Xây dựng chiến lược xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt đông bán hàng của Công ty TNHH Sealon tại thị trường Việt Nam. - Pdf 13

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình quá trình xúc tiến hỗn hợp
Hình 1.2. Mô hình xác định mục tiêu xúc tiến
Hình 1.3. Chiến lược đẩy
Hình 1.4 . Chiến lược kéo
Hình 1.5. Một số công cụ chủ yếu của xúc tiến hỗn hợp
Hình 2.1. Logo Sealon
Hình 2.2. Các khác hàng của công ty TNHH Sealon
Hình 2.3. Hình ảnh ứng dụng từ sản phẩm của công ty
Hình 2.4.Băng dán đường may 2 lớp - 2,5 lớp - 3 lớp
Hình 2.5. Băng dán đường may
Hình 2.6. Phim bảo vệ
Hình 2.7. Phim dính
Hình 2.8. Băng dán đường may
Hình 2.9. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đại diện Công ty TNHH Sealon tại Việt
Nam.
Hình 2.10. Website:
Hình 2.11. Website:
Hình 2.12. Website:
Hình 2.13. Website:
Hình 1.14. Bán hàng trên Website:
Hình 2.15. Bán hàng trên Website
Hình 2.16. Bán hàng trên Website:
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp
KH : Khách hàng
11
XTHH : Xúc tiến hỗn hợp
LỜI MỞ ĐẦU

nhiên, em nhận thấy Công ty TNHH Sealon vẫn chưa lựa chọn được công cụ xúc tiến
và kênh truyền thông hiệu quả cũng như chưa thiết lập được một hệ thống các chỉ tiêu
để đánh giá hiệu quả của chương trình xúc tiến hỗn hợp một cách phù hợp, vì vậy mà
các thông điệp đến với khách hàng mục tiêu của công ty vẫn chưa đạt được thành công
như mong dợi.Trong khi đó thị trường Việt Nam là thị trường mới đầy tiềm năng cần
có nhiều biện pháp xúc tiến nâng cao hiệu quả bán hàng tại thị trường này.
Mong muốn được tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về hoạt động xúc tiến hỗn hợp của
công ty, điều này cũng sát với những nội dung về xúc tiến hỗn hợp mà em đã được học
trong nhà trường. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược xúc tiến
hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt đông bán hàng của Công ty TNHH Sealon
tại thị trường Việt Nam.” làm đề tài đồ án môn học.Trên cơ sở lý thuyết và tìm hiểu
thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Công ty TNHH SEALON, nguyên nhân
của thực trạng, từ đó có thể xây dựng những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt
động xúc tiến hỗn hợp tại Công ty, nhằm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng uy
tín và thị phần của công ty trên thị trường Việt Nam.
*Nội dung chính:
-Cơ sở lý luận của chiến lược xúc tiến hỗn hợp tại các doanh nghiệp.
-Nghiên cứu thực trạng xúc tiến tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt đông bán
hàng cho Công ty TNHH SEALON tại thị trường Việt Nam.
-Giải pháp và xây dựng chiến lược xúc tiến hỗn hợp cho sản phẩm của Công ty TNHH
SEALON tại thị trường Việt Nam.
Do trình độ và kinh nghiệm thực tế có hạn cho nên bài viết còn nhiều sai sót và hạn
chế, em kính mong sự đóng góp và góp ý của các thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo Trần Xuân Uyên cùng các anh chị trong
Công ty TNHH SEALON đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành
bài viết này.
Hưng Yên 11/2013
Sinh viên thực hiện:
Bùi Thị Minh Phượng
33

Đối với người bán làm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua và giảm
được vhi phí giảm được rủi ro trong kinh doanh.
Mặt khác với các biện pháp XTHH các nhà kinh doanh không chỉ bán được
nhiều hàng hóa mà cái quan trọng hơn là qua đó để tác động thay đổi cơ cấu tiêu
dùng tiếp cận phù hợp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu.
Hiệu năng của quá trình kinh doanh tăng lên rõ rệt khi thực hiện các biện pháp
XTHH, mặc dù các nhà kinh doanh phải bỏ ra một lượng chi phí to lớn cho công tác
này.
XTHH làm cho bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng hóa vào kênh
phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý và rất nhiều trường hợp qua
xác tiến hỗn hợp các nhà kinh doanh tạo ra được những lợi thế về giá bán. Do vậy,
XTHH không phải là những chính sách biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sản
phẩm , giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách
đó.
1.1.3. Mô hình xúc tiến hỗn hợp.
Các nhà tiếp thị, công ty thương mại cần hiểu xúc tiến hoạt động như thế
nào. Một quá trình XTHH có liên quan đến 9 yếu tố: Hình 1.1. Mô hình quá trình xúc tiến hỗn hợp
Các phần tử của mô hình quá trình xúc tiến hỗn hợp:
Thông điệp
Phương tiện
truyên thông

