Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa thị trường tài chính tiền tệ đang diễn ra
nhanh chóng, đặc biệt là sự phát triển không ngừng và ngày càng mạnh mẽ
của khoa học kỹ thuật và thông tin, buộc mọi ngân hàng phải tự vươn lên để
đủ sức cạnh tranh và hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực. Để theo
kịp xu thế này, các ngân hàng đang mở rộng mạng lưới chi nhánh, đa dạng
hóa các sản phẩm dịch vụ và đặc biệt nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên
ngân hàng. Trong xu thế đó, những sinh viên chúng ta càng phải trau dồi kiến
thức, tiếp cận thực tiễn để rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho bản
thân, cũng như công việc sau này của mỗi người.
Để giúp sinh viên có điều kiện cọ xát thực tế, rút ngắn khoảng cách
giữa lý thuyết và thực tiễn, các trường đại học, cao đẳng trong cả nước đều
tạo điều kiện cho mỗi sinh viên có một thời gian thực tập tại các cơ sở. Quá
trình thực tập là một khoảng thời gian tuy ngắn nhưng vô cùng quan trọng và
cần thiết đối với mỗi sinh viên, đặc biệt là sinh viên khoa Ngân hàng - Tài
chính trường Đại học Kinh tế Quốc dân bởi ngân hàng là một trong những
lĩnh vực nhạy cảm nhất đối với những biến động của nền kinh tế. Trong thời
gian này, em được tiếp xúc với công việc thực tiễn và đối chiếu, kiểm nghiệm
với những kiến thức mỡnh đó thu nhận được từ trường, lớp, sách vở… giúp
em có cái nhìn khái quát về các công việc của một cán bộ ngân hàng, các hoạt
động của cơ sở nơi em thực tập cũng như các hoạt động kinh tế nói chung.
Được sự cho phép của nhà trường và sự chấp nhận của Ban lãnh đạo
Ngân hàng Thương mại cổ phần Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt
Nam, em được thực tập tại VPBank Chi nhánh Thăng Long.
Sau thời gian thực tập tổng hợp, em đã quan sát và nắm được những
hoạt động cơ bản của ngân hàng và cỏc phũng ban. Với sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của thầy giáo PGS.TS.Vương Trọng Nghĩa cùng toàn thể cán bộ nhân
viên nơi em thực tập đó giỳp em hoàn thành báo cáo tổng hợp này.
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN ký Giấy phép số 0018-GCT ngày 16/12/1993 chấp thuận cho
VPBank mở Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngày 19/11/1994, VPBank được phép mở thêm Chi nhánh tại Hải Phòng theo Giấy phép số
0020/GCT.
- Ngày 22/7/1995, Thống đốc NHNN Việt Nam cấp giấy phép số
0026/GCT ngày 22/7/1995 cho phép VPBank mở Chi nhánh Đà Nẵng tại
Thành phố Đà Nẵng.
- Trong năm 2004, VPBank được Ngân hàng Nhà nước cho phép mở thêm 6 Phòng giao dịch mới
(3 Phòng Giao dịch tại Hà Nội, 1 PGD tại Hải Phòng, 1 PGD tại Đà Nẵng và 1 PGD tại TP Hồ Chí Minh). Cuối
năm, Ngân hàng nhà nước cũng đã cấp phép cho VPBank thành lập thêm 3 Chi nhánh cấp I mới đó là Chi
nhánh Hà Nội (trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở) theo Công
văn chấp thuận số 1128/NHNN - CNH ngày 6/10/2004; Chi nhánh Huế: theo Công văn chấp thuận số
1106/NHNN - CNH ngày 01/10/2004; Chi nhánh Sài Gòn: theo Công văn chấp thuận số 1350/NHNN - CNH
ngày 23/11/2004.
