1
bộ khoa học và công nghệ
báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ nghiên cứu và triển khai mạng thông tin KH&CN
tại trung tâm thông tin KH&CN quốc gia
nhằm phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Chủ nhiệm đề tài: TS. Tạ Bá Hng
6469
22/8/2007 Hà Nội - 2007
Hà Nội - 2007 3
MụC LụC
Nội dung
Trang
Lời nói đầu
6
1. Tính cấp thiết của đề tài
6
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
7
3. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 8
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 9
5. Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu 9
6. Dự kiến cái mới về mặt khoa học và giá trị của đề tài 10
7. Cấu trúc của Báo cáo 10
Chơng I: thực trạng, Vai trò của DNN&V và chính sách
của nhà nớc khuyến khích phát triển DNN&V
11
I. Thực trạng của DNN&V
11
47
4
2. Thông tin về tiêu chuẩn , o lờng và chất lợng
55
3. Thông tin về Sở hữu trí tuệ
58
4. Thụng tin v c ch, chớnh sỏch, vn bn lut phỏp v cỏc chng
trỡnh h tr
65
5. Thông tin về thị trờng, giá cả
67
6. Thụng tin v t vn v dch v KH&CN
68
7. Nhu cu v o to
71
III. tHựC TRạNG hoạt động thông tin KH&CN và khả năng
đáp ứng thông tin cho DNN&V 74
1. Tm quan trng ca hot ng thụng tin KH&CN trong DNN&V
74
2. Cụng tỏc thụng tin KH&CN phc v DNN&V Vit Nam
76
3. Ngun tin KH&CN v cỏc sn phm dch v
77
4. Thực trạng về hỗ trợ, t vấn và cung cấp thông tin cho DNN&V.
ii. GIảI PHáP Kỹ THUậT THIếT Kế Hệ THốNG MạNG THÔNG TIN
KH&CN PHụC Vụ DNN&V
105
5
KH&CN PHụC Vụ DNN&V
1. H qun tr ni dung (content Management system, CMS)
106
2. La chn cụng ngh: ngun úng hay ngun m
112
3. xut cu trỳc h thng
129
III. Mô hình Mạng thông tin KH&CN phục vụ DNN&V
134
1. Module dành cho ngời quản trị dữ liệu
136
2. Module dành cho ngời sử dụng là DNN&V
140
3. Module dành cho ngời quản trị hệ thống
142
4. Module xác thực
143
5. Module thơng mại điện tử
143
6. Sơ đồ chức năng hệ thống Mạng
Lời nói đầu
1- Tính cấp thiết của đề tài:
Cùng với quá trình đổi mới kinh tế đất nớc, việc khuyến khích phát triển
nhiều thành phần kinh tế đã làm gia tăng số lợng các doanh nghiệp một cách
nhanh chóng. Hiện nay có khoảng 250.000 doanh nghiệp trong đó chủ yếu là các
DNN&V, chiếm 96% tổng số doanh nghiệp. Thực tiễn của 20 năm đổi mới đã
chứng tỏ: phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và DNN&V là động lực tăng
trởng và phát triển kinh tế; là phơng thức sản xuất và huy động tối đa, sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực của xã hội, là phơng thức thực hiện dân chủ hoá đời sống
kinh tế, huy động sức mạnh tổng hợp đề phát triển kinh tế - xã hội. Nghị quyết Đại
hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ: "Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
t phát triển sản xuất công nghiệp với nhiều quy mô, nhiều trình độ, chú trọng các
DNN&V ". Ngh quyt Đại hội X ca ng cũng đã chỉ rõ vai trò, trách nhiệm
của khoa học và công nghệ đối với các doanh nghiệp: Khoa học công nghệ tập
trung vào đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, khả năng cạnh
tranh và hiệu quả kinh doanh, bảo vệ môi trờng và bảo đảm an ninh quốc phòng.
