Thit k l đt cht l đt cht thi rn công nghip nguy hi công sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
Trong những năm gần đây, nền kinh t nư"c ta có sự phát triển vượt bậc, tc độ
tăng trưởng bình quân đt trên 7% năm. Đặc bit khi gia nhập WTO, kinh t xã hội
Vit Nam có sự thay đổi mnh mẽ vẽ về mọi mặt, nht là công nghip. Đầu tư vào
công nghip tăng theo các năm. Theo thng kê năm 2006, có khong 5,68 tỉ USD đầu
tư vào các khu công nghip và các khu ch xut. Có thể thy rằng trong những năm
gần đây s lượng các khu công nghip, các khu ch xut tăng lên nhanh chóng. Theo
Bộ K hoch và Đầu tư, tính đn ht tháng 8/2007, c nư"c đã có 150 khu công nghip
được thành lập và 21 khu ch xut đã đi vào hot động. Cụ thể, tính đn ht tháng
8/2007, c nư"c có 150 khu công nghip được thành lập v"i tổng din tích đt tự nhiên
hơn 32,3 nghìn ha, trong đó din tích đt công nghip có thể cho thuê đt 21,4 nghìn
ha, chim 66% tổng din tích đt tự nhiên. Các khu công nghip phân bổ ở 49 tỉnh,
thành ph trên c nư"c nhưng tập trung ở 3 vùng kinh t trọng điểm miền Nam, miền
Bc và Miên Trung khi chim trên 80% tổng din tích các khu công nghip c nư"c.
Cho t"i nay, tỷ trọng đóng góp vào GDP c nư"c của công nghip chim một tỷ l rt
cao, khong 40%. Các khu công nghip và khu ch xut ngày càng nhiều ở mọi vùng
miền trên c nư"c đã thu hút một lượng l"n lao động và góp phần quan trọng đi v"i
vic phát triển kinh t xã hội của các vùng miền trên đt nư"c.
Các khu công nghip và khu ch xut phát triển ngày càng mnh thì lượng cht
thi mà nó phát sinh ra ngày càng nhiều. Trong đó đáng quan tâm là các cht thi rn
nguy hi.Cht thi rn nguy hi đã nh hưởng rt l"n đn sức khỏe cộng đồng, nghiêm
trọng nht là đi v"i dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghip.
Một vài năm gần đây do công tác qun lý cht thi công nghip nguy hi không
đồng bộ và cn nhiều bt cập, nên một s công ty đã không tuân thủ đúng công tác
qun lý cht thi công nghip. Do đó một lượng l"n cht thi rn công nghip nguy hi
đã được thi ra môi trường mà không qua xử lý gây nh hưởng xu đn môi trường và
sức khỏe của người dân. Công tác qun lý và xử lý cht thi công nghip nguy hi,
trong đó có cht thi rn công nghip nguy hi là một nhim vụ nặng nề v"i cơ quan
chuyên môn và các cơ sở sn xut. Để xây dựng và vận hành h thng xử lý cht thi
-Cht thi nguy hi là những cht có độc tính, ăn mn, gây kích thích, họat tính, có
thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người, và động vật (định nghĩa của Philipine).
-Cht thi nguy hi là những cht mà do bn cht và tính cht của chúng có kh
năng gây nguy hi đn sức khỏe con người và/hoặc môi trường, và những cht này yêu
cầu các kỹ thuật xử lý đặc bit để lọai bỏ hoặc gim đặc tính nguy hi của nó (định
nghĩa của Canada).
-Ngai cht thi phóng x và cht thi y t, cht thi nguy hi là cht thi (dng rn,
lỏng, bán rn, và các bình chứa khí) do họat tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mn hoặc
các đặc tính khác, gây nguy hi hay có kh năng gây nguy hi đn sức khỏe con người
hoặc môi trường bởi chính bn thân chúng hay khi được cho tip xúc v"i cht thi khác
(theoUNEP, 1985).