- Năm 2005, VPBank tiếp tục mở thêm 5 chi nhánh cấp I là Chi nhánh Cần Thơ (theo Công văn
chấp thuận số 227/NHNN- CNH ngày 23/3/2005), Chi nhánh Quảng Ninh (theo Công văn chấp thuận số
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
227/NHNN- CNH ngày 23/3/2005), Chi nhánh Vĩnh Phúc (theo Công văn chấp thuận số 682/NHNN- CNH
ngày 16/5/2005),Chi nhánh Bắc Giang (theo Công văn chấp thuận số 986/QĐ- NHNN ngày 06/7/2005) và Chi
nhánh Thăng Long (theo công văn chấp thuận số 1012/QĐ- NHNN ngày 21/10/2005)
Tính đến tháng 12 năm 2005, hệ thống VPBank có tổng cộng 30 điểm giao dịch gồm có: Hội
sở chính tại Hà Nội, 10 Chi nhánh cấp I tại các tỉnh, thành phố của đất nước là Hà Nội, thành phố Hồ Chí
Minh, Hải Phòng, Huế, Ðà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang và Thăng Long, 15 chi nhánh
cấp 2 và 4 Phòng Giao dịch. Trong năm 2005 và 2006, VPBank dự kiến sẽ mở thêm khoảng 20 điểm giao
dịch mới tại các Tỉnh, Thành là trọng điểm kinh tế của cả nước.
Số lượng cán bộ, nhân viên của VPBank trên toà Số lượng cán bộ,
nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống tính đến nay là gần 800 người, trong đó phần lớn là
các cán bộ, nhân viên có trình độ Ðại học và trên Ðại học (chiếm 87%). Với đội ngũ cán bộ, nhân viên năng
động, nhiệt tình và có trình độ nghiệp vụ cao, nguồn nhân lực của VPBank luôn được đánh giá cao và sẽ là
con đường phát triển, thực hiện phương châm của mình: “ Lợi ích khách hàng
là trên hết. Lợi ích của người lao động trong ngân hàng được quan tâm. Lợi
ích của cổ đông được chú trọng”.
Các bộ phận trong VPBank có mối liên hệ chặt chẽ cả trong hoạt động
lẫn trong phân phối thu nhập, sư phát triển của một bộ phận không chỉ làm
Đại hội
Cổ Đông
Hội đồng
Tín dụng
Hội đồng
Quản trị
Ban Điều
hành
P.KTKT
nội bộ
Các Ban
Tín dụng
Hội sở chính
Ban Kiểm
Soát
Các Chi
nhánh cấp I
Hội đồng
ALCO
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
tăng thu nhập cho chính họ mà còn phối hợp, giúp cho các bộ phận khác hoạt
động tốt hơn làm tăng lợi nhuận cho cả hệ thống.
1.2. Chi nhánh Thăng Long:
1.2.1. Quá trình hình thành:
- Tổ chức thực hiện công tác thanh toán trong Chi nhánh theo đúng chế độ
của NHNN và quy định của VPBank.
- Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ, chấp hành tốt chế độ quản lý tiền tệ, kho
quỹ của NHNN và, bảo quản các chứng từ có giá, giấy tờ thế chấp, cầm cố…,
bảo đảm kho quỹ an toàn tuyệt đối. Thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền tệ (tiền
mặt, ngân phiếu thanh toán, ngoại tệ) chính xác. Thực hiện các dịch vụ kho
quỹ.
- Quản lý an toàn tài sản bao gồm trụ sở, nhà đất, xe máy, thiết bị, phương
tiện, dụng cụ làm việc… của Chi nhánh được Hội sở uỷ nhiệm quản lý theo
đúng chế độ của NN và quy định của VPBank.
- Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân viên, quản lý tốt nhân sự, nâng
cao uy tín phục vụ của VPBank.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê thưo quy định của Nhà
nước và của VPBank.
- Lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh:
+ Kế hoạch cân đối đầu vào (nguồn vốn) và đầu ra (sử dụng vốn).
+ Kế hoạch tài chính.
+ Kế hoạch thu nhập- chi phí.
+ Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và mạng lưới giao dịch
+ Kế hoạch tiếp thị và phát triển khách hàng.
…
- Thường xuyên nghiên cứu cải tiến nghiệp vụ, đề xuất các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng phù hợp với địa bàn hoạt động, áp dụng các kỹ thuật tiên tiến
vào quy trình nghiệp vụ và quản lý ngân hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm,
chất lượng điều hành và phục vụ
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị và phát triển khách hàng.
- Thực hiện chế độ bảo mật nghiệp vụ ngân hàng (như bảo mật vế số liệu
tồn quỹ, thanh khoản ngân hàng, tài khoản tiền gửi khách hàng, bảng Tổng
kết tài sản).
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Thăng Long:
P.TĐ
TS
đảm
bảo
P.thu
hồi nợ
P.TTQ
T&
Kiều
hối
P.Hành
chính-
Kế
toán
P.Kế
toán
Phó
Giám
Đốc
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.2.4. Nhiệm vụ và nội dung hoạt động của cỏc phòng ban:
1.2.4.1. Phòng Giao dịch – Kho quỹ:
- Chào đón khách hàng, giới thiệu và bỏn chộo sản phẩm dịch vụ ngân
hàng.