Khoa học và công nghệ phải góp phần Đẩy mạnh đổi mới công nghệ trong sản
xuất, kinh doanh và các lĩnh vực hoạt động khác, thu hẹp khoảng cách về trình độ
công nghệ so với các nớc tiên tiến trong khu vực. Đề án phát triển thị trờng công
nghệ đợc phê duyệt tại Quyết định số 214/2005/QĐ-TTg đã nhấn mạnh việc cần
thiết phải tổ chức lại các tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN theo hớng thị trờng,
tăng cờng cung cấp thông tin công nghệ cho các doanh nghiệp.
Để cụ thể hoá chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNN&V một cách toàn diện
trong đó có chính sách: "khuyến khích cung cấp thông tin, t vấn trợ giúp các
DNN&V phát triển, tạo điều kiện cho DNN&V đổi mới công nghệ, trang thiết bị,
dụng trong việc hình thành và triển khai một số sản phẩm và dịch vụ thông tin công
nghệ cụ thể, nh xây dựng CSDL công nghệ chào bán và công nghệ tìm mua; triển
khai một số giao dịch hỗ trợ chuyển giao công nghệ giữa các đối tác trong nớc và
nớc ngoài. Đề án xây dựng mạng thông tin công nghệ, tuy đã đợc các tác giả đề
xuất khá chi tiết và thuyết phục, song do điều kiện của Trung tâm cha hội đủ, cũng
nh cha có sự thúc bách từ phía các doanh nghiệp nên mạng thông tin công nghệ
cha đợc thiết lập. Tuy nhiên, những ý tởng và đề xuất của Đề án rất có giá trị
tham khảo đối với việc nghiên cứu các nội dung thuộc đề tài này.
Đề tài cấp cơ sở: " Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả phục vụ thông tin cho doanh nghiệp ", năm 2002 do Ths. Hoàng Kim Dung chủ
trì. Với cách tiếp cận quản lý chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp, tác giả đi
sâu phân tích vai trò của các thông tin công nghệ đối với việc thiết kế, lập kế hoạch
kinh doanh các sản phẩm của doanh nghiệp và những đề xuất các sản phẩm và dịch
vụ thông tin phục vụ doanh nghiệp.
8
Nhiều Sàn thơng mại điện tử trong nớc nh: www.vnemart.net, www.
megabuy.com.vn, www.vibforum.com.vn, www.SMEnet.com.vn, đã đợc triển
khai và bớc đầu đã cung cấp nhiều thông tin kinh tế cần thiết cho doanh nghiệp.
Nhng đó mới chỉ là các mạng chuyên biệt, cha có mạng nào trong nớc
cung cấp thông tin tổng hợp từ thơng mại, thị trờng đến các thông tin KH&CN
hoặc chuyên cung cấp thông tin KH&CN cho các DNN&V ở nớc ta.
Nớc ngoài:
Có nhiều dự án thiết lập Mạng thông tin đầu t và chuyển giao công nghệ trên
Internet. Cụ thể:
- Mạng Technology Market phục vụ DNN&V của Trung tâm chuyển giao công
nghệ Châu á - Thái bình Dơng với địa chỉ: http://www. Technology4SMEs.com
- Mạng thông tin công nghệ phục vụ DNN&V của Thợng Hải
http://www.Technology4SMEs.com.cn
- Triển khai chạy thử mô hình để có thể vận hành.
Để đạt mục tiêu trên, đề tài đã giải quyết một số nội dung sau:
- Điều tra khảo sát nhu cầu thông tin về đổi mới, chuyển giao công nghệ, dịch vụ, t
vấn KH&CN, thông tin thơng mại của các DNN&V;
- Làm rõ quy mô và vai trò của DNN&V trong nền kinh tế của nớc ta hiện nay;
- Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ DNN&V về mặt thông tin của một số nớc trên
thế giới;
- Nghiên cứu nhu cầu thông tin KH&CN của DNN&V và các hình thức đáp ứng
thông tin cho các DNN&V hiện nay ở nớc ta;
- Nghiên cứu và đề xuất nội dung, sản phẩm, dịch vụ và hình thức cung cấp thông
tin KH&CN phục vụ DNN&V.
- Nghiên cứu và thiết kế mô hình mạng thông tin KH&CN phục vụ các DNN&V
trên cơ sở phát huy năng lực hiện có tại Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia.
4- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu:
- Các DNN&V với nhu cầu thông tin cần đáp ứng;
- Nội dung, sản phẩm, dịch vụ thông tin và phơng thức phục vụ thông tin cho
DNN&V;
- Các giải pháp công nghệ cho mạng thông tin KH&CN phục vụ DNN&V.
Phạm vi nghiên cứu: Nhóm nghiên cứu khảo sát các DNN&V của Việt Nam, đặc
biệt các DNN&V ở các tỉnh phía Bắc kết hợp khảo sát kinh nghiệm của một số
nớc trong lĩnh vực phục vụ thông tin cho các DNN&V.
5- Cơ sở lý luận v phơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tài liệu;
- Sử dụng các phơng pháp điều tra xã hội học thông dụng nh phỏng vấn trực tiếp,
phiếu điều tra (An ket);
- Phơng pháp chuyên gia
Chơng III: các giải pháp triển khai Mạng thông tin KH&CN phục vụ
DNN&V tại Trung tâm thông tin KH&CN Quốc gia.
11
Ch−¬ng I
thùc tr¹ng, Vai trß cña DNN&V vµ chÝnh s¸ch cña Nhµ
n−íc khuyÕn khÝch ph¸t triÓn dnn&v
I. THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1. Khái niệm DNN&V
Hiện có rất nhiều nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNN&V). Các nhà nghiên cứu có thể thống kê được 40 định nghĩa khác nhau về
DNN&V. Các nước khác nhau có các định nghĩa khác nhau về DNN&V.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau, song nhìn chung, việc xác định
DNN&V của một nước thường được xem xét trong khuôn khổ phù hợp với từng
giai đoạn phát triển kinh tế gắn với những đặc điểm khác nhau về tính ch
ất và trình
độ của lực lượng sản xuất (trình độ của người lao động, trình độ trang bị kỹ thuật,
tình hình giải quyết việc làm) và các quan hệ sản xuất tồn tại trong nền kinh tế của
nước đó. Như vậy, về nội hàm khái niệm, việc xác định DNN&V không mang tính
bất biến mà thay đổi theo mức độ phát triển của doanh nghiệp nói riêng và theo
trình độ phát triển kinh tế của một nướ
c nói chung. Bên cạnh đó, việc xác định
DNN&V còn tuỳ thuộc vào mục đích của Chính phủ trong mối quan hệ xác lập cơ
chế chính sách để hỗ trợ các DNN&V.
Nhìn chung, các định nghĩa về DNN&V đều dựa trên tính chất kinh tế - kỹ
thuật của ngành và theo một số tiêu chí chủ yếu sau đây:
làm việc trong doanh nghiệp. Các nước thuộc liên minh Châu Âu, Hàn Quốc, Hồng
Kông theo quan niệm này. Ở phần lớn các nước khác trong liên minh Châu Âu.
Các doanh nghi
ệp có dưới 9 công nhân làm thuê thì được coi là doanh nghiệp siêu
nhỏ, có 10 đến 99 công nhân được coi là doanh nghiệp nhỏ, có từ 100 đến 449 công
nhân được coi là doanh nghiệp vừa, có trên 500 công nhân được coi là doanh
nghiệp lớn; riêng ở Cộng hoà Liên bang Đức, các doanh nghiệp có dưới 9 công
nhân làm thuê thì được coi là doanh nghiệp nhỏ, có đến 499 công nhân được coi là
doanh nghiệp vừa và trên 500 công nhân được coi là doanh nghiệp lớn. Ở Hàn
Quốc và Hồng Kông, các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp sử dụng từ 200
đến dưới 1.000 lao động thì được coi là doanh nghiệp vừa; dưới 200 lao độ
ng là
doanh nghiệp nhỏ.
Ở nước ta, trình độ phát triển kinh tế chưa cao, nguồn nhân lực lại dồi dào nên
việc sử dụng tiêu chí số lao động có ý nghĩa quan trọng. Tuy nhiên, thực tế từng
ngành, từng địa phương xác định DNN&V theo các tiêu chí khác nhau.
