Kế toán
vật t
kiêm
TSCĐ
Kế toán
NH kiêm
kế toán
thuế
Kế toán
công nợ
Cát
Phễu
Máy trộn TT
Xi măng và
phụ gia
Bê tông tươi
Xe chuyển
trộn bê tông
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.5.1. Thuận lợi
Địa thế: công ty có hai trạm trộn nằm ngay giữa các khu đô thị mới đó là
Trung yên - Yên Hoà - Cầu Giấy - Hà Nội và khu đô thị mới Nam Thăng Long
- Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội rất thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm.
Có đội ngũ cán bộ kĩ s vật liệu xây dựng có kinh nghiệm lâu năm trong
nghiên cứu và thực tế về bê tông thơng phẩm.
1.1.5.2. Khó khăn
- Tại thời điểm hiện nay, giá nguyên vật liệu đang tăng rất nhanh mà
công ty không có điều kiện về vốn để dự trữ dẫn đến công ty sẽ phải chịu nhiều
thiệt thòi với những hợp đồng còn dang dở.
1.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán NVL tại công ty
1.1.6.1 Đặc điểm NVL tại công ty
Công ty TNHH Kim Khí Hà Nội là một đơn vị sản xuất sản phẩm phục
vụ cho các công trình xây dựng cơ bản. Sản phẩm là bê tông thơng phẩm chất l-
ợng phụ thuộc rất nhiều vào cấp khối, nguyên vật liệu cũng nh phơng pháp giao
hàng. Nguyên vật liệu của công ty tham gia một lần vào chu kì sản xuất và giá
trị của chúng dịch chuyển toàn bộ một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm.
Mặt khác, do sản phẩm của công ty là sản phẩm cung cấp cho các công
trình xây dựng cơ bản phục vụ cho xã hội mang tính lâu dài, đòi hỏi phải có
chất lợng cao đảm bảo kỹ thuật. Do vậy nguyên vật liệu để thi công để sản xuất
sản phẩm phải đợc lựa chọn bảo quản và sử dụng một cách có hiệu quả, đúng
1.1.6.3. Đánh giá NVL ở công ty
Đánh giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị NVL theo
những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trung thực, thống nhất, hạch toán
NVL chính xác và đầy đủ.
1.1.6.4. Tính giá thực tế nhập kho NVL
Nguồn cung cấp NVL của công ty chủ yếu là do mua ngoài, gia công chế
biến .
Tất cả các loại NVL dù khối lợng nhiều hay ít đều phải làm thủ tục nhập
kho.
*Đối với vật liệu mua ngoài:
SV: Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp: C8 - KT5
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, vì vậy
giá mua ở đây là giá mua cha có thuế GTGT
VD: Theo HĐGTGT số 0075812 ngày 28/01/2006 mua xi măng Nghi
Sơn PER40 của công ty thơng mại Thành An địa chỉ Bình Mỹ - Bình Lục - Hà
Nam.
Số lợng: 2.264,58 tấn
Đơn giá: 672.727,27 VND/tấn
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lu kho đợc tập hợp lại là: 67.727,73
Đơn giá nhập kho là: 740.000.000
Trị giá vốn thực tế nhập kho là:
740.000.000 x 2.264,58 = 1.676.819.588,9 VND
* Đối với vật liệu t gia công, chế biến
= + +
(Chính là giá thành sản xuất của vật t tự gia công)
1.1.6.5. Tính giá thực tế xuất kho của NVL:
Công ty tính giá trị thực tế xuất kho theo phơng pháp bình quân gia
quyền cả kỳ. Trị giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu đợc tính căn cứ vào
nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức.
phục vụ cho sản xuất. Có hai hình thức mua là mua trực tiếp và mua gián tiếp.
Theo hình thức mua trực tiếp: Cán bộ phòng kinh doanh kế hoạch trực
tiếp xuống các đơn vị, tổ chức kinh tế nơi có nguồn vật liệu phù hợp với đặc
điểm thi công xây dựng công trình để ký kết các hợp đồng mua vật liệu. Cán bộ
phòng kinh doanh kế hoạch có trách nhiệm vận chuyển, bảo quản vật liệu về
kho an toàn với chi phí vận chuyển công ty chịu. Sau đó làm thủ tục nhập kho,
hình thức này thờng áp dụng với các loại vật t có khối lợng không lớn nh các
loại phụ tùng thay thế.