Ti Vit Nam, xut phát từ nguy cơ bùng nổ vic phát sinh cht thi nguy hi từ quá
trình công nghip hóa của đt nư"c, ngày 16/07/1999, Thủ Tư"ng Chính Phủ đã ký
quyt định ban hành Quy Chế Quản Lý Chất Thải Nguy Hại s 155/1999/QĐ-TTg
(thường được gọi tt là qui ch 155), trong đó ti Điều 2, Mục 2 cht thi nguy hi
được định nghĩa như sau:
- là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các
đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm
và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến
Vin khoa học và công ngh môi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 3
Thit k l đt cht l đt cht thi rn công nghip nguy hi công sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
môi trường và sức khỏe con người. Các cht thi nguy hi được lit kê trong danh mục
(phụ lục 1 của quy ch 155). Danh mục do cơ quan qun lý nhà nư"c về bo v môi
trường cp Trung ương (Cục Bo V Môi Trường Vit Nam - NEA) qui định.[!]
Từ nhiều ngành công nghip khác nhau, vic phát thi có thể do bn cht của
công ngh, hay do trình độ dân trí dẫn đn vic thi cht thi có thể là vô tình hay c ý.
Tuỳ theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn thi khác nhau.
• ngành hóa cht vô cơ cơ bng như: sn xut axit sunfuric, sn xut
phân hóa học.
•ngành sn xut sơn, vecni, dầu bóng: sử dụng các cht chng lng,
chng to bọt, chng mc, to nm, dit khuẩn… là những cht hữu cơ
có thành phần cu to rt phức tp, có tính độc hi rt nguy hiểm.
•ngành pin và acquy: là một ngành sử dụng rt nhiều hóa cht như
H
2
SO
4
. Một loi axit rt mnh.
•ngành sn xut các loi cao su:
•ngành sn xut các sn phẩm cht dẻo: hóa cht sử dụng trong ngành
này là, nhựa ht PP, PE, PVC. Phụ gia: DOP….bột màu cho nhựa.
-phân loi hóa cht bo v thực vật:
•các thuc trừ sâu
•các cht dit cỏ
•các cht dit con trùng
•các cht dit chuột
=>Các cht này mà cn sót trong các chai lọ thì rt nguy hiểm cho môi trường và
con người.
-giẻ dính dầu từ các nhà máy sn xut dầu.
-bã mực in, tiền hỏng( ti nhà máy in tiền quc gia).
- Các ph thi từ vật liu trong quá trình sn xut công nghip, tro, xỉ trong các
nhà máy nhit đin;
- Các ph thi từ nhiên liu phục vụ cho quá trình sn xut;
- Các ph thi trong quá trình công ngh;
- Bao bì đóng gói sn phẩm.
-ngành đin, đin tử. các hóa cht sử dụng trong công ngh sn xut mch in gồm
nhiều hóa cht :FeCl
m có thời gian lưu li trong phổi lâu nht. Ht có đường kính nhỏ hơn
1
µ
m có kh năng bị thở ra ngoài li nên chúng ít tồn ti trong túi phổi.
Hấp th< qua đường ăn u?ng: Các cht độc hi từ cht thi nguy hi có
thể được hp thụ vào cơ thể qua đường ăn ung, các cht này có thể là các ht trong
không khí khi thở qua ming, có thể là cht lỏng hay rn. Các cht này có thể tích tụ li
trong cơ thể nu lượng hp thụ vượt quá kh năng bài tit của cơ thể.
-Mức độ độc hi khi tip xúc v"i cht thi nguy hi đã bit thường tỉ l thuận v"i
nồng độ tip xúc, thời gian tip xúc, tuổi và điều kin sức khỏe của con người. đi v"i
người các tiêu chuẩn sau đây được sử dụng để mô t thời gian hp phụ:
•cp tính: ít hơn một ngày
•cận cp tính: từ một đn by ngày
•cận mãn tính: từ by ngày đn by năm.