Theo Ngân hàng Công thương Việt Nam, DNN&V là những doanh nghiệp có
số lao động thường xuyên dưới 500 người, giá trị tài sản cố định dưới 10 tỷ đồng,
vốn lưu động dưới 8 t
ỷ đồng và doanh thu dưới 20 tỷ đồng/năm.
Công ty tư vấn và phát triển công nghệ (ECO), một đơn vị có kinh nghiệm
trong lĩnh vực đào tạo, tư vấn cho DNN&V từ nhiều năm nay, cho rằng: doanh
nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng và số công nhân dưới 100
người; doanh nghiệp có 1-10 tỷ đồng và 100-300 lao động là doanh nghiệp có quy
mô vừa. Tất nhiên, tiêu chuẩn phân định DNN&V phụ thuộc rất nhiều vào trình độ
kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trang thiết bị càng hiện
đại, số công nhân càng ít.
13
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí
xã, hoặc Luật Doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số
02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2002 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh.
Theo số liệu điều tra 41.102 doanh nghiệp tại 30 tỉnh, thành phía Bắc do Cục
phát triển DNN&V tiến hành nhằ
m tìm hiểu và đánh giá thực trạng DNN&V, số
doanh nghiệp chia theo quy mô lao động chiếm tỷ lệ phần trăm cụ thể như sau:
- 14.060 DN có dưới 10 lao động, chiếm 34,21%.
- 13.762 DN có từ dưới 50 lao động, chiếm 33,48%.
14
- 2.289 DN cú t 50 n di 100 lao ng, chim 5,5%.
- 1.222 DN cú t 100 n di 200 lao ng, chim 2,97%.
- 424 DN cú t 200 n 300 lao ng, chim 1,03%.
- 673 DN cú trờn 300 lao ng, chim 1,64%.
- 8.672 khụng kờ khai, chim 21,10%
Nu cn c vo quy mụ lao ng theo nh Ngh nh s 90/2001/N-CP ca
Chớnh ph thỡ ch cú 1,64% s doanh nghip l doanh nghip ln (cú t 300 lao
ng tr lờn), cũn li ti 98,36% l DNN&V, thm chớ l DN rt nh.
Cng theo s liu iu tra núi trờn, s
doanh nghip chia theo theo quy mụ
vn cú t l nh sau:
- 18.919 DN cú mc vn di 1 t ng VN, chim 46,03 %.
- 10.328 DN cú mc vn t 1 n di 2 t ng VN, chim 25,13 %.
- 6.459 DN cú mc vn t 2 n di 5 t ng VN, chim 15,71 %.
- 2.287 DN cú mc vn t 5 n di 10 t ng VN, chim 5,56 %.
- 1.427 DN cú mc vn t 10 n di 50 t ng VN, chim 3,47 %.
- 178 DN cú mc vn t
50 n 100 t ng VN, chim 0,43 %.
- Công nghệ sản xuất kinh doanh dễ vận hành, không đòi hỏi ngời lao động có
tay nghề cao, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp: Các DNN&V đầu t
vào tài sản cố định không nhiều do nguồn vốn hạn chế, thờng đầu t vào các
ngành thâm dụng lao động nên tạo đợc nhiều việc làm, góp phần giải quyết tình
trạng thất nghiệp. ở các nớc đang phát triển có lực lợng lao động dồi dào và giá
nhân công rẻ, việc lựa chọn ngành nghề, sản phẩm để sản xuất - kinh doanh thờng
gắn với chi phí cố định thấp nhng đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Quan hệ giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động không có hoặc có
khoảng cách rất hẹp: Do quy mô vừa và nhỏ, sự ngăn cách giữa ngời sử dụng lao
động và ngời lao động không lớn, và bản chất ngời chủ, ngời sử dụng lao động
luôn sát cánh với công việc của ngời lao động, do vậy nếu có xung đột, mâu thuẫn
cũng dễ dàng giải quyết.
- Thị trờng nội địa tthuận lợi cho DNN&V tự do cạnh tranh: Tự do cạnh tranh
là con đờng tốt nhất để phát huy mọi tiềm lực. Các DNN&V thờng không có tình
trạng độc quyền, họ dễ dàng và sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh.
