Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện nghiên cứu nuôI trồng thủy sản I
Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật
nuôI thơng phẩm và tạo đàn cá bố mẹ hậu bị
của 5 loàI cá biển kinh tế: cá song vằn, cá song
vang, cá song chuột, cá hồng vân hạc, cá chim
vây vàng Chủ nhiệm đề tài: ts . lê xân
Bắc ninh, tháng 12/2007.
BNN&PTNT
VNCNTTSI
Bộ nông nghiệp v phát triển nông thôn
Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I
Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật Đề tài:
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật nuôi thơng
phẩm v tạo đn cá bố mẹ hậu bị của 5 loi cá biển
kinh tế :
cá song vằn (Epinephelus fuscoguttatus); cá song vang(E. lanceolatus);
cá song chuột (Cromileptis altivelis), cá hồng vân bạc (Lutjanus
argentimaculatus) cá chim vây vàng(Trachinotus blochii). TS. Lê Xân
hiên cứu viên,
nghiên cứu đặc
điểm sinh học
3 Phạm Văn Thìn K
S
NCV, Viện
NCNTTSI
N
g
hiên cứu K
ỹ
thuật nuôi
4 Bùi Khánh Tùn
g
CN Phó Phòn
g
, Viện
NCNTTS I
N
g
hiên cứu viên,
nghiên cứu sinh
học sinh sản
5 N
g
u
y
ễn Văn Tuấn K
S
(Epinephelus fuscoguttatus) có nguồn gố từ Indonexia và Đài Loan; sau đó, tháng
6/2004, 1020 con cá giống cá song chuột (Cromileptes altivelis) có nguồn gốc từ
Indonexia do Dự án Nhập và thử nghiêm ơng 5 loài cá biển mới để lại đã đợc
tiếp tục triển khai đề tài nghiên cứu Nghiên cứu đặc điểm sinh học kỹ thuật nuôi
và tuyển chọn đàn cá bố mẹ của 5 loài cá biển . Mục tiêu của đề tài là : 1)Nắm
đợc đặc điểm sinh học; 2) kỹ thuật nuôi và 3)tuyển chọn đàn cá bố mẹ để có thể
sinh sản nhân tạo vào những năm tới.
1)Trong điều kiên độ mặn 25,4-32,6%o; nhiệt độ 17,3-31,0
o
C, độ sâu từ đáy
lồng lúc thủy triều thấp nhất 4,8-5,2m ở vịnh Lan Hạ, đảo Cát Bà, Hải Phòng cả 5
loài cá đều có đặc điểm sinh trởng liên tục mặc dù các tháng mùa đông (tháng 12
đến tháng 3) các loài đều sinh trởng chậm lại. Cá song vang, song vằn và song
chuột có tập tính bắt mồi chậm và a cờng độ ánh sáng thấp nên lồng nuôi phải
che nắng. Cá chim vây vàng và cá chép biểnvận động nhanh, bắt mồi liên tục và a
ánh sáng mạnh. Giai đoạn cá thịt, thịt của 5 loài đều có thành phần protein cao
71,83-83,51%; Lipid 8,86-13,15%; Tro 5,14-5,39%; Carotenoid 190,6-264,3g/100g.
Sinh trởng của cá chép biển và cá chim vây vàng (trong 10 tháng nuôi) cho ăn
thức ăn viên và cá tơi tơng đơng nhau.