Mô hình trên nhấn mạnh những yếu tố chủ yếu trong quá trình XTHH hữu
hiệu. Các công ty cần phải biết mình đang muốn nhắm đến những khách hàng trọng
điểm nào, muốn có những đáp ứng nào. Công ty phải khéo léo trong việc mã hóa
những thông điệp, trong đó có tính đến việc khách hàng trọng điểm có khuynh
hướng giải mã các thông điệp như thế nào để đạt được khách hàng trọng điểm.
Công ty lại phải triển khai những kênh phản hồi sao cho có thể biết được phản ứng
của khách hàng đối với thong điệp xúc tiến của mình.
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP
1.2.1. Xác định đối tượng tác động mục tiêu
1.2.1.1.Xác định tập người nhận trọng điểm
66
Nếu hoạch định một chương trình Marketing được thực hiện một cách hữu
hiệu các đoạn thị trường sẽ luôn được chỉ định và các đoạn trọng điểm luôn chọn
lựa sẵn sàng. Do vậy, các khách hàng trên mỗi đoạn trở thành tập người nhận trọng
điểm cho các chương trình của doanh nghiệp. Các dạng xúc tiến khác cho mỗi đoạn
trọng điểm sẽ được vận dụng thích hợp.
1.2.1.2.Nghiên cứu những chấp nhận của tập người nhận trọng điểm về
mặt hàng
Đạt được sự chấp nhận của tập người nhận trọng điểm về mặt hàng kinh
doanh của công ty tức là công ty đã có những thành công trong việc sử dụng công
cụ XTHH để tác động đến tập khách hàng trọng điểm. Những tác động của chính
sách XTHH nhằm cho khách hàng biết đến sản phẩm của công ty, kích thích họ tìm
hiểu các thông tin liên quan đến sản phẩm để hiểu hơn nữa về sản phẩm. Tất cả các
động thái của khách hàng như trên dẫn đến hành động quyết định mua của họ. Hầu
hết các công ty đều mong muốn đạt được mức thị phần cao từ đối tượng khách hàng
trọng điểm này. Những thay đổi trong thị phần phản ánh hiệu lực hợp nhất các hoạt
động của công ty và các đối thủ cạnh tranh cùng những thay đổi trên thị trường.
Những thay đổi của thị trường đến những thay đổi trong sự chấp nhận của khách
hàng một phần có nguyên nhân từ các chương trình XTHH của công ty và đối thủ

đối thủ cạnh tranh, mục tiêu chung và các nguồn lực của DN, các yếu tố môi trường và
các ràng buộc đạo đức xã hội.Thông thường các doanh nghiệp khi định các mục tiêu
cho một chương trình XTHH hình thành bằng cách tạo hiệu ứng giao tiếp truyền tin,
thuyết phục và thay đổi tiền định vị mua hàng:
- Mục tiêu thông tin: thông tin về sản phẩm mới; thông báo lý do đặc biệt để
khách hàng mua ngay; tạo sự nhận thức về sự tồn tại của sản phẩm, về nhãn hiệu; cung
cấp thông tin liên quan đến lợi ích sản phẩm và công dụng mới của sản phẩm.
- Mục tiêu thuyết phục: thuyết phục khách hàng dùng thử sản phẩm và mua sản
phẩm; chuyển khách của đối thủ cạnh tranh thành khách hàng của DN; thuyết phục
khách hàng đến một số cửa hàng mua sản phẩm; thuyết phục khách hàng đến một số
phòng trưng bày, triển lãm để thăm quan hàng; thuyết phục khách hàng tiếp đón nhân
viên khuyến mãi của công ty và thay đổi ấn tượng sai lầm về sản phẩm.
- Mục tiêu tiền định vị mua: Nhắc nhở khách hàng cân nhắc nhãn hiệu tốt nhất
để mua; nhắc nhở, thuyết phục khách hàng đổi mới việc sử dụng sản phẩm; liên kết
việc mua với một số sự kiện đặc biệt; xây dựng hình ảnh niềm tin vào công ty.
Mục tiêu
quảng cáo
88