- Giải đáp và hướng dẫn KH sử dụng các tiện ớch vố sản phẩm, dịch vụ
NH.
- Giải đáp các thắc mắc, yêu cầu của khách hàng về sản phẩm NH, về
tài khoản của KH.
- Thu thập thông tin về khách hàng, cập nhật thay đổi, bổ sung thông
tin về KH.
1.2.4.2. Phòng Phục vụ khách hàng cá nhân:
- Hướng dẫn, triển khai thực hiện các sản phẩm, dịch vụ KHCN thống
nhất trong toàn chi nhánh;
- Lập kế hoạch ch vay, thu nợ tín dụng cá nhân của toàn chi nhánh;
- Thực hiện nghiệp vụ phân tích món vay;
- Thực hiện nghiệp vụ cho vay cá nhân;
- Thực hiện giám sát, kiểm tra tín dụng cá nhân của Chi nhánh cấp dưới
và Phòng Giao dịch trực thuộc;
- Chỉ đạo, đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ qua hạn đối với các khoản vay
cá nhân trong toàn Chi nhánh;
- Đề xuất điều chỉnh các quy định vè hoạt động tín dụng cỏc nhõn cho
phù hợp với thực tế trên địa bàn của Chi nhánh như: lãi suất, đối tượng vay,
điều kiện vay, phương thức thanh toán nợ vay…
- Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các hình thức quảng cáo các sản
phẩm và dịch vụ KHCN cho toàn chi nhánh.
- Tổng hợp số liệu cho vay thu nợ, bảo lãnh, thường xuyên và định kỳ
hàng tháng đối chiếu với số liệu kế toán và với số liệu của KH.
- Phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động cho vay cá nhân của
Chi nhánh và Phòng Giao dịch trực thuộc theo tháng, quý, 6 tháng và năm.
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê về hoạt động cho vay cá nhân theo đúng
quy định và hướng dẫn của NHNN và của VPBank.
- Lưu trữ các chứng từ,tài liệu, giấy tờ liên quan đến nhân thân KH;
Lưu trữ các HĐTD, HĐ TCCC tài sản và các chứng từ liên quan khác.
1.2.4.3. Phòng Phục vụ KHDN:
- Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu KH, đế xuất chính sách tiếp
thị KH theo từng đối tượng; Lập kế hoạch tiếp thị và kế hoạch cho vay/ bảo
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
lãnh hàng năm và thực hiện kế hoạch đã được duyệt; Nghiên cứu, đề xuất và
thực hiện các hình thức quảng cáo sản phẩm và dịch vụ KHDN.
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.2.4.4. Phòng Thẩm định tài sản đảm bảo:
- Thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài sản TCCC;
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản TCCC;
- Thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị thẩm định tài sản TCCC
đảm bảo cho koản vay
- Lập bảng định giá tài sản phản hồi cho nơi yêu cầu trong thời gian
quy định.
- Quan hệ với cơ quan định giá chuyên nghiệp bên ngoài để định giá
các tài sản TCCC trong các trường hợp cần thiết theo quy định;
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thông chuẩn mực trong việc định giá tài
sản TCCC phù hợp với tình hình thực tế và bảo đảm an toàn cho VPBank;
- Xây dựng bản đồ phân hạng về sử dụng đất nhằm công khai hoá, hợp
lý hoá việc thẩm định bất động sản.
- Lập các hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản bảo đảm nợ vay và thực
hiện việc công chứng;
- Lập các văn bản thông báo việc thế chấp, cầm cố tài sản cho các cơ
quan chức nõưng theo quy định của pháp luật( Sở Điah chính- Nhà đất, Phũng
Cụng chứng…);
- Trực tiếp thực hiện hoặc đôn đốc khách hàng thực hiện việc mua bảo
hiểm các tài sản TCCC trong suốt thời gian cấp tín dụng mà người thụ hưởng
là VPBank;
- Hợp đồng tái định giá tài sản TCCC, có trách nhiệm đề xuất có kế
hoạch kiểm tra các tài sản TCCC, có trách nhiệm đề xuất các biện pháp xử lý
kịp thời các vấn đề phát sinh để đảm bảo an toàn tín dụng;
- Sưu tầm, tập hợp, hệ thống hoỏ cỏc văn bản pháp luật liên quan đến
đất đai, nhà, xưởng, kho bãi, nhằm phục vụ tốt cho công tác thẩm định tài sản
bảo đảm.