•mãn tính: từ by năm đn sut đời
Vin khoa học và công ngh môi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 6
Thit k l đt cht l đt cht thi rn cơng nghip nguy hi cơng sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
Hình 1.1: Dây chuyền thực thẩm tổng qt [2]
&'*$"()
I.2.2.1 &'*$"()+
-Nư"c bị rỉ từ bãi chơn lp cht thi cơng nghip nguy hi, Nước rò rỉ chứa rất
nhiều chất hoà tan và có thể có cả vi khuẩn gây bệnh di chuyển thâm nhập vào đt
gây nhi‡m đột đt làm cho vit tái sử dụng bãi chơn lp gặp khó khăn…
I.2.2.2 i v'i m$tr()ng n('c:
-nhiều chất thải công nghiệp, chẳng hạn các chất thải từ các ngành công
nghiệp sản xuất hóa học hữu cơ… đều có chứa những hợp chất hữu cơ có tính độc
như các phenol, cáccyanua, DDT … Những hợp chất này khi được thải vào các ao,
hồ, dòng chảy không chỉ làm chết các vi khuẩn, tiệt trùng thể nước, làm cho nước
gây ra những tác động xu đn mơi trường khơng khí. Khi phân loi ti nguồn, thu
gom, vận chuyển chúng phát tán bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bnh, hơi dung mơi,
hóa cht vào khơng khí. ở khâu xử lý( đt, chơn lp), phát sinh ra các khí độc hi HX,
NO
x
, dioxin, furan….từ l đt và CH
4
, NH
3
, H
2
S…từ bãi chơn lp, và từ.
Sn xut sơn,mực in. -dung mơi( xăng pha sơn,
Xylem, toluene), benzene.
-SO
2
, CO
2
, CO, NO, bụi,
Nhit, ting ồn. (l đt
Nhiên liu)
giy và bột giy -H
2
S,metylmercaptan( nu
Vin khoa học và cơng ngh mơi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 8
Thit k l đt cht l đt cht thi rn công nghip nguy hi công sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
Bột giy).
-H
4
, asen.
=>các khí này nu không được thu hồi và xử lý sẽ gây nh hưởng xu t"i sức
khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh,và nơi làm vic của công nhân.
Vin khoa học và công ngh môi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 9
Thit k l đt cht l đt cht thi rn công nghip nguy hi công sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
< $36# :#%=82#>?()@A>?,$1--$23.4#,5#%#%$367#%89$:3B(36-#'C()
D#-$E%3F3:
I.3.%". /&012 /"#$%3&%*
Sơ đồ h thng qun lý và xử lý cht cht thi nguy hi GHI<JK
Quy trình qun lý cht thi công nghiêp nguy hi gồm có các giai đon:
Giai đoạn 1: Quản lý nguồn phát sinh chất thải.
-các cht thi nguy hi thường phát sinh từ các nguồn thi khác nhau, chúng không
có kh năng gim thiểu, phục hồi, tái sinh và tái sử dụng cần được xử lý và thi bỏ theo
một trình tự nht định. Qun lý nguồn phát sinh cần phi nm vững và qun lý các
thông tin về nguồn phát sinh cht thi nguy hi: Trong địa phương có các nguồn phát
thi nào? Lượng phát thi là bao nhiêu? Thành phần và tính cht độc hi của các cht
thi đó. Ở nhiều nư"c đã tin hành thủ tục đăng ký và cp giy phép đi v"i các nguồn
thi cht thi nguy hi, nht là đi v"i các ngành công nghip. Nhiều khi cơ quan qun
lý môi trường tin hành kho sát, đo lường, phân tích các nguồn thi cht nguy hiểm cụ
thể để đm bo các thông tin về nguồn thi cht nguy hi là chính xác, đồng thời cũng
tin hành kiểm tra sự tuân thủ luật l về qun lý cht thi nguy hi của các chủ nguồn
thi, yêu cầu tt c các chủ nguồn thi phân loi và tách các cht thi nguy hi v"i các
Vin khoa học và công ngh môi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 10
Thit k l đt cht l đt cht thi rn công nghip nguy hi công sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
cht thi thông thường, đôi khi người ta cn phân loi thành phần cht thi nguy hi và
•Ci thin điều kin lao động cho công nhân.