Các DNN&V lựa chọn một số mặt hàng để sản xuất thay thế nhập khẩu với mức
chi phí và vốn đầu t thấp, kỹ thuật không phức tạp, sản phẩm phù hợp với sức mua
của nhiều tầng lớp dân c, đặc biệt là ngời có thu nhập trung bình và thấp.
- Địa điểm sản xuất - kinh doanh dễ dàng lựa chọn do đó phân bố rộng khắp,
tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng: DNN&V thờng sử dụng mặt bằng
sản xuất kinh doanh không lớn, có thể dễ dàng phát sinh ở khắp mọi nơi, mọi vùng
của đất nớc, tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các địa bàn, các vùng của đất
nớc.
-DNN&V là nơi đào tạo, huấn luyện các nhà doanh nghiệp và là cơ sở kinh tế
ban đầu để các DNN&V phát triển thành doanh nghiệp lớn: Trong lịch sử kinh tế
thế giới, các doanh nghiệp lớn ở các nớc phát triển đều trải qua qui mô nhỏ và vừa,
16
trừ một số doanh nghiệp của Nhà nớc. Thông qua tổ chức quản lý hoạt động sản
xuất - kinh doanh trong môi trờng tự do cạnh tranh, các nhà doanh nghiệp đã đợc
- Thiếu kỹ năng quản trị: Đội ngũ chủ DNN&V cha đợc đào tạo để thích ứng với
cơ chế thị trờng và cơ chế quản lý mới, nên họ thiếu năng lực quản lý, điều hành
doanh nghiệp, thiếu kiến thức tiếp thị và quản trị kinh doanh. Trên 55 % các chủ
17
DNN&V mới có trình độ trung học chuyên học hoặc dới trung học phổ thông.
(xem Bảng 1 và hình 1).
Bảng 1: Trình độ văn hoá của các chủ DNN&V
STT Trình độ Tỷ lệ %
1 Dới trung học phổ thông 12,3
2 Trung học chuyên nghiệp 43,3
3 Cao đẳng 3,6
3 Đại học 38
4 Thạc sỹ 2,3
5 Tiến sỹ 0,7
di trung hc
Trung hc chuyờn
nghip
Cao ng
i hc
Thc s
Tin s
Hình 1: Trình độ văn hoá của các chủ DNN&V
- Thiếu thông tin về thị trờng trong và ngoài nớc: phần lớn các DNN&V không
nhận thức đợc mức độ ảnh hởng của quá trình toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế
quốc tế và khu vực tới nền kinh tế trong nớc, tới hoạt động sản xuất kinh doanh
nghiệp tự đánh giá). Nếu gộp các doanh nghiệp có trình độ công nghệ trung bình và
lạc hậu thành một nhóm thì số này chiếm đến 88%. Thử hỏi, nền kinh tế có sức
cạnh tranh không, khi có đến 88% số doanh nghiệp công nghiệp có trình độ công
nghệ trung bình và lạc hậu? Trong khi đó 12% số DN được coi là có công nghệ tiên
tiến thì phần lớn lạ
i là các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài ( xem hình
2). Hình 2: Trình độ công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa
19Trình độ công nghệ của các loại hình doanh nghiệp: Loại trừ doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp của nước ngoài có trên 50% số doanh nghiệp có trình độ công nghệ
tiến tiến, tất cả các loại hình doanh nghiệp khác, có trên 80% số doanh nghiệp trong
đó kể cả doanh nghiệp Nhà nước có trình độ công nghệ trung bình, lạc hậu. Công
ty hợp danh, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn có tỷ
lệ cao nhất về doanh nghiệ
p có trình độ công nghệ trung bình và lạc hậu.