1.2.4.5. Phòng Thu hồi nợ:
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch Thu hồi nợ quá hạn đã được
nhanh trên địa bàn;
- Đình kỳ phân tích, tổng hợp tình hình thực hiện thanh toán quốc tế,
kiều hối trong Chi nhánh;
- Đề xuất và kiến nghị với Hội sở về việc cải tiến nghiệp vụ thanh toán
quốc tế và kiều hối phù hợp với điều kiện trên địa bàn,
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Lưu trữ các hồ sơ thanh toán quốc tế, kiều hối trong Chi nhánh;
- Chịu trách nhiệm quản lý mạng SWIFT, Telex, Test key của Chi
nhánh.
- Giải quyết các vấn đề tranh chấp trong thanh toán quốc tế và kiều hối
trên địa bàn.
1.2.4.7. Phòng Hành chính- Tổ chức:
- Phối hợp với Văn phòng VPBank để thực hiện công tác tổ chức, quản
lý và phát triển nguồn nhân lực.
- Công tác văn thư, hành chính, lễ tân.
- Quản lý, mua sắm tài sản, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc
của toàn Chi nhánh;
- Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy cho toàn
Chi nhánh. Phối hợp bộ phận kho quỹ bảo đảm an toàn kho quỹ trong toàn
Chi nhánh.
- - Đảm bảo phương tiện di chuyển, vận chuyển tiền an toàn.
1.2.4.8. Phòng Kế toán:
- Chi trả lương và các khoản thu nhập cho cán bộ nhân viên hàng tháng
- Thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ, lưu trữ chứng từ, lập và in
báo cáo theo quy định của NHNN và của VPBank
- Quản lý séc và giấy tờ có giá, các chứng từ gốc… của chi nhánh
- Tổ chức quản lý và theo dõi hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ
lao động, chi tiêu nội bộ của chi nhánh, Phối hợp với phòng Tổ chức –Hành
chính lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng tài sản cố định
nước và quốc tế.
2.1. Tình hình hoạt động của VPBank Việt Nam:
2.1.1. Hoạt động nguồn vốn:
2.1.1.1. Huy động vốn:
Huy động vốn là một trong những hoạt động được VPBank đặc biệt
quan tâm với mục tiêu đảm bảo vốn cho vay, an toàn thanh khoản, tăng
trưởng nhanh nguồn vốn và nâng cao vị thế của VPBank trong toàn hệ thống
ngân hàng. Do đó, trong thời gian qua các hoạt động huy động vốn từ khu vực
dân cư cũng như khu vực liên ngân hàng đều được chú trọng khai thác triệt
để.
Trong khu vực dâm cư, VPBank đã đưa ra những hình thức huy động
mới như: “Tiết kiệm VND được bù trượt giá USD”, “Tiết kiệm rút gốc linh
hoạt”, “ Tiết kiệm An Sinh”, “Tiết kiệm VND đảm bảo bằng USD”…Những
sản phẩm này đã đáp ứng được như cầu của khách hàng nên kết quả huy động
vốn đạt được khá cao. Mặt khác, trong khu vực liên ngân hàng VPBank tiếp
tục duy trì quan hệ tốt với các Ngân hàng bạn để kinh doanh tiền tệ nên nguồn
lợi tăng lên đáng kể trên thị trường này.
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của VPBank
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1.Tổng vốn huy động 2.212.964
3.872.81
3 5.645.307
1.1.Tiền gửi của TCKT và dân cư
1.242.88
4 1.824.539 2.653.291
1.1.1.Tiền gửi tiết kiệm
1.032.51
Vốn điều lệ 20 70 17,9 198,4 243,7
( Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank)
Năm 2005, tổng vốn điều lệ của ngân hàng lên tới 243,7 tỷ đồng, tăng 22,83% so với năm 2004.