Vin khoa học và công ngh môi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 11
Thit k l đt cht l đt cht thi rn công nghip nguy hi công sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
-Ph thi công nghip và ph thi bnh vin gồm có hai thành phần: loi không
nguy hi và nguy hi, do đó, yêu cầu đặt ra là phi tách các thành phần nguy hi để đưa
đi xử lý theo quy trình riêng. Nu có điều kin nên xử lý ngay ti nơi phát sinh ra cht
thi hoặc phi được thu gom, vận chuyển và xử lý bằng những thit bị đặc bit kín, an
toàn đn nơi xử lý, sau đó đưa đi chôn lp hoặc đúc thành khi đem chôn lp ở những
khu vực riêng, đm bo kỹ thuật, không gây nh hưởng và ô nhi‡m môi trường.
-Hin ti có rt nhiều phương cách thu gom và vận chuyển như:
•Thu gom và vận chuyển bằng các xe chở rác
Loi này thường được sử dụng để thu gom và vận chuyển cht thi công
nghip dng rn. Cht thi được cht lên xe bằng máy xúc bánh lp hoặc
guồng xúc và đổ xung bằng cách nghiêng thân ben.
•Thu gom và vận chuyển bằng các xe có cẩu xếp dỡ
Loi xe này có kiểu thân ging v"i các thit bị cơ khí bc dỡ như là cần
cẩu hay bàn nâng phía sau.
•
Thu gom và vận chuyển bằng xe hút chân không chở bùn.
Loi xe này có thể hút bùn hay cht thi lỏng lên thùng theo cách làm
gim áp sut bằng bơm chân không. Đường kính ng hút của xe này rộng
hơn ng trong xe chân không dùng để thu phân bể phi để gii quyt các
cht lỏng có độ nh"t cao.
•
Thu gom và vận chuyển bằng hệ th?ng thùng rời.
H thng này sử dụng loi xe ti chuyên dụng v"i thit bị bc dỡ bằng
container có thể tháo rời. Do đó, v"i một xe có kh năng chở nhiều loi
container riêng bit.
Xử lý cơ học thông thường được dùng để chuẩn bị cho cht thi trong
quá trình xử lý sơ bộ của phương pháp xử lý hoá lý hay xử lý nhit. Ví dụ
cht thi cianua rn cần phi đập thành những ht nhỏ trư"c khi được hoà
tan để xử lý hoá học. Cũng tương tự như th, cht thi hữu cơ dng rn
cần phi được băm và nghiền nhỏ rồi cui cùng được trộn v"i cht thi
hữu cơ dng rn khác trư"c khi đt. Quá trình tip theo sau là rt quan
trọng để có thể đt có hiu qu bởi vì cht thi rn được bơm vào l đt
phi tho mãn những đặc trưng riêng cho một quá trình cháy hoàn toàn.
C định (ổn định) hóa được xem như là một quá trình cơ bn, đặc bit
là ở những nư"c mà vic kiểm soát các khu chôn lp cht thi hay khu đổ
thi cn yu kém. Các cht cn li sau những quá trình xử lý hoá học
thường có hàm lượng các ô xít kim loi nặng và có thể chứa các sulfit
kim loi. Trong điều kin môi trường kiềm nhẹ, các cht này không tan
và chúng có thể bị tái hoà tan nu gặp điều kin môi trường trung tính
hoặc axít nhẹ. Những cặn thi này được c định hoá thì các kim loi nặng
này không thể tái tht thoát vào môi trường.
Giai đon 4: Chuyên chở cht thi nguy hi đi xử lý tip
Vin khoa học và công ngh môi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 13
Thit k l đt cht l đt cht thi rn công nghip nguy hi công sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
Cặn thi rn sau xử lý ở giai đon 3 có thể được chuyên chở t"i nơi khác để xử
lý tip theo nhằm các mục đích khác nhau trên cơ sở của các điều kin kinh t và kỹ
thuật hin có ở từng nơi, từng lúc.