2)Trong điều kiên nuôi ở lồng 3x3x3m và 3x6x3m; mật độ nuôi thích hợp 23
con cá giống/m3 nớc, tháng 6/2005 sau 16 tháng nuôi 4 loài đã đạt cỡ cá thịt
thơng phẩm: cá song vằn đạt 778,6g; cá song vang 2,3kg; cá chép biển 818,6g; cá
chim vây vàng 515,3g. Tháng 12/2005 sau 18 tháng nuôi cá song chuột đạt cỡ cá
thịt thơng phẩm >400g/con. Cá song vang, song vằn và song chuột cho ăn cá tạp
với hệ số thức ăn 8,8; 9,34; 9,41. Cá chim vây vàng và cá chép biển ăn thức ăn tôm
sú (Proconco) có hệ số thức ăn 1,98 và 2,12; ăn cá tạp có hệ số 7,62 và 9,58. Tỷ lệ
sống khi nuôi đến cá thịt thơng phẩm đạt 41,8%; 84,0%; 59,3% và 62,2% với cá
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NUÔI 5 LOÀI CÁ BIỂN Ở VIỆT NAM VÀ
THẾ GIỚI
5
2.1. Tình hình nuôi cá biển 5
2.2. Tình hình nuôi 5 loài cá trên thế giới 6
2.3. Tình hình sử dụng thức ăn nuôi cá biển ở một số nước châu Á 13
2.4. Tình hình nghiên cứu bệnh của 5 loài cá 14
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1. Vật liệu nghiên cứu 19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu 19
3.2.2. Thời gian nghiên cứu 19
3.3. Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1. Bố trí lồng nuôi cá 20
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu điều kiện môi trường 21
3.3.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học và công nghệ nuôi 21
3.3.4. Phương pháp nghiên cứu sự phát triển tuyến sinh dục 23
3.3.5. Phương pháp nghiên cứu bệnh 24
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1. Đặc điểm của một số yếu tố môi trường 28
4.1.1. Nhiệt độ, độ mặn
4.1.2. Độ sâu, dòng chảy
4.2. Tập tính bắt mồi và sinh trưởng của 5 loài cá 30
4.2.1. Tậ
p tính sống và bắt mồi 30
4.2.2. Sinh trưởng của 5 loài cá 31
4.3. Thành phần dinh dưỡng thịt cá 39
4.4. Nuôi cá thịt thương phNm 41
4.4.1. Thức ăn 41
4.4.2. Mật độ 44
JICA The Japan International Cooperation
Agency
Văn phòng Hợp tác Quốc tế Nhật
Bản
NACA Network of Aquaculture Centers in Asia
Pacific
Mạng lới các Trung tâm Nuôi trồng
thủy sản châu á - Thái Bình Dơng
IUCN International Union for Conversation of
Nature and Natural Resources
Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Thế giới
Fistnet Trung tâm Tin học Bộ Thủy sản
Fishbase
Mar March Tháng 3
Jun June Tháng 6
Sep September Tháng 9
Dec December Tháng 12
RNA Ribo Nucleic Acide Axít Ribô Nuclêíc
Meiose Kỳ giảm phân
VNN Virus Nervous Neucrosis Virút Hoại tử thần kinh
n
3
HUFA n
3
Highly Usaturated Fatty Acid Axít béo không no cao phân tử
Vit Vitamine Vitamin
PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi phân tử
S Sanility () Độ muối (phần nghìn)
ppt Point per Thousand Phần nghìn
cm/s Centimeter/second Centimét/giây
iới 6
4.1. Đồ thị biến thiên nhiệt độ và độ mặn vùn
g
biển Cát bà (2004
2006) 29
4.2. Sinh trởn
g
cá son
g
vằn nuôi tại Cát Bà 32
4.3. Tơn
g
q
uan chiều dài và khối lợn
g
cá son
g
vằn 32
4.4. Sinh trởn
g
của cá son
g
chuột nuôi tại Cát Bà 33
4.5. Tơn
g
q
uan chiều dài và khối lợn
q
uan chiều dài và khối lợn
g
cá hồn
g
vân bạc 37
4.10 Sinh trởn
g
của cá chim vâ
y
vàn
g
nuôi tại Cát Bà 38
4.11 Tơn
g
q
uan chiều dài và khối lợn
g
cá chim vâ
y
vàn
g
38
4.12. Hình thái n
g
oài tu
y
ến sinh dục cá son
g
g
buồn
g
trứn
g
cá son
g
vằn
g
iai đoạn III 56
4.16. Lát cắt n
g
an
g
buồn
g
trứn
g
cá son
g
vằn
g
iai đoạn IV 56
4.17. Hình thái n
g
oài tu
y
ến sinh dục cá son
g
chuột 59
buồn
g
trứn
g
cá son
g
chuột
g
iai đoạn III 60
4.21. Hình thái n
g
oài tu
y
ến sinh dục cá chim vâ
y
vàn
g
62
4.22. Lát cắt n
g
an
g
buồn
g
trứn
g
cá chim vâ
y
vàn
g
g
iai đoạn III 63
4.25. Lát cắt n
g
an
g
tinh hoàn cá chim vâ
y
vàn
g
64
4.26. Hình thái n
g
oài tu
y
ến sinh dục cá hồn
g
vân bạc 66
4.27. Lát cắt n
g
an
g
buồn
g
trứn
g
cá hồn
g
vân bạc
ý
sinh trùn
g
72
4.32. Cá son
g
vằn bị bệnh bơi lờ đờ trên mặt nớc 72
4.33. Cá son
g
vằn bị bệnh chết rất nhanh vào thán
g
2
3/2006 72
v
2. BNG
Bảng Nội dung Trang
3.1. Số lợn
g
5 loài cá khi bắt đầu triển khai Đề tài 19
3.2. Lợn
g
khoán
g
chất và vitamin bổ sun
g
cun
g
mẫu khô) 39
4.5. Sinh trởn
g
của cá chim vâ
y
vàn
g
và cá ché
p
biển nuôi bằn
g
cá tơi và
thức ăn tổng hợp
41
4.6. T
ỷ
lệ sốn
g
và năn
g
suất nuôi của cá ché
p
biển và cá chim vâ
y
vàn
g
khi
cho ăn cá tơi và thức ăn tổng hợp
43
4.7.