Theo hình thức thu mua gián tiếp: Công ty và đơn vị cung cấp ký hợp
đồng kinh tế. Trong hợp đồng phải thỏa thuận về loại vật liệu, kích thớc, mẫu
mã, số lợng, phơng thức thanh toán, giá cả, địa điểm giao nhận. Căn cứ vào các
điều khoản trong hợp đồng đơn vị bán sẽ chuyển giao vật liệu đến nơi quy định.
Công ty phải chịu chi phí vận chuyển từ kho của ngời bán tới nơi giao
NVL. Đây là hình thức mua chủ yếu đối với vật t mua bán với khối lợng lớn nh
cát, sỏi, thép, xi măng
Khi vật liệu về đến công ty, có một ban kiểm nghiệm kiểm tra số NVL
đó về chất lợng, số lợng chủng loại, quy cách. Kết quả kiểm tra đợc ghi vào
Biên bản kiểm nghiệm vật t.
SV: Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp: C8 - KT5
Chuyên đề tốt nghiệp
Căn cứ vào hóa đơn giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm vật t,
khi vật t đã đủ các tiêu chuẩn nh: đúng chủng loại, số lợng, chất lợng, kích cỡ
thì kinh doanh kế hoạch mới tiến hành lập phiếu nhập kho.
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên.
+ Liên 1: Lu ở phòng kinh doanh kế hoạch
+ Liên 2: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
+ Liên 3: Giao cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán.
Căn cứ để viết phiếu nhập kho của vật t nhập tại kho công ty là các hóa
đơn bán hàng của nhà cung cấp.
Hóa đơn của ngời bán (Biểu 1) và phiếu NK (Biểu 3) đợc gửi cho phòng
- TK 331 "Phải trả cho ngời bán" (Mở chi tiết cho từng ngời bán)
- TK 111 "Tiền mặt"
- TK 112 "TGNH"
- TK 1331 "Thuế GTGT đợc khấu trừ"
- TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 627 Chi phí sản xuất chung
- TK 642 Chi phí quản lý công ty
- TK 411 nguồn vốn kinh doanh
Điều đặc biệt là công ty đã sử dụng TK 136 "Phải thu nội bộ" và TK 336
"Phải trả nội bộ" khi các nghiệp vụ nhập xuất NVL đối với các đội phát sinh, nó
đợc mở chi tiết cho từng đội. Mặt khác công ty còn sử dụng TK 142 "Chi phí trả
trớc" để phản ánh sự biến động của vật t luân chuyển.
* Các sổ đợc sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 152
- Chứng từ ghi sổ
- Chứng từ phụ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 152
SV: Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp: C8 - KT5
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2 Phơng pháp hạch toán
Để đáp ứng đợc yêu cầu của công tác quản lý NVL là đòi hỏi sự theo dõi
chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại, từng thứ NVL về số lợng chất l-
ợng, quy cách và giá trị; công ty đã hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi
thẻ song song.
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ theo phơng pháp ghi thẻ song song tại Công ty
Chú thích:
: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu hằng ngày
Cuối tháng kế toán lập bảng Tổng hợp chi tiết nhập xuất tồn (Mẫu
7) sau đó đối chiếu:
Đối chiếu sổ chi tiết của thủ kho với thẻ kho của thủ kho
Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng Tổng hợp chi tiết nhập - xuất
- tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
2.2.1. Kế toán tổng hợp NVL ở công ty
2.2.1.1. Kế toán tổng hợp nhập vật liệu
Việc ghi sổ kế toán tổng hợp nhập vật liệu là một trong những phần hành
quan trọng trong công tác kế toán NVL tại công ty.
Nguồn NVL nhập kho của công ty chủ yếu là mua ngoài, nhập kho do tự
gia công chế biến hoặc vật liệu xuất dùng cho các đội nhng sử dụng không hết
nhập lại kho.
Quá trình hạch toán tổng hợp nhập NVL tại công ty đợc ghi sổ tuần tự
thể hiện
Sơ đồ :
SV: Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp: C8 - KT5
Hoá đơn, chứng từ
nhập NVL
Bảng tổng hợp
nhập NVL
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
CTGS
Sổ chi tiết
TK 152
Sổ cái