Giai đon 5: Thi bỏ cht thi
Phần cht thi không cn được tái sử dụng cho bt kỳ mục đích nữa sẽ được
mang thi bỏ bằng cách chôn lp hoặc thiêu đt. [H]
%". /&012 /"#$%"45'
Trên th gi"i, qun lý cht thi rn công nghip nguy hi được nhiều quc gia quan
tâm và tin hành một cách trit để từ rt lâu. Về qun lý, một lot những chính sách
cht thi rn v"i hiu qu cao nht (38%), sau đó đn Thuỵ Sỹ (33%), trong lúc đó
Singapore chỉ sử dụng phương pháp đt, Pháp li sử dụng phương phápxử lý vi sinh
nhiều nht (30%), Các nư"c sử dụng phương pháp chôn lp hợp v sinh nhiều nht
trong vic qun lý cht thi rn là Phần Lan (84%), Thái Lan (Băng Cc -84%), Anh
(83%), Liên Bang Nga (80%), Tây Ban Nha (80%). Dư"i đây là những mô t tổng
quan về tình hình qun lý cht thi rn nói chung và cht thi rn công nhip nguy hi
nói riêng ti một s nư"c trong khu vực và th gi"i.
Trung Quc:
-V"i công ngh tái ch phát triển đã tận dụng li một phần đáng kể cht thi
nguy hi, cn li cht thi được thi vào nư"c và đt. Bin pháp xử lý thông thường là
đưa vào các bãi rác hở, tuy nhiên có một s h chôn lp hợp v sinh.
-Phần l"n cht thi nguy hi của các khu vực kinh t, một s xí nghip có kh
năng xử lý ti chỗ. Trung Quc cũng đã đề ra Luật kiểm soát và phng ngừa nhi‡m bẩn
do cht thi rn (1995), trong đó quy định các ngành công nghip phi đăng ký vic
phát sinh cht thi, nư"c thi, đồng thời phi đăng ký vic chứa đựng, xử lý và tiêu
huỷ cht thi, lit kê các cht thi từ các ngành công nghip, đặc bit là ngành công
nghip hoá cht.
Hồng Kông
-Cơ sở xử lý cht thi nguy hi tập trung được xây dựng từ năm 1987 đn
năm 1993. V"i h thng thu gom vận chuyển và thit bị xử lý hin đi, công ngh chủ
yu là xử lý nhit và xử lý hoá/1ý đã xử lý được hầu ht lượng cht thi nguy hi ti
Hồng Kông. Ti đây người ta cũng đã tin hành nghiên cứu và đề xut quy ch chung
về sự tiêu huỷ cht thi, đặc bit là cht thi hoá học. Nhờ h thng nghiền nhỏ để chôn
lp, h thng kiểm soát vic chôn lp, kiểm soát nơi thu gom, vận chuyển xử lý và tiêu
huỷ 100 cht thi, nht là cht thi rn nguy hi đã góp phần nâng cao cht lượng qun
lý cht thi nói chung và cht thi nguy hi nói riêng ti Hồng Kông.
Ấn Độ
-Cht thi nguy hi chủ yu được thi vào đt và nư"c, hoặc đổ ti chỗ ti bãi
rác công cộng. Hin nay đã đầu tư xây dựng thit bị xử lý bằng phương pháp chôn lp
v"i vn vay từ WB/IFC và đẩy mnh kêu gọi đầu tư từ thành phần kinh t tư nhân.
-Các cht thi nguy hi nói riêng và cht thi nói chung chỉ được thiêu huỷ
khong 40%, s cn li chưa được xử lý hợp v sinh. Hin ti hàng năm có t"i khong
20 triu tn cht thi không được xử lý đã cht đng ở những nơi hoang vu và không
người khai thác. Ngoài ra do phí lưu giữ cht thi ở Pháp khá rẻ nên các nư"c láng
giềng đã không do dự mang cht thi của quc gia mình sang đổ ở các bãi cht thi ti
Pháp. Ti đây có khong hơn 20.000 bãi cht thi hoang và tình trng đổ thi bừa bãi
như vậy đang được Chính phủ Pháp tìm mọi cách chm dứt.