Hình 1.2. Mô hình xác định mục tiêu xúc tiến
1.2.2 .2.Xác định ngân quỹ xúc tiến hỗn hợp
Sau khi đã xác định được mục tiêu của XTHH và đã nhận dạng được đối tượng
nhận tin thì một trong các quyết định Marketing khó khăn nhất đặt ra cho các công ty là
xác định phải chi ngân quỹ bao nhiêu cho XTHH. Mỗi công ty có những cách thức
khác nhau trong việc quyết định ngân quỹ cho hoạt động XTHH của mình. Do đó mà
trong mỗi công ty hay ngành có ngân quỹ dành cho XTHH rất khác biệt.
Bốn phương pháp sau đây thường được sử dụng phổ biến để xác định mức ngân sách
XTHH:
- Phương pháp tùy theo khả năng:
Theo phương pháp này, các công ty xác định ngân sách cho việc xúc tiến tùy theo khả

Mục tiêu
quan hệ
công
chúng
99
tài lực, mục tiêu và cơ may của từng công ty khác nhau nên kết quả xúc tiến cũng rất
khác nhau.
- Phương pháp mục tiêu và công việc:
Theo phương pháp này, các nhà quản trị phải lập ngân sách xúc tiến thương mại bằng
cách:
+ Xác định mục tiêu của doanh nghiệp;
+ Xác định những công việc, chương trình cần làm để đạt mục tiêu trên;
+ Ước tính chi phí để hoàn thành công việc. Tổng số chi phí này chính là mức ngân
sách dành cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp.
1.2.3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới phối thức XTHH
•Đặc trưng cặp sản phẩm – thị trường
Đặc trưng cặp sản phẩm – thị trường nói lên những đặc trưng mà công ty thể
hiện ở các sản phẩm của mình trên khu vực thị trường đó. Đây là một yếu tố tác
động có ảnh hưởng tới chính sách XTHH bởi mỗi công ty đều có những khu vục thị
trường trọng điểm riêng và tại đó có những sản phẩm thích hợp cho thị trường đó.
Trên từng khu vực thì tầm quan trọng của các công cụ XTHH là khác nhau. Cụ thể
có thể nói trên hai khu vực thị trường hàng tiêu dùng và khu vực thị trường tư liệu
sản xuất. Trong thị trường hàng tiêu dùng thì độ quan trọng các công cụ XTHH
được đánh giá theo thứ tự quảng cáo, xúc tiến bán, chào bán hàng trực tiếp và quan
hệ công chúng. Ở đây lực lượng bán có vai trò quan trọng trong quá trình bán hàng.
Họ giúp kích thích tiêu thụ và tạo ra niềm phấn khởi trong việc giới thiệu các sản
phẩm mới. Còn đối với khu vực thị trường tư liệu sản xuất thì là chào bán hàng trực
tiếp, xúc tiến bán, quảng cáo và quan hệ công chúng. Công cụ quảng cáo ít có hiệu
quả hơn trong khu vực thị trường tư liệu sản xuất trong khi đó nó lại hết sức có hiệu
quả trong khu vực thị trường hàng tiêu dùng. Do đó quảng cáo là một công cụ đem

của Công ty.
•Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng mua của khách hàng
Tiêu
dùng
Bán lẻ
Quảng cáo
xúc tiến
bán
Bán buôn
Quảng cáo
xúc tiến
bán
Sản xuất
Quảng cáo
xúc tiến
bán
Nhà sản
xuất tích cực
quảng cáo
và xúc tiến
bán
Tiêu dùngBán lẻBán buôn
1111
Các công cụ của XTHH có hiệu quả chi phí khác nhau trong các giai đoạn
chấp nhận và sẵn sàng mua khác nhau của người mua. Các giai đoạn của quá trình
chấp nhận và sẵn sàng mua của khách hàng bao gồm: biết đến, hiểu rõ, tin tưởng,
đặt hàng và tái đặt hàng. Quảng cáo và quan hệ công chúng giữ vai trò quan trọng
nhất trong giai đoạn biết đến, lớn hơn nữa với việc viếng thăm của các đại diện bán
hàng hay chính là công cụ xúc tiến bán. Sự hiểu biết của khách hàng chịu tác động
chủ yếu của quảng cáo và bán hàng trực tiếp. Niềm tin của khách hàng chịu tác