Bảng 3. Đánh giá về Chỉ số cạnh tranh tổng thể về KH&CN
ở các nước ASEAN năm 2004
STT Tên nước Chỉ số tổng thể về
KH&CN
Thứ tự xếp
hạng
1. Nhật Bản 93.50 1
2. Hàn Quốc 60.32 2
3. Singapore 58.80 3
4. Trung Quốc 54.37 4
5. Malaysia 48.03 5
6. Căm pu chia 38.57 6
7. Brunei 38.24 7
8. Thái Lan 36.11 8
9. Việt Nam 32.06 9
10. Lào 30.61 10
11. Philippin 29.45 11
12. Indonesia 26.83 12
Bảng 4. Xếp hạng Chỉ số cạnh tranh về cơ sở hạ tầng về công nghệ và giáo dục
các nước ASEAN năm 2004
STT Tên nước Chỉ số cạnh tranh về hạ tầng CN & GD Thứ tự xếp
hạng
1. Nhật Bản 94.46 1
2. Singapore 94.36 2
3. Hàn Quốc 92.58 3
4. Malaysia 60.20 4
9. Vit Nam 23.44 9
10. Indonesia 21.27 10
11. Cm pu chia 17.50 11
12. Lo 17.41 12
Ngun: "Science and Technology Competitiveness Indicators in ASEAN". ASEAN Sub-
committee on Science and Technology Infrastructure and Resourses Development (SCIRD), July
2005.
iu ny chng t s ỏnh giỏ ca cỏc chuyờn gia nc ngoi cng tng t
nh s ỏnh giỏ ca cỏc chuyờn gia trong nc: cỏc ch s cnh tranh v KH&CN
ca Vit Nam vn cũn rt thp kộm. Thc trng bc tranh v cụng ngh cỏc
DNNN cũn cú th thy thụng qua cỏc ch tiờu, thụng s k thut sau:
Tiờu hao nhiu nguyờn vt liu, nng lng, giỏ thnh cao. Cú th núi
cỏc ch tiờu ny so vi mc trung bỡnh ca th
gii v khu vc cũn
thua kộm t vi ln cho ti vi chc ln tu theo tng loi sn phm.
Cht lng sn phm sn xut ra cũn rt thp, nhiu sn phm, dch v
t cht lng thp, khú cnh tranh c vi hng nhp ngoi.
Mu mó n iu, kộm hp dn v chp vỏ.
Chi phớ cho qun lý trong cỏc ngnh sn xut cao: lp rỏp i
n t 21 -
37%; thi cụng bờ tụng 14,5%; snh s, thu tinh 11%.
Nng lc v kh nng cnh tranh ca sn phm, dch v Vit Nam cũn
yu kộm, hng hoỏ ng nhiu.
Ngoi ra, theo iu tra trờn 7.850 doanh nghip ca Tng cc Thng kờ nm
2005, ch cú 293 doanh nghip, chim 3,86% cú u t vo nghiờn cu khoa hc
v i mi cụng ngh. Mc dự ngnh sn xut, ch bin c Chớnh ph khuyn
khớch mnh m, nhng ch cú 38 doanh nghip sn xut thc phm, ung cú u
t vo nghiờn cu khoa hc v i mi cụng ngh. õy l mt hin tng
khấu hao nhanh hơn và đổi mới thiết bị nhanh hơn. Trong điều kiện cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại, các doanh nghiệp quy mô nhỏ cũng có thể
ứng dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
- Có thể kết hợp hợp lý giữa tự động hoá, cơ khí hoá với lao động thủ công.
Với các đặc thù và lợi thế nói trên, vai trò của DNN&V ngày càng đợc khẳng
định là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế . Vai trò đó đợc thể hiện trên những
mặt cụ thể nh sau:
Một là, DNN&V góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm cho ngời lao
động
Trên thế giới, khu vực DNN&V đợc đánh giá nh một khu vực thu hút nhiều
lao động. Kinh nghiệm của các nớc phát triển và đang phát triển cho thấy tiềm
năng to lớn trong việc thu hút lao động tại các DNN&V.
Đối với Việt Nam, là một nớc đông dân, lại chủ yếu sống bằng nghề nông với
mức thu nhập thấp, lao động d thừa nhiều, bên cạnh đó, do những thay đổi trong
các năm đầu tiến hành cải cách kinh tế (đặc biệt là chính sách tinh giảm biên chế
23
trong khu vực hành chính sự nghiệp và trong khu vực doanh nghiệp Nhà nớc), lao
động d thừa ngày càng tăng. Hàng năm, nớc ta có thêm khoảng 1 triệu ngời gia
nhập lực lợng lao động. Chính khu vực DNN&V đã đóng vai trò rất quan trọng
trong việc thu hút lao động mới cũng nh số d thừa của khu vực Nhà nớc trong
vài năm trở lại đây. Kết quả điều tra doanh nghiệp năm 2004 của Tổng cục Thống
kê và Ngân hàng Thế giới cho thấy: Trong 4 năm (2000 - 2003), số doanh nghiệp ở
nớc ta tăng thêm bình quân 10.000 doanh nghiệp/năm; giải quyết việc làm cho
546.000 lao động/năm.