Vin khoa học và công ngh môi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 16
Thit k l đt cht l đt cht thi rn công nghip nguy hi công sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
Hà Lan
-Vic xử lý cht thi của Hà Lan được sự tham gia tổng lực của chính quyền, xã
hội cũng như các cơ quan chuyên ngành. Cht thi nguy hi được xử lý bằng nhiều
cách khác nhau, trong đó phần l"n được thiêu huỷ, một phần được tái ch. Trư"c đây,
Hà Lan tin hành thiêu huỷ cht thi nguy hi ở ngoài biển, nhưng từ năm 1990 trở li
đây, Hà Lan đã tập trung xử lý cht thi nguy hi ti 5 khu vực trên phm vi toàn quc,
thường do các xí nghip tư nhân v"i sự tham gia của nhiều công ty tin hành dư"i sự
giám sát của các cơ quan chuyên môn. Hàng năm, Hà Lan có t"i hơn 20 triu tn
chtthi 60% trong s này được đổ ở các bãi chứa, phần cn li được đưa vào các l
thiêu huỷ hoặc tái ch. Để bo v môi trường, Chính phủ Hà Lan đã đề ra mục tiêu
gim khi lượng cht thi hàng năm để gim chi phí xử lý. Công ngh xử lý cht thi
nguy hi chủ yu được áp đụng là thiêu huỷ, nhit năng do các l thiêu huỷ sinh ra sẽ
được hoà nhập vào mng lư"i năng lượng chung của đt nư"c. Ngoài ra Hà Lan cn
đt được bư"c chuyển bin l"n trong vic mở rộng chương trình giáo dục trong trường
học, trong các xí nghip công nghip và những người nội trợ về những sự cần thit
phi đm bo môi trường sng được trong sch ở nhiều nơi, các cht thi được phân
loi ngay từ nguồn phát thi nht là đi v"i cht thi nguy hi. Vic thiêu huỷ cht thi
nguy hi được tin hành ở những l đt hin đi v"i kỹ thuật m"i nht, hoặcvic tổ
chức sn xut được ứng dụng những quy trình đặc bit nhằm to ra nguồn nguyên liu
do sự tương thích của chất thải khi hai chất thải rò rỉ tiếp xúc với nhau. Ví dụ như
khi chất thải chứa axit kết hợp với chất thải chứa dầu mỡ sẽ gây hỏa hoạn, kết hợp
Vin khoa học và cơng ngh mơi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 18
Thit k l đt cht l đt cht thi rn cơng nghip nguy hi cơng sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
với chất ăn da tỏa nhiệt và làm bắn tung tóe chất thải, chất thải chứa bột nhôm kết
hợp với amoni nitrate sẽ gây nổ, chất thải chứa xyanua gặp axít sẽ hình thành khí
HCN rất độc… kiểm soát các chất khí sinh ra cũng như nước rò rỉ từ khu chôn lấp ra
môi trường xung quanh.Trong quá trình vận hành bãi chôn lấp chất thải nguy hại,
phải thực hiện các biện pháp quan trắc môi trường, công việc này cũng phải thực
hiện sau khi đã đóng bãi. G!K
Ưu điểm:
Ít tn kinh phí.
Chứa được lượng l"n cht thi nguy hi.
Thời gian hot động vài năm.
Chi phí xử lý cht thi thp
Nhược điểm :
tn din tích đt rt l"n.
Vị trí đặt bãi chơn lp cần phi xa tầm nhìn, xa khu gii trí.
Địa điểm nên khut gió và có hư"ng gió xa hẳng khu dân cư, nằm sau
hư"ng gió.
khi thit k cần thit k các ngăn chơn lp riêng hay các đê ngăn nhằm
tránh sự kt hợp của các cht khi có sự r rỉ sy ra. Vic phát sinh nư"c
rác trong q trình vận hành, nu khơng kiểm sốt tt sẽ gây ơ nhi‡m mơi
trường, nư"c trong bãi chơn lp sẽ ngm qua l"p lót làm ơ nhi‡m nguồn
nư"c xung quanh gây ơ nhi‡m đt.