Những công ty kinh doanh hiện đại thường tổ chức điều hành một hệ thống
xúc tiến hỗn hợp phức tạp như quảng cáo cho sản phẩm, khuyếch chương sản phẩm,
khuyến mại, kích thích tiêu thụ, quan hệ của công ty với môi trường kinh doanh …
Nhưng nhìn chung, tất cả các hoạt động trong xúc tiến hỗn hợp được sắp xếp vào
một số công cụ chủ yếu là: quảng cáo, xúc tiến bán (khuyến mại), quan hệ công
chúng (tuyên truyền), bán hàng cá nhân (bán hàng trực tiếp)
Hình 1.5. Một số công cụ chủ yếu của xúc tiến hỗn hợp
1.2.4. 1.Quảng cáo
Quảng cáo bao gồm mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và đề cao ý
tưởng hàng hoá hay dịch vụ cụ thể mà được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể
quảng cáo và họ phải thanh toán các chi phí.
Quảng cáo thực chất là hoạt động sử dụng các phương tiện thị thông tin đại
chúng mà công ty thực hiện để giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của mình cho thị
trường, khách hàng mục tiêu để có thể tạo được ấn tượng về sản phẩm của công ty
đối với khách hàng. Quảng cáo truyền thông tin đến thị trường thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng. Các phương tiện này có thể là các phương tiện
phát thanh ( radio, tivi…), phương tiện in ấn( báo, tạp chí, ấn phẩm trực tiếp ), các
phương tiện ngoài trời, ngoài đường và một số phương tiện khác, và tuỳ theo mục
tiêu quảng cáo mà họ có thể đưa ra các thông điệp với nội dung phù hợp với mục
tiêu đó. Nếu họ muốn tạo lập và duy trì hình ảnh của công ty trong nhận thức của
khách hàng với mục tiêu đạt hiệu quả lâu dài hơn là việc tăng doanh số trước mắt,
thì họ sẽ tập trung quảng cáo cho uy tín của mình. Nếu họ muốn thông tin cho
khách hàng mục tiêu và hướng họ tới hành động mua thì họ sẽ tập trung vào quảng
cáo sản phẩm. Tuy nhiên, việc thông qua cùng các quyết định về quảng cáo còn phụ
1313
thuộc rất nhiều về các yếu tố khác như chu kỳ sống sản phẩm, chiến lược của công
ty, chiến lược Marketing.
Doanh số( số lượng bán ) tăng lên là một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá hiệu quả
của quảng cáo. Song để có thể đánh giá hiệu quả của quảng cáo một cách toàn diện
hơn thì người ta còn phải dùa vào những đại lượng trực tiếp khỏch hàngỏc như sự

- Chi phí tương đối cao: do cần lực lượng bán hàng lớn và họ phải thực sự là
những người có khả năng ứng biến tốt. Bán hàng cá nhân là một nghệ thuận hơn là
khoa học do cần phải có sự sáng tạo của con người;
- Nhưng sự tiếp xúc trực tiếp này lại trở thành hạn chế cơ bản nếu khả năng của
nhân viên bán hàng là không tốt sẽ gây ra ấn tượng không tốt, khó phai đối với KH;
*Nhiệm vụ:
- Giới thiệu lợi ích, công dụng của sản phẩm;
- Trình diễn sản phẩm;
- Giới thiệu giáo dục KH về sản phẩm mới;
- Trả lời trực tiếp các câu hỏi, thắc mắc, những lời từ chối mua hàng của KH;
- Tổ chức và thực hiện các hoạt động xúc tiến tại các điểm bán;
- Đàm phán, ký kết hợp đồng với KH;
- Theo dõi sau bán để chăm sóc KH;
- Duy trì, phát triển mối quan hệ lâu dài với KH;
- Thu thập thông tin Marketing;
*Quá trình bán hàng:
- Thăm dò và đánh giá: Mục đích của khâu này là để loại bỏ các đầu mối kém triển
vọng và xác định KH mục tiêu;
- DN nên tiếp xúc với nhiều KH để duy trì, phát triển quan hệ và khai thác các mối
quan hệ;
- Tiền tiếp xúc: sau khi xác định được KH mục tiêu DN thực hiện tìm hiểu mọi thông
tin về KH trước khi tiếp xúc trực tiếp với họ để đảm bảo khi tiếp xúc sẽ gây được ấn
tượng tốt nhất;
- Tiếp xúc: Ấn tượng ban đầu rất quan trọng và để gây ấn tượng mạnh cần chú ý tới:
phong cách, cách ăn nói, trang phục, đưa ra những câu hỏi then chốt và chú ý lắng
nghe; Trong quá trình tiếp xúc phải thực hiện phân tích được mong muốn thực sự
của KH;
- Giới thiệu, chứng minh:
Việc giới thiệu, chứng minh sản phẩm, người bán trình bày sản phẩm với KH tuân
theo đúng quy luật AIDA: gây sự chú ý của KH; làm KH thích thú, quan tâm tới sản