g
, sinh trởn
g
của cá son
g
vằn ở mật độ nuôi khác nhau 45
4.11. Hệ số thức ăn của cá ché
p
biển và cá chim vâ
y
vàn
g
48
4.12. Hệ số thức ăn của cá son
g
chuột, son
g
vằn và son
g
van
g
49
4.13. Khối lợn
g
cá thịt thơn
g
p
hẩm 5 loài 50
4.14. Khối lợn
cá chim vâ
y
vàn
g
đợc
g
iải
p
hẫu 64
4.18. Chiều dài và khối lợn
g
cá ché
p
biển đợc
g
iải
p
hẫu 65
4.19. Số lợn
g
mẫu cá bị bệnh (đã xác định đợc tác nhân) tron
g
3 năm 2004,
2005, 2006
69
4.20. Kết
q
uả
p
hân tích mẫu bệnh trên cá son
p
n
g
hiên cứu vi khuẩn 26
3.4. Phơn
g
p
há
p
n
g
hiên cứu nấm 27
3.5. Phơn
g
p
há
p
chẩn đoán bệnh VNN bằn
g
kít IQ2000
VNN 27
1
Nam (tuy sản lợng không đáng kể và rất ít gặp) và cha có công trình nào nghiên
cứu đặc điểm sinh học, sinh sản; công nghệ sản xuất giống và công nghệ nuôi.
Sớm nhận thức đợc vai trò của nuôi cá biển, ngay từ năm 1999, trong Chơng
trình phát triển nuôi thủy sản đến năm 2010, Chính phủ Việt Nam đã xác định nuôi cá
biển có vai trò chiến lợc quan trọng. Sau đó, tháng 6/2004, Chính phủ phê duyệt
Chơng trình giống Thủy sản và đến năm 2005, Chính phủ tiếp tục có quyết định về
việc u tiên phát triển nuôi thủy sản trên biển và hải đảo. Những động thái trên thể
2
hiện Bộ Thủy sản và Chính phủ đã có chiến lợc đúng và quyết tâm thực hiện chiến
lợc đó.
Để chuẩn bị cơ sở vật chất nhằm thực hiện thắng lợi các Chơng trình phát
triển của Bộ Thủy sản và Nhà nớc, tháng 8 năm 2003, Viện nghiên cứu NTTS I đợc
sự hỗ trợ của Trung tâm Khuyến ng Quốc gia đã thực hiện Dự án: Nhập và thử
nghiệm ơng 5 loài cá biển: cá song hổ, song vua, song chuột, hồng vân bạc, chim
vây vàng. Dự án đạt kết quả tốt và kết thúc cuối năm 2003. Ngoài các sản phẩm khoa
học, sản phẩm của Dự án còn có đàn cá giống của 5 loài.
Để thực hiện mục đích từ ban đầu, tháng 2/2004, Bộ Thủy sản tiếp tục giao
nhiệm vụ cho Viện nghiên cứu NTTS I thực hiện đề tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh
học, kỹ thuật nuôi thơng phẩm và tạo đàn cá bố mẹ hậu bị của 5 loài cá biển kinh
tế: cá song vằn, song vang, song chuột, hồng vân bạc, chim vây vàng. Riêng cá
hồng vân bạc, tên Việt Nam còn gọi là cá chép biển. Để phù hợp với tên sản phẩm
trên thị trờng, từ đây chúng tôi xin gọi cá hồng vân bạc là cá chép biển.
Mục tiêu nghiên cứu mà đề tài phải đạt (đợc giao trong Thuyết minh) là:
1. Nắm đợc đặc điểm sinh học của 5 loài.
2. Xây dựng quy trình công nghệ nuôi thơng phẩm 5 loài.
3. Tạo đàn cá bố mẹ : cá song vua 100 con, 4 loài còn lại 200 con/loài.
Để thực hiện các mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu đã đề ra trong đề cơng đều
đã đợc thực hiện là :
C¸ chim v©y vµng Trachinotus blochii ( Lacepede, 1801).