Các loi gậm nhm sẽ làm ổ, sử dụng những rác làm thức ăn. Chúng sẽ
tha những thứ rác đó đn nơi khác. Làm nh hưởng đn mơi trường xung
quanh bãi chơn lp. là nơi của các loi vi sinh phát triển.
oxy hóa khử chuyển các cht độc hi thành các cht ít độc hơn hoặc
không độc. các cht oxy hóa thường được sử dụng như là Na2S2O4,
NaHSO3, H2, KMnO4, K2Cr2O7, H2O2 O3, Cl2.
Công ngh này rt phổ bin để thu hồi, tái ch cht thi đặc bit là một s loi
CTNH như dầu mỡ, kim loi nặng, dung môi. Bin pháp tái ch, thu hồi cht thi bằng
công ngh hoá lý thực sự chỉ mang li hiu qu kinh t và môi trường đi v"i những
nhà máy xử lý cht thi quy mô l"n, đầu tư công ngh hin đi để có thể xử lý cht thi
cho c một vùng. Hin ti kinh phí để đầu tư một nhà máy hoàn chỉnh rt l"n có thể lên
đn vài chục triu USD, nên Vit nam chưa có điều kin xây dựng những nhà máy xử
lý như vậy
bởi vậy, phương pháp xử lý hóa lý không được xử dụng để xử lý cht thi rn
công nghip nguy hi.
Vin khoa học và công ngh môi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 20
Thit k l đt cht l đt cht thi rn cơng nghip nguy hi cơng sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
(64+
Đây là kỹ thuật xử lý cht thi nguy hi có nhiều ưu điểm hơn các kỹ thuật xử lý
khác được xử dụng để xử lý cht thi nguy hi khơng thể chơn lp mà có thể cháy
được. phương pháp này áp dụng cho các thi nguy hi ở các dng: rn, lỏng, khí. Trong
phương pháp này, nhờ sự oxy hóa và phân hủy nhit, các cht hữu cơ sẽ được khử độc
tính và phá vỡ cu trúc.
Nhược điểm:
Thành phần khí thi, bên cnh các khí thi thong thường( bụi, CO, CO
2
,
NO
X
, SO
X
của l. Trong lúc duy chuyển cht thi cũng đồng thời được đt cháy. Thùng thường
quay với vận tốc 0,5-1 vòng/phút, thời gian lưu của chất thải rắn trong lò từ 0,5-1,5
giờ với lượng chất thải rắn nạp vào lò chiếm khoảng 20% thể tích lò. Thiết bò lò đốt
dạng này có nhiệt độ trong lò có thể lên đến trên 1400oC, vì vậy có thể phân hủy
Vin khoa học và cơng ngh mơi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 21
Thit k l đt cht l đt cht thi rn cơng nghip nguy hi cơng sut 420 kg/h
Phm Trung – L"p CNMT K50_QN
được các chất hữu cơ khó phân hủy nhiệt. lò đốt thùng quay thường có kích thước cơ
bản như sau đường kính trong khoảng 1,5 – 3,6 m với chiều dài từ 3 đến 9m. Tỷ lệ
đường kính theo chiều dài nên theo tỷ lệ 4:1.
II.2.2 Lò đốt tầng sôi
l tầng sơi có cu to hình trụ, tường bằng gch chịu lửa, bên trong có xử dụng
một tầng vật liu đang “sơi” của cát hoặc nhơm, đá vơi, vật liu gm…mà ti đó q
trình đt cháy di‡n ra. Do đặt điểm cu to, cht thi sau khi np vào l tầng sơi đt
được sự tip xúc mnh lit v"i khơng khí để thực hin q trình thiêu đt hiu qu các
thành phần cháy được và tách ht phần ẩm. Nhit độ tầng sơi thường gian động trong
khong (760-1100
0
C)GHK
tro cn li sau khi đt sẽ trộn lẫn v"i vật liu tầng sơi, một phần theo dng khí
thi ra ngồi. V"i cht thi chứa các mui kim loi, lượng tro sau khi đt thường gây
hin tượng kt tụ tầng sơi. Hin tượng kt tụ tầng sơi là sự tăng kích thư"c của các ht
vật liu tầng sơi, kéo theo sự kt hợp của chúng thành các ht rn l"n, và d‡ dàng lng
tụ, dẫn đn gim hiu qu xử dụng của tầng sơi và hiu qu làm vic của l.