trường. Hoạt động tổ chức dư luận xã hội có một số nhiệm vụ, trong đó có nhiệm vụ
bảo đảm cho công ty có danh tiếng tốt, hình ảnh tốt, xử lý các tin đồn, hình ảnh bất
lợi đã lan truyền ra bên ngoài. Hoạt động này có thể thông qua các hình thức như
bài phát biểu trực tiếp của người dẫn chương trình trong buổi họp hoặc gián tiếp
1616
thông qua các bài viết trên tạp chí. Nó có thể mang tính thương mại như bảo trợ các
chương trình, hoạt động xã hội, thể thao…
* Nội dung quan hệ công chúng bao gồm:
- Tuyên truyền cho sản phẩm: gồm các nỗ lực khác nhau làm cho công chúng biết
về một sản phẩm nào đó.
- Tuyên truyền hợp tác: hoạt động này bao gồm việc truyền trong nội bộ cũng như
bên ngoài để người ta hiểu về tổ chức của mình, nhằm tạo ra một hình ảnh tốt đẹp,
tăng ưu thế của công ty.
- Vận động hành lang là việc giao tiếp với các nhà làm luật, quan chức nhà nước để
ủng hộ hay cản trở một sắc luật nào đó.
- Tuyên truyền về xử lí một sự việc bất lợi cho công ty: đang lan truyền ra
ngoài.Hoạt động tuyên truyền còn được thực hiện ở nhiều lĩnh vực nhằm giải quyết
những công việc cụ thể do công ty đặt ra.
Quan hệ công chúng ít được sử dụng, song nó có tiềm năng hơn để tạo nên
mức độ biết đến và sự ưa thích trên thị trường, xác định lại vị trí của sản phẩm và
bảo vệ chúng.Tuy nó là hoạt động miễn phí, song trên thực tế khi các công ty thực
hiện hoạt động này, họ thường đầu tư một khoản tiền nhất định để duy trì mối quan
hệ công chúng tốt đẹp với các cơ quan thông tin đại chúng.
1.2.5. Xác lập và lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông
1.2.5.1. Xác lập thông điệp xúc tiến hỗn hợp.
Thông điệp là nội dung thông tin cần truyền đã được mã hóa dưới dạng ngôn ngữ
nào đó như: hội họa, lời văn thi ca, nhạc điệu, ánh sáng, biểu tượng tùy theo đối
tượng nhận tin, phương tiện truyền thông mà lựa chọn các ngôn ngữ phù hợp. Đề
nhằm đảm bảo tính hiệu quả thì yêu cầu đối với nội dung thông điệp là phải ngắn
gọn, lượng thông tin cao, mang tính nghệ thuật, phù hợp với đối tượng nhận tin về

việc quy hoạch nội thất cửa hàng, địa điểm phân bố, sự năng động phục vụ của nhân
viên bán hàng, tạo nên không khí nhộn nhịp ở cửa hàng, cho khách hàng cảm giác
thoải mái, tin tưởng.
1.2.6. Triển khai các chương trình XTHH.
Hoạt động xúc tiến không bao giờ có thể hoạt động độc lập mà cần phải phối
hợp các hoạt động các lĩnh vực khác nhanh nhưng cần phải đảm bảo các nguyên
tắc: Nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc cân đối, nguyên tắc hiệu quả và nguyên tắc
liên tục.
Sau khi đã xác đinh được tất cả các yếu tố của một trương trình XTHH cần
phải lập kế hoạch tổ chức các hoạt động của chính sách đã đề ra theo cách nào cho
1818
hiệu quả. Ban lãnh đạo của công ty cần phải biết các công việc cụ thể cần phải làm
để giao cho các bộ phận theo đúng chức năng nhiệm vụ của nó và triển khai các kế
hoạch đó như thế nào.
Triển khai thực hiện chương trình đây là quá trình biến các kế hoạch thành
hành động cụ thể và đảm bảo rằng những nhiệm vụ đó sẽ được thực hiện theo một
cách tối ưu nhất để đạt mục tiêu đề ra. Vì vậy triển khai thực hiện là giai đoạn quyết
định sự thành bại của một chương trình xúc tiến.
Các hoạt động cơ bản nhất trong giai đoạn thực hiện:
- Phát triển ý tưởng sáng tạo: đây là công việc đòi hỏi óc sáng tạo bởi vì các thông
điệp hay chủ đề hiệu quả phải đơn giản, rõ ràng, phù hợp và có tính đột phá để dễ đi
sâu vào tâm trí và tạo ấn tượng với người tiếp nhận.
- Thực hiện chủ đề: thực hiện chủ đề liên quan đến một số thứ như: những mẫu
quảng cáo trên các phương tiện in ấn và phát sóng, phương tiện trưng bày tại điểm
bán, cataloge,… để trình bày thông điệp một cách đúng đắn.
- Chuẩn bị các tài liệu cuối cùng: để đảm bảo rằng mỗi yếu tố của chương trình
XTHH hoàn chỉnh và được trình bày nhất quán và rõ ràng cho thị trường mục tiêu.
- Phát động chương trình: có thể thực hiện theo 2 cách:
+ Theo cuốn chiếu trong đó chương trình được thực hiện từ vùng này sang vùng
khác.