Với số vốn điều lệ như hiện nay thì VPBank chưa đảm bảo an toàn theo Hiệp ước Basel II và Quyết định 888
của Chính phủ. Tuy nhiên trong thời gian tới, VPBank đang có kế hoạch tăng vốn điều lệ lên trên 500 tỷ đồng
để đáp ứng theo quy định của pháp luật và cũng nhằm cải thiện toàn bộ hệ thống theo hướng phát triển các
sản phẩm, dịch vụ có sử dụng hàm lượng công nghệ cao như: thẻ thanh toán, dịch vụ Home-Banking, Phone-
Banking, E-Banking…
2.1.2. Hoạt động tín dụng:
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động chủ yếu đem lại nguồn thu
cho Ngân hàng. Năm 2005, tình hình đầu tư trong nước có phần chững lại,
đặc biệt là tình trạng đóng băng của việc kinh doanh bất động sản đã ảnh
hưởng rất nhiều đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng.
Trong điều kiện không mấy thuận lợi như thế, VPBank vẫn thực hiện
nhiều biện pháp tổng thể như tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên,
nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường quảng bá hình ảnh, uy tín nên
VPBank cũng đạt được mức tăng trưởng tín dụng tương đối khả quan:
Bảng 3: Hoạt động tín dụng
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1.Doanh số cho vay 1749 2155 3.491,10
2.Dư nợ cho vay 1525 1865,3 3.014,21
Trong đó: Nợ quá hạn 198,25 20,33 18,564
2.1.Dư nợ CV ngắn hạn 610 1.004,29 1.907,29
2.2.Dư nợ CV trung và dài hạn 915 861,01 1.106,92
3.Thu nhập thuần từ tiền lãi 69,17 94,8 132,72
( Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank năm 2003- 2005)
Tính đến tháng 12/2005 doanh số cho vay toàn hệ thống đạt 3.491,1 tỷ
nhanh:
- Doanh số mở L/C nhập khẩu đạt gần 33 triệu USD, tăng 22% (6 triệu
USD) so với năm 2004, và tăng 39% (9,8 triệu USD) so với năm 2003.
- Doanh số thông báo L/C xuất đạt 10,5 triệu USD, tăng 75% (4,5 triệu
USD) so với năm 2004 và tăng 10% (1 triệu USD) so với năm 2003.
- Chuyển tiền thanh toán quốc tế toàn hệ thống đạt 40,6 triệu USD, tăng
40% (11,6 triệu USD) so với năm 2004, và tăng 83% (18,4 triệu USD) so với
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
năm 2003. Dịch vụ này đã đem lại số phí thanh toán gần 4,7 tỷ đồng tăng
20% (8 tỷ đồng) so với năm 2004 và tăng 38% (1,3 tỷ đồng) so với năm 2003.
Đặc biệt, ngày 14/12/2005, The Bank of NewYork đã trao “Chứng
nhận đạt tỷ lệ điện chuẩn STP (Straight Through Processing) trong giao dịch
thanh toán quốc tế” cho VPBank. Chứng nhận này dành cho các ngân hàng
đối tác cú cỏc hoạt động giao dịch thanh toán quốc tê gồm các hoạt động
chuyển tiền, tài trợ thương mại…Hiện tại ở Việt Nam, VPBank là một trong 5
ngân hàng TMCP được The Bank of NewYork trao chứng nhận này. Sự kiện
này ghi nhận chất lượng giao dịch trong thanh toán quốc tế của VPBank đang
ngày càng đá ứng được các tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với mục tiêu “Hoàn
thiện trên từng bước tiến” của VPBank. Đây cũng là lần thứ hai trong năm
nay, VPBank được công nhận về chất lượng hoạt động dịch vụ của mình.
Trước đó, vào tháng 2/2005, VPBank cũng được Union Bank of California
công nhận là ngân hàng có tỷ lệ STP cao.
2.1.6. Dịch vụ chuyển tiền trong nước và kiều hối:
Dịch vụ chuyển tiền trong nước đã thu được gần 1,4 tỷ đồng tiền phí,
tăng 40% so với năm 2004, và tăng 42% so với năm 2003.
Tính đến cuối năm 2005, tổng số điểm chi trả kiều hối là 230 điểm, tăng thêm
20 điểm so với năm 2004, và thêm 35 điểm so với năm 2003.Tổng doanh số
chi trả kiều hối các loại đạt 16,24 triệu USD và 7 tỷ đồng. Toàn hệ thống thu
phí dịch vụ kiều hối đạt hơn 100 ngàn USD tăng 40% so với năm 2004.
Đạo.