. 8+::
l đt cht thi rn cơng nghip nguy hi, cht thi y t. được thit k trên cơ sở
áp dụng ngun lý đt đa vùng hin được ứng dụng ở các nư"c tiên tin trên th gi"i.
l đt sơ cp được đặt thẳng đứng thì l đt thứ cp được đặt ở phía trên.
cht thi rn được đưa vào buồng đt sơ cp( duy trì ở nhit độ khong 800
hành phức tp
-lượng khí dư l"n do tht
thoát qua các kh"p ni
-thành phần tro trong khí thi
ra cao.
-các trục trặc đặc bit sinh ra
khi trộn lẫn rác thi
-yêu cầu bo ôn tt đi v"i
l"p lót chịu lửa của l và tính
hàn kín của l.
-điều kin cháy dọc theo
chiều dài của l rt khó
khng ch.
L đt tầng sôi -thit k đơn gin và hiu
qu cháy cao.
- nhit độ khí thi thp và
lượng khí dư yêu cầu nhỏ.
-hiu qu đt cao do din
tích bề mặt tip xúc l"n.
-lượng nhập liu không cần
c định
- chi phí vận hành tương đi
l"n.
-điều kin vận hành khó
kiểm soát và không ổn định
- nồng độ bụi trong khí thi
tương đi l"n.
-khó tách phần không cháy
được
L đứng hai cp -chi phí đầu tư thp
ninh thuận, bc cn, thái nguyên, sơn la l đt thùng quay thì nhit độ quá cao tiêu
tn nhit lượng nhiều.
<TXB>?-$89E-,0'=8; Y#$*W-
;/5<."=<"#
Gồm 4 giai đon
Giai đon 1: sy
Giai đon 2: nhit phân
Giai đon 3: quá trình cháy
Giai đon 4: quá trình to xỉ.
sấy:
Là quá trình nâng nhit độ cht từ nhit độ ban đầu t"i 200
0
C, trong khong nhit
độ này ẩm vật lý trong cht thi được thoát ra, sau đó ẩm hóa học. Tc độ sy phụ
thuộc vào kích thư"c, bề mặt tip xúc, độ xp vật rn, và nhit độ buồng đt.
nhiệt phân:
Là quá trình nâng nhit độ từ khong 200
o
C t"i nhit độ bt đầu cháy, xy ra quá
trình phân hủy cht rn bằng nhit. Những cht hữu cơ có thể bị nhit phân thành
những hợp cht phân tử lượng nhỏ hơn ở thể lỏng như axit, axeton, metanol, một s
hydrocacbon ở thể lỏng. Một s cht khí cũng sinh ra trong quá trình nhit phân
như CH
4
, H
2
, CO, CO
2
.
Vin khoa học và công ngh môi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
• H
2
+ O
2
→ 2H
2
O
khí CO
2
, CO.
Khi đt cháy các cht hữu cơ có cácbon, tuỳ theo lượng ôxy sử dụng mà
có thể sinh ra khí CO hoặc CO
2
. Khi cung cp thiu ôxy, quá trình cháy
không hoàn toàn.
• 2C+ O
2
→2CO
Khi cung cp đủ ôxy, quá trình cháy hoàn toàn, sn phẩm là:
•C+ O
2
→CO
2
Vin khoa học và công ngh môi trường( INEST) – ĐHBKHN –Tel:(84.43) 86811986 – Fax(84.43) 8683551
Trang 25