- Oeko-Tex quốc tế ( Hiệp hội quốc tế về nghiên cứu và kiểm nghiệm
trong lĩnh vực dệt may sinh thái)
- Tiêu chuẩn REACH (REACH là cụm từ viết tắt cho Registration
(đăng ký), còn Evaluation (đánh giá), Authorization (cấp phép) và
Restriction (hạn chế) cho hóa chất. Mục đích của Quy định REACH là đảm
bảo an toàn sức khỏe cho con người và môi trường ở mức cao bằng cách áp
dụng các phương pháp đánh giá độ nguy hại của các chất mà không ảnh
hưởng đến lưu thông hóa chất trong thị trường EU).
Công ty TNHH Sealon hỗ trợ thương hiệu toàn cầu bằng cách hợp tác chặt chẽ
để cung cấp các giải pháp điều chỉnh sản phẩm.
Lịch sử của Công ty TNHH Sealon.
- Tháng 11 năm 2002, thành lập Dong Sung FNT
- Tháng 5 năm 2003, đăng ký thương hiệu Sealon (Đức / Anh / Hàn
Quốc / Mỹ / Việt Nam)
- Tháng 2 năm 2006, thành lập chi nhánh Hồng Kông
- Tháng 4 năm 2006, đăng ký công ty liên doanh
- Tháng 6 năm 2006, chứng nhận ISO 9000 và ISO 14000
- Tháng 2 năm 2007, thành lập một phòng thí nghiệm liên kết với các
công ty
- Tháng 6 năm 2007, thành lập chi nhánh Indonesia
- Tháng 9 năm 2007, chứng nhận tiêu chuẩn Oeko-Tex 100
- Tháng 9 năm 2007, chứng nhận là một công ty công nghệ
- Tháng 9 năm 2007, đổi tên công ty thành SEALON
- Tháng 2 năm 2008, thành lập chi nhánh Việt Nam
2121
- Tháng 11 năm 2008, trao tặng giải thưởng kỹ thuật về các thành phần
vật chất (Awarded technical prize of component material)
Logo của công ty:
Hình 2.1. Logo Sealon
Ý nghĩa Logo Sealon:

chống mài mòn của khu vực chịu nhiều tác động mài mòn trong thiết kế may mặc
áp dụng đối với sản phẩm kỹ thuật ngoài trời.
Hình 2.7. Phim dính
Phim dính SEALON (adhesive film ), cho phép giảm lớp vải trong đường
may, giảm trong trọng lượng, dẫn đến ít ma sát đối với da. Nó bền và có thể được
sử dụng để thay thế cho đường may mũi khâu.
Phương pháp đầu tiên sử dụng phim dính để liên kết hai loại vải với nhau
bằng máy ép nhiệt.
Phương pháp thứ hai liên quan đến hàn hai loại vải với tần số cao/sóng siêu
âm.
2525

Trích đoạn Phối hợp chính sách xúc tiến hỗn hợp với các chính sách của hệ thống marketing-mix. Hoàn thiện lực lượng bán hàng cá nhân trực tiếp. Hoàn thiện chính sách quảng cáo. Hoàn thiện các hoạt động quan hệ công chúng. Hoàn thiện các hoạt động Marketing trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status