Đầu năm 2006, Trụ sở chính của VPBank được chuyển từ Số 4 Dã
Tượng - Quận Hoàn Kiếm sang Số 8 Lê Thái Tổ - Quận Hoàn Kiếm, đồng
thời mở thờm Phũng Giao dịch Hồ Gươm tại đây. Với vị thế khá đẹp, nằm
ngay bên bờ hồ Hoàn Kiếm, PGD này đã thu hút được một số lượng lớn
khách nước ngoài đến giao dịch tại đây. Đồng thời với cơ sở hạ tầng khang
trang, tác phong làm việc chuyên nghiệp của nhân viên, VPBank ngày càng
thể hiện được hình ảnh uy tín của mỡnh trờn thị trường.
Như vậy, tính đến nay, VPBank đó có mang lưới gồm Hội sở, 11 Chi
nhánh cấp I, 16 Chi nhánh cấp II và 13 Phòng Giao dịch.
Về mạng lưới ngân hàng đại lý:
Trong năm 2005, cùng với các hoạt động khác, việc phát triển hệ thống
ngân hàng đại lý đã góp phần tạo dựng vị thế mới của VPBank trên thị trường
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
tài chính quốc tế. Để phục vụ cho phát triển dịch vụ tài trợ thương mại (L/C
xuất nhập khẩu) đến nay VPBank đã có quan hệ với hơn 150 ngân hàng ở các
quốc gia trên thế giới như: Chohung Vina Bank, VID Public Bank, Citi bank,
Far East National Bank -Los Angeles CA, Bank of Tokyo-Mitsubishi, ABN
Amro Bank…
Về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:
Bên cạnh việc duy trì các hoạt động nghiệp vụ, dịch vụ truyền thống,
để thu hút khách hàng về giao dịch tại VPBank và tăng nguồn thu phí dịch vụ
cho ngân hàng.
Trong năm qua, VPBank đã triển khai một số sản phẩm, dịch vụ mới
như: sản phẩm tiền gửi “Tiết kiệm VND bù trượt giá USD”, Sản phẩm “Huy
động Tiết kiệm VND bảo đảm bằng USD”, Sản phẩm “Tiết kiệm rút gốc linh
hoạt”…
Từ tháng 9/2004, VPBank khai trương Website riêng của mình, qua đó
đã cung cấp được các thông tin cập nhật về tình hình VPBank cũng như thông
44,4% so với năm 2004 và tăng 102,6% so với năm 2003.
Xét về kết quả kinh doanh của ngân hàng, chúng ta quan tâm nhiều tới
các chỉ tiêu như: doanh lợi tài sản (ROA), doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)…
ROA là một chỉ tiêu tổng hợp nhất dùng để dỏnh giỏ khả năng sinh lợi
của một đồng vốn đầu tư, nó chỉ ra khả năng của Hội đồng Quản trị trong quá
trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng.
Còn ROE là một chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở
hữu và được các cổ đông đặc biệt quan tâm, nó thực hiện thu nhập mà các cổ
đông nhận được từ việc đầu tư vào VPBank. Năm 2005, tỷ lệ ROE của
VPBank là 23,5% là con số mà nhiều ngân hàng mong muốn đạt được.
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Thăng Long:
Chi nhánh Thăng Long tuy mới được thành lập 3 tháng nhưng đã đi vào
hoạt động ổn định. Chi nhánh có trụ sở tại Toà nhà M3-M4 Số 25 Nguyễn
Chí Thanh - Quận Cầu Giấy - Hà Nội.
Về hoạt động huy động vốn:
Tổng vốn huy động tính đến ngày 21/1/2006 đạt 89,26 tỷ đồng, trong
đó tiền gửi tiết kiệm chiếm 71,7% ( 64,035 tỷ đồng), tiền gửi thanh toán
chiếm 28,3% ( 25,228 tỷ đồng).
Huy động bằng VND đạt 70,95 tỷ đồng chiếm 79,2% trong tổng vốn
huy động, huy động bằng USD chiếm 18,31 tỷ đồng chiếm 21,8% trong tổng
vốn huy động.
Giờ giao dịch của Chi nhánh từ 8h sáng đến 18h chiều, dài hơn giờ giao
dịch của các ngân hàng khác gần 2 tiếng, cho thấy sự cố gắng, nỗ lực của toàn
thể cán bộ nhân viên trong chi nhánh.
Về hoạt động tín dụng:
Tổng dư nợ cho vay tính đến thời điểm 21/1/2006 đạt 32,675 tỷ đồng,
trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 21,24 tỷ đồng chiếm 65% trong tổng dư
nợ cho vay. Cho vay bằng VND là chủ yếu chiếm 91%, còn cho vay bằng