Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò - Pdf 13

Viện khoa học công nghệ mỏ
Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nớc

Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu
phòng nổ và xây dựng hệ thống điều độ
sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò Chủ nhiệm đề tài:
TS . trần minh

KHCN mỏ
3 Lê Văn Hải Kĩ s Điện khí hoá mỏ
Viện
KHCN mỏ
6 Nguyễn Anh Tuấn Kỹ s Thiết bị điện
Viện
KHCN mỏ
5 Phạm Văn Hiếu Kỹ s Điều khiển tự động
Viện
KHCN mỏ
6 Lê Văn Phúc Kỹ s Điện khí hoá
Viện
KHCN mỏ
7 Vũ Thế Nam Kỹ s Điện khí hoá xí nghiệp
Viện
KHCN mỏ
8 Phạm Xuân Thanh Kỹ s Điện khí hoá mỏ
Viện
KHCN mỏ
9 Phạm Quang Thái Kỹ s Điện khí hoá mỏ
Viện
KHCN mỏ
10 Nguyễn Đắc Sửu Kỹ s Điện khí hoá mỏ
C.ty than
Mạo Khê
11 Phạm Ngọc Tiến Kỹ s Điện khí hoá mỏ
C.ty than
Mạo Khê
8

Chơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và ứng dụng ở trong
và ngoài nớc
9
Chơng 2
:
Các tiêu chuẩn chế tạo, thử nghiệm thiết bị thông tin
tín hiệu, hoạt động trong môi trờng khí nổ16
Chơng 3: Sơ bộ lựa chọn giải pháp công nghệ
19
Chơng 4: Thiết kế chế tạo mẫu và hoàn thiện công nghệ, quy
trình chế tạo
20
4.1. Thiết kế chế tạo mẫu và hoàn thiện công nghệ, quy trình chế
tạo máy đàm thoại phóng thanh an toàn tia lửa
20
4.2. Thiết kế chế tạo mẫu và hoàn thiện công nghệ, quy trình chế
tạo máy điện thoại an toàn tia lửa
25
4.3. Thiết kế chế tạo mẫu và hoàn thiện công nghệ, quy trình chế
tạo máy thông tin di động phòng nổ điều độ tàu điện
30
4.4. Thiết kế chế tạo mẫu và hoàn thiện công nghệ, quy trình chế
tạo hộp đấu cáp an toàn tia lửa
36
4.5. Thiết kế chế tạo mẫu và hoàn thiện công nghệ, quy trình chế
Mở đầu

Ngành than đang bớc vào thời kì tăng tốc phát triển về sản lợng và quy mô
đầu t cho công nghệ, với mục tiêu chiến lợc xây dựng một ngành công nghiệp
than có trình độ kĩ thuật tiên tiến, quản lí an toàn và hiệu quả.
V
ới chơng trình cơ
giới hoá khấu than, nâng cao công suất lò chợ, các mỏ hầm lò trong thời gian tới sẽ
phát triển khai thác xuống sâu; đồng thời sẽ đợc đầu t nhiều thiết bị công nghệ
lớn: băng tải, trục giếng, máy đào lò, combai, giàn chống thuỷ lực Quy mô, nhịp
độ sản xuất ngày càng tăng cao, điều kiện địa chất ngày càng phức tạp khiến vấn
đề tập hợp thông tin để điều hành tác nghiệp, xử lý các tình huống sự cố sẽ trở nên
cấp thiết. Các hệ thống thông tin công nghệ, điều độ-giám sát tập trung sẽ giúp cho
các công ty hầm lò nâng cao rõ rệt hiệu quả điều hành sản xuất, giảm thiểu sự cố
và các tai nạn rủi ro.
Trớc tình hình số lợng mỏ đang đợc phát triển và mở rộng, các mỏ hiện có
ngày càng khai thác xuống sâu, ngành than những năm gần đây đã phải nhập khẩu
một số hệ thống giám sát khí và thông tin điện thoại phục vụ nhu cầu cấp bách cho
một số khu vực. Trong khi đó, mặc dù Viện KHCN mỏ, đơn vị thành viện của
Tổng công ty than, nay là Tập đoàn TKV, đã có một số công trình nghiên cứu ứng
dụng các hệ thống thông tin điều độ cho quá trình sản xuất than hầm lò, song việc
chế tạo và đa vào sử dụng các thiết bị này, cho đến năm 2003, còn gặp trở ngại
lớn là do chúng ta cha có đợc một cơ quan có chức năng kiểm định phòng nổ
cho các thiết bị điện. Hiện nay, ngành than đã có đợc một trung tâm kiểm định
phòng nổ, trang bị theo tiêu chuẩn quốc tế, là điều kiện thuận lợi và đáp ứng kịp
thời nhu cầu cấp thiết về tự chế tạo trong nớc các thiết bị điện nói chung và thiết
bị thông tin điều độ nói riêng.
Chính vì vậy, trong chơng trình ứng dụng khoa học công nghệ năm 2005, Bộ
Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò
đợc quy định là trang bị bắt buộc phải có trong các quy phạm an toàn của mọi
nớc trên thế giới ngay từ cuối những năm 1950.