4
C¸ hång v©n b¹c (chÐpbiÓn) Lutjanus argentimaculatus (Bloch, 1790) C¸ song vang (song vua, mó nghÖ) E. lanceolatus (Bloch, 1790)
5
2. Tổng quan tình hình nuôi 5 loi cá biển trên thế giới
2.1. Tình hình nuôi cá biển.
Cá biển luôn là nguồn thực phẩm có giá trị cao, có thị trờng lớn. Hầu hết các
nớc có biển đều mong muốn tăng nhanh sản lợng cá nuôi để bù đắp sản lợng cá biển
khai thác tự nhiên đang có xu hớng giảm sút. Theo thống kê của FAO, sản lợng cá
biển nuôi năm 2002 của khu vực Thái Bình Dơng đạt khoảng 1,2 triệu tấn, giá trị 4,27
tỷ USD (Hình 2.1 và 2.2) , tăng 240% so với năm 1990 và chiếm 95% sản lợng nuôi cá
biển của thế giới [21] và dự kiến nuôi cá biển sẽ phát triển nhanh và đạt sản lợng từ 3,5
4 triệu tấn vào năm 2010 [10]. Dự báo cũng cho biết : các đối tợng nuôi quan trọng là:
cá hồi sẽ đạt khoảng 2 triệu tấn vào năm 2010, trong đó riêng Nauy đạt 1 triệu tấn, Chi lê
khoảng 0,5 triệu tấn. Khu vực Đông á, Đông Nam á và châu á - Thái Bình Dơng nói
chung phát triển nuôi đa loài: các giống loài có sản lợng lớn thuộc nhóm cá rạn san hô
(các loài cá Song) và một số loài cá khác nh cá Tráp, cá Cam, cá Hồng Sản lợng của
nhóm cá này ớc tính sẽ đạt 0,5 0,6 triệu tấn vào năm 2010 [21] (Hình 2.3). Khoảng 30
loài cá là đối tợng nuôi thuộc nhóm này nhng tập trung chủ yếu vào 10 loài thuộc họ
1993 1995 1998 2000 2001 2002 2003
Gia tri (ty USD)
Hình 2.2. Giá trị cá biển nuôi trên thế giới [23]
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2000
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Sn lng cỏ
hi (nghỡn tn)
Sn lng cỏ
rn san hụ
(nghỡn tn)
Sn lng
nhúm cỏ i
(nghỡn tn)
Tong cong
Hình 2.3. Sản lợng một số đối tợng cá biển nuôi của thế giới [28]
2.2. Tình hình nuôi 5 loài cá thí nghiệm trên thế giới.
Malaixia và Thái Lan thành công năm 2002 với tỷ lệ sống 1,91% [20]. Từ năm 2003,
các nhà đầu t Đài Loan đã cho đẻ một số lợng lớn cá song vằn ở Hải Nam, Trung
Quốc.
Tài liệu nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá song vằn ít đợc công bố. Một số
nghiên cứu mới đây cho rằng sức sinh sản của cá song vằn thấp. Cá bố mẹ sau 4 tuổi
8
mới có thể thành thục và tham gia sinh sản, số lợng trứng/lần đẻ dao động từ
200.000 - 500.000 trứng tùy kích thớc cá cái [26].
Giai đoạn cá hơng cá giống: Suwirya, K và ctv (2004) [21] công bố thức ăn
để cá giống sinh trởng tốt nhất phải có hàm lợng Protein 47%, hàm lợng Lipid
9%. Tác giả cũng kết luận rằng: khác với cá song chuột cá song vằn cần khẩu phần
n
3
- HUFA 2,5%. Giai đoạn nuôi lớn ở lồng, Laining và ctv (2004)[6] công bố với
khẩu phần ăn đạt 4,7Kcal/g hàm lợng Protein thô 51% cá song vằn có tốc độ sinh
trởng tốt nhất: 250g sau 126 ngày nuôi. Sutarmat và ctv (2004) thí nghiệm thức ăn
viên khô, thức ăn ẩm và cá tơi cho thấy thức ăn viên khô cá có tỷ lệ sống cao nhất
(96%) sau 90 ngày nuôi (thức ăn ẩm 93,3%, thức ăn là cá tơi 90,0%). Hệ số thức ăn
là 1,59- 3,5 và 5,04, các chỉ số về tốc độ sinh trởng/ngày, sản lợng kg/m3 không
sai khác nhau nhiều. Giai đoạn sau 90 ngày nuôi (nuôi cá thơng phẩm) thí nghiệm
không đợc tiếp tục.