Hiện nay, ngoài số lao động trong nông nghiệp và nông thôn (chiếm 70%) thì
tổng số lao động làm việc trong các DNN&V khoảng 7,8 triệu ngời, chiếm 25 -
26% lực lợng lao động của cả nớc, trong đó có khoảng 6,6 triệu lao động làm
việc trong khu vực ngoài quốc doanh, chủ yếu là trong các DNN&V có đăng ký, kể
cao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đổi mới công
nghệ, mở rộng các mối quan hệ giữa cung ứng và tiêu thụ, từ đó phát triển thêm
nhiều ngành nghề mới làm cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
diễn ra không chỉ ở chiều rộng mà cả ở chiều sâu.
DNN&V có quy mô đầu t không lớn, dễ chuyển đổi máy móc thiết bị theo nhu
cầu thị hiếu tiêu dùng trong nớc và ngời tiêu dùng ở nớc nhập khẩu. Do đó, khi
DNN&V làm doanh nghiệp "vệ tinh" cho các doanh nghiệp lớn hoặc DNN&V khác
để chuyên môn hoá một hoặc vài "mắt xích" trong các khâu, công đoạn sản xuất
(công nghiệp phụ trợ) sẽ tạo cho nền kinh tế tính năng động để thích ứng với những
thay đổi của thị trờng, nhất là thị trờng xuất khẩu. Năm 1997, khủng hoảng tài
chính - tiền tệ các nớc Châu á đã xảy ra, tuy không ảnh hởng trực tiếp đến các
doanh nghiệp, sau đó (năm 1999) trong bối cảnh, nhiều doanh nghiệp lớn và doanh
nghiệp quy mô vừa gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, nhất là sản phẩm xuất
khẩu nhng phần lớn doanh nghiệp vừa và hầu hết doanh nghiệp nhỏ đã dễ dàng
chuyển hớng sản xuất sản phẩm để tiêu thụ trong nớc. Điển hình, ngành may mặc
chuyển hớng sản xuất trang phục cho nhu cầu trong nớc; gần đây hơn, khi xảy ra
vụ kiện cá basa tại Mỹ, các doanh nghiệp đã chuyển hớng sản xuất sản phẩm cá
basa tiêu dùng trong nớc thông qua các siêu thị trên địa bàn các thành phố.
Từ năm 2000 đến nay, nhiều DNN&V ngành nhựa, dệt may, cơ khí, đã tiến
hành đổi mới công nghệ phù hợp với yêu cầu đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng thị
hiếu tiêu dùng của thị trờng trong nớc hoặc gắn với yêu cầu liên kết, cung ứng
cho nguyên phụ liệu đầu vào cho doanh nghiệp xuất khẩu. Nhiều doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp quy mô vừa tiếp tục cải tiến công nghệ đáp ứng nhu cầu thị hiếu
tiêu dùng ngày càng cao của thị trờng trong nớc và thị trờng xuất khẩu nh
ngành dệt may, da giày, chế biến thực phẩm và đồ uống, chế biến thuỷ sản, chế biến
gỗ. 25
Bản khi tham gia ngày càng nhiều vào các lĩnh vực chế biến và tạo ra các t liệu sản
xuất phục vụ trang bị và trang bị lại nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu; có vai trò
lớn trong việc thiết lập hệ thống phân công lao động xã hội khá hoàn chỉnh và hoạt
động có hiệu quả kinh tế cao.
Ngoài Luật Cơ bản về DNN&V, Nhật Bản đã xây dựng hệ thống luật khuyến
khích phát triển DNN&V, tập trung vào các mục tiêu chủ yếu: Thúc đẩy sự tăng