Mặt khác, muốn nâng cao năng suất lao động cho toàn xí nghiệp thì phải có sự
điều hành hợp lí các tác nghiệp trong các quá trình công nghệ. Từ thực tế đó nảy
sinh nhu cầu phải có cơ chế điều hành sản xuất một cách tập trung, thống nhất.
Điều kiện cần để đạt mục đích đó chính là thiết lập hệ thống điều độ tập trung , mà
thành phần cơ bản của nó là các hệ thống thông tin tín hiệu. Nói một cách khác
thông tin tín hiệu, liên lạc đàm thoại là lĩnh vực luôn phải đi trớc một bớc, tạo cơ
sở cho việc xây dựng hệ thống điều độ tập trung, hiện đại hoá mỏ, đồng thời đây là
Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò Viện Khoa học Công nghệ mỏ
6
một trong những phơng tiện quan trọng nhất trong công tác phòng ngừa và xử lí
nhanh các sự cố xảy ra trong lò.
Các hệ thống điều độ tập trung áp dụng trong các mỏ than hầm lò nhằm thực
hiện các chức năng cơ bản sau:
- Giám sát diễn biến các quá trình công nghệ, thu thập thông tin về tình trạng
các thiết bị sản xuất. Đo lờng từ xa các thông số khí mỏ, điều kiện địa chất,
đo đếm sản lợng
-
Điều hành tác nghiệp các khâu cục bộ (tại gơng lò chợ, dọc tuyến máng
cào, băng tải, trục giếng, dọc tuyến vận tải tàu điện), loan báo kịp thời các
tình huống đe doạ an toàn.
- Tổng hợp và xuất báo cáo về các tình trạng sự cố, tình trạng an toàn, các chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật ( năng suất máy, tiêu hao nhiên liệu, điện năng )
Đối với mỏ than hầm lò, một hệ thông tin điều độ phải đảm bảo khả năng điều
Viện Khoa học Công nghệ mỏ
7
4. Kinh phí dự án
Tổng kinh phí dự án: 6.670 triệu đồng
- Vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nớc : 2.009 triệu đồng
- Vốn tự có : 86 triệu đồng
- Huy động từ các nguồn khác : 4.575 triệu đồng

Kinh phí thu hồi dự án:
1.600 triệu đồng
(80% kinh phí hỗ trợ từ ngân sách KHCN) 5. Các sản phẩm nghiệm thu:
Danh mục các sản phẩm nghiệm thu

TT Tên sản phẩm Số
lợng
Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật
1
Bản thiết kế mẫu và quy trình
công nghệ chế tạo:
Máy điện thoại an toàn tia lửa, máy
đàm thoại phóng thanh an toàn tia
lửa, máy thông tin di động phòng nổ
điều độ tàu điện, hộp đấu cáp phòng
nổ



30
20 50

01

- Cấp phòng nổ ExIa (TCVN 7079)
- Cấp bảo vệ: IP54
- Điện áp tín hiệu gọi: 24V
- Dòng tiêu thụ : <13mA

- Cấp phòng nổ ExIa (TCVN 7079)
- Cấp bảo vệ: IP54
- Điện áp nguồn nuôi: ắc quy 7,2V

- Cấp phòng nổ: ExIa, TCVN 7079
- Tần số làm việc : 100kHz
- Công suất phát cao tần: tới 2 W


báo cáo kết quả thực hiện dự án Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò Viện Khoa học Công nghệ mỏ
9
Chơng 1

a) b)

Hình 1.1: Một số loại máy điện thoại phòng nổ tiên tiến đang sử dụng hiện nay
a - của Ba Lan; b- của LB Nga, c- của Australia Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò Viện Khoa học Công nghệ mỏ
10
Các giải pháp hoàn thiện máy điện thoại phòng nổ đợc các nớc phát triển
theo các hớng: kết cấu vỏ phòng nổ trớc đây thờng bằng gang, dạng không
thấm nổ (Exd) đợc thay thế bằng vỏ composit hoặc tôn dập, dạng an toàn tia lửa
(Exia) do vậy kích cỡ, khối lợng máy nhỏ gọn hơn trớc nhiều. Các mâm quay
số truyền thống đợc thay thế bằng phím bấm. Hiện nay, các máy điện thoại loại
mới nhất đã sử dụng các phím dạng cảm ứng điện dung, có độ tin cậy cao và đặc
biệt có khả năng chịu ẩm cao.
Song song với việc hoàn thiện về kết cấu, các nớc trên thế giới đã phát triển
các máy điện thoại cảnh báo (emergency telephone), có chức năng loan báo
phóng thanh, phát còi báo động về Trạm trung tâm. Ví dụ về dạng hệ thống điện