Cá song vằn thuộc nhóm cá rạn san hô, sống trong môi trờng nớc trong sạch
và ổn định. Hiện nay, cá song vằn đợc nuôi chủ yếu ở trong lồng trên biển nhng
cha có tài liệu nào công bố về công nghệ nuôi, thức ăn, điều kiên môi trờng, các
loại bệnh thờng gặp cũng cha có tài liệu công bố về cá song vằn nuôi trong ao kể
cả ao nớc mặn.
2.2.2. Cá song chuột.
Cá song chuột còn có tên Việt Nam là cá mú chuột. Tên tiếng Anh: Mouse
của cá song chuột với các loại thức ăn tự chế thông báo: cá song chuột có khả năng
tiêu hóa thức ăn có hàm lợng Prôtêin cao. Trừ Prôtêin trong cám gạo và bột máu thì
khả năng tiêu hóa prôtêin thực vật (67,2 - 80,5%) cũng tốt tơng tự nh prôtêin động
vật (78,0 - 92,5%). Cho nuôi cá giống, K.C. Wiliam và cộng sự công bố khẩu phần
Prôtêin và Lipít thích hợp nhất là không dới 44%prôtêin và 15% lipít. Một số tài
liệu khác công bố về hàm lợng Vitamin C, về sử dụng bột đầu tôm thay thế bột cá
nhng cũng chỉ thí nghiệm trong 60 ngày nuôi, đạt cỡ cá giống, cha có tài liệu nào
công bố về kỹ thuật nuôi cá song chuột đến cỡ thơng phẩm và nuôi cá song chuột
trong ao.
10
2.2.3. Cá song vang.
Cá song vang còn có tên Việt Nam là cá song vua, cá mú nghệ. Tên tiếng Anh: Giant
grouper, King grouper. Tên khoa học : Epinephelus. Lanceolatus.
Vị trí phân loại:
Họ : Serranidae
Họ phụ : Epinephelinae
Bộ : Perciformes
Lớp : Actinopterygii
Giống : Epinephelus
Loài : E. lanceolatus (Bloch 1790 )
Cá song vang là đối tợng nuôi của một số nớc trong khu vực châu á - Thái
Bình Dơng. Cục nghề cá Malaixia chọn cá song vua là đối tợng chủ lực u tiên
phát triển nuôi trong những năm tới vì cá lớn nhanh, khối lợng lớn, giá bán tại
Malaixia loại 1,5kg 17,15 - 20,01 USD/kg. Từ đầu năm 2006, Malaixia có chiến lợc
lựa chọn loài cá này để đầu t phát triển. Giai đoạn đầu họ đã thu gom và nuôi 2.200
con cá bố mẹ để sản xuất giống với mục tiêu sản xuất 122.000 tấn vào năm 2010
(fistnet 5/2/2007). Cá giống bố mẹ loài này có khối lợng tối thiểu 25 - 30kg/con, phổ
biến là 40 - 50kg/con.
định là một trong những đối tợng nuôi quan trọng [23].
Đã có một số công bố về sản xuất giống nhân tạo: Đài Loan thành công sản
xuất giống nhân tạo cá hồng vân bạc từ năm 1998 [23]. Các nớc nuôi cá hồng vân
bạc nh Philíppin, Malaixia, Thái lan, đều nhập cá giống từ Đài Loan. Năm 2003,
trên qui mô thí nghiệm, Trung tâm Phát triển nghề cá Đông Nam á cho đẻ thành công
nhng không công bố kết quả nuôi ấu trùng. Cũng năm 2003, Israel công bố cho đẻ
và ơng nuôi thành công và đạt tỷ lệ sống >10%.
Rất ít tài liệu công bố về công nghệ nuôi cá hồng vân bạc. R Chou, H.B. Lee
và H.S.Lim (1994) công bố cá hồng vân bạc giống (1g) nuôi trong lồng lới 20m
3
,
thức ăn là cá tạp; cá thơng phẩm 600g đạt tỷ lệ sống 70 - 90% và sản lợng
600kg/lồng với thời gian nuôi 10 tháng. Mae R. Catacutan và G.E.Pagador (2002) thí
nghiệm nuôi cá hồng vân bạc bằng thức ăn tổng hợp và sử dụng đậu nành thay thế bột
cá với hàm lợng khác nhau để đạt hàm lợng prôtêin 50%. Kết quả cho thấy sử dụng
thay thế 25% bột cá bằng đậu nành đã cho hiệu quả cao nhất. 12
2.2.5. Cá chim vây vàng.
Cá chim vây vàng còn có tên Việt nam là cá nục mũi hếch. Tên tiếng Anh: Snubnose
Pompano. Tên khoa học Trachinotus blochii.
Vị trí phân loại:
Họ : Carrangidae.
Bộ : Perciformes.
Lớp : Actinopterigii.
Giống : Trachinotus.
Loài : T. blochii ( Lacepede, 1801)
Cá chim vây vàng đợc nuôi phổ biến ở hầu hết các nớc Đông Nam á, Trung
47% Prôtêin và loại 43% Prôtêin là 1,92/1 và thu lợi nhuận.
M.F.McMaster, T.C.Kloth,J.F.Coburn (2004) nuôi cá chim vâyvàng ở Florida
(Mỹ) trong ao có độ mặn 19, cá đợc thuần hóa từ 32 trong 2 tuần. Cá giống cỡ
10g/con. Thức ăn viên 43%Prôtêin,10% Lipít. Sau 4 tháng nuôi đạt khối lợng trung
13
bình 110g, chiều dài 16cm. Cá chim vây vàng chủ yếu đợc bán dới dạng cá sống,
cá đông tơi. Thời điểm tháng 3/2007 giá tại thị trờng Hồng Kông trung bình từ 4.37
- 4,50 USD/kg.
2.3. Tình hình sử dụng thức ăn nuôi cá biển ở một số nớc Châu á.
Tạp chí Nuôi trồng thủy sản châu á số 10 năm 2005 đã khảo sát tình hình sử
dụng thức ăn nuôi cá biển của các nớc châu á đến cuối năm 2004 [18]. Các tác giả
đánh giá chung: Hiện nay, cá tạp (trash fish) vẫn là thức ăn chủ đạo cho nuôi cá biển
ở hầu hết các nớc trừ một số đối tợng nuôi nh cá vợc (Thái Lan), cá song chuột
(Inđônêxia) đợc nuôi bằng thức ăn viên. Cụ thể tình hình thức ăn sử dụng ở một số
nớc có sản lợng cao nh sau:
- Malaixia: Chỉ sử dụng một ít thức ăn của cá vợc để nuôi cho tất cả các loài và
bổ sung thêm cá tạp.
- Inđônêxia: là nớc có sản lợng cá song chuột lớn nhất thế giới. Cá song chuột
đợc nuôi bằng thức ăn tổng hợp. Các loài khác đợc nuôi bằng bột thức ăn
tổng hợp (0,35 - 0,59USD/kg) trộn với cá tạp.
- Thái lan: Là nớc có sản lợng cá vợc nuôi lớn nhất và sử dụng 100% thức
ăn viên. Các loài cá khác: cá song, cá tráp, cá hồng, vẫn sử dụng cá tạp là
thức ăn chủ yếu(giá cá tạp 0,2 - 0,28USD/kg tùy mùa).
- Hồng Kông và Trung Quốc: Rất ít trại sử dụng thức ăn viên, giá cá tạp 0,2 -
0,25USD/kg. Mùa cấm khai thác họ sử dụng thức ăn viên giá 0,8USD/kg.
- úc: Chủ yếu nuôi cá ngừ vây xanh, cá hồi Atlantic, cá vợc và cá cam và một
số loài khác nh: cá song chuột, cá song chấm nâu, cá tráp, Tất cả đều sử
cấu tạo bởi hai sợi RN A, virút có kích thước dao động từ 25-34nm. VNN đầu tiên
gây bệnh trên cá nuôi biển nhưng nay đã phát triển trên một số đối tượng cá nước
ngọt và giáp xác. Đến nay đã phát hiện được trên 37 loài cá biển, cá nước ngọt và
tôm càng xanh bị nhiễm VNN. Bệnh VNN gây tác độ
ng lớn đến tỷ lệ sống của ấu
chùng hầu hết các loài cá song như song chấm nâu, song chanh, song chuột, cá chẽm,
cá hồi, cá giò và nhiều đối tượng nuôi biển quan trọng khác. Tỷ lệ chết do bệnh gây
ra trên ấu trùng cá nuôi biển dao động từ 50 - 100%. Tuy nhiên giai đoạn nuôi
thương phNm thì tỷ lệ chết do bệnh giảm xuống 30 - 70%.