CCĐLV
KĐCT MF
KĐM
CCĐLV
KĐCT MF
KĐM
Đờn
g

y
thôn
g
tin
Máy trạm tổng dài
Máy đàm thoại PT
trong lò
Máy đàm thoại PT
trong lò
Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò Viện Khoa học Công nghệ mỏ
11
Tại Ba Lan, những hệ thống đàm thoại phóng thanh đầu tiên đợc ứng dụng
nhằm liên lac giữa ngời điều độ và thợ lò dọc gơng lò chợ là các hệ GT-2, GT-
3, ra đời những năm 1970. Các hệ tiếp theo đợc hoàn thiện theo hớng kết cấu
an toàn tia lửa (Exia) có thêm chức năng phát tín hiệu cảnh báo trớc khi khởi
động thiết bị gơng lò, chức năng cắt điện các thiết bị lò từ các máy lẻ, khả năng

vòng cảm ứng. ăng ten vòng đấu trực tiếp vào máy tổng đài an toàn tia lửa, đặt
tại Phòng điều khiển sản xuất. Trên các đầu máy lắp đặt các máy đàm thoại di
động có ghép với ăng ten khung hoặc ăng ten pherit.

Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò Viện Khoa học Công nghệ mỏ
12

a) b)
Hình 1.4: a- Máy đàm thoại tàu điện cần vẹt đầu tiên của Liên xô,
Y
KRA

NA-M65,
sử dụng những năm 1970; b - Thông tin cho tàu điện tại mỏ
Viện Khoa học Công nghệ mỏ
13
tra và bảo vệ liên kết với nhau thành hệ thống thống nhất kiểm soát hiểm hoạ của
điều kiện tự nhiên. Cụ thể, sự liên kết các loại dữ liệu về nguy cơ sập lò, khả năng
tự cháy và nguồn phát sinh khí mê tan cho phép ngăn ngừa kịp thời các sự cố.
Một

hệ thống hiện đại điều độ sản xuất đã sử dụng các thiết bị nghe nhìn, cho
phép hiển thị hoạt động của mọi khu vực sản xuất, từ lò chợ, lò vận tải, sân chân
giếng, các phân xởng trên mặt bằng cũng nh tình trạng thông gió, khí mỏ, vị
trí, mật độ và sự di chuyển của đội thợ lò; trạm điều độ trung tâm còn đợc nối
mạng vi tính toàn mỏ và với bên ngoài.

Hình 1.5: Một số trạm điều độ tập trung sản xuất mỏ than hầm lò
a) tại Ba Lan; b) tại Nhật Bản

Nhận xét

Trong ngành khai thác than hầm lò của nhiều nớc trên thế giới nhiều năm

thống thông tin chỉ huy sản xuất, thiết bị điều khiển tự động, đo lờng, cung cấp
điện của Viện chế tạo đang đợc sử dụng và khai thác có hiệu quả trong nhiều
mỏ hầm lò.
Tổng hợp nhu cầu thị trờng về các thiết bị thông tin tín hiệu-điều độ sản xuất
tập trung trong ngành than hầm lò trình bày trong bảng 1.1 dới đây.
Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò

Máy điện thoại an toàn tia lửa 30 25 200 30 30 400 40 40 800
Máy thông tin tàu điện 10 15 120 20 20 300 20 30 500
Hộp đấu cáp phòng nổ 30 30 200 30 30 500 40 40 1000
Cảm biến tốc độ gió 10 6 100 15 15 150 15 15 300
Hệ thống giám sát-điều độ tập
trung
1 1 5 1 1 9 18

Năm 2006 toàn ngành mỏ khai thác hầm lò có:
- 9 mỏ hầm lò lớn: Mạo Khê, Vàng Danh, Nam Mẫu, Hà Lầm, Dơng Huy, Quang Hanh, Thống Nhất, Mông
Dơng, Khe Chàm.
- 16 mỏ nhỏ: Đồng Vông, Hồng Thái, Hoành Bồ, Thành Công, Cao Thắng, Tân Lập, Giáp Khẩu, Hà Ráng,
Khe Tam, Khe Chàm 2, Xí nghiệp 86, XN 91, XN 148, Đồng rì, Quảng lợi, Tây Khe Sim.
Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò Viện Khoa học Công nghệ mỏ
16

Chơng 2

Các tiêu chuẩn chế tạo, thử nghiệm thiết bị
thông tin tín hiệu, hoạt động trong môi trờng khí nổ Việc thiết kế chế tạo và kiểm định các thiết bị thông tin tín hiệu-sản phẩm của

+ Mạch an toàn tia lửa (Intrinsically-safe circuit)
Mạch điện mà trong đó không xuất hiện tia lửa hoặc bất kỳ hiệu ứng nhiệt nào
tạo ra trong điều kiện thử quy định trong các phần tơng ứng của TCVN 7079-0
(các điều kiện thử này bao gồm hoạt động bình thờng và điều kiện sự cố) có khả
năng gây bốc lửa môi trờng khí nổ. Mạch đợc kiểm định thoe các thông số tiêu
chuẩn:
Dòng điện bốc lửa nhỏ nhất (MIC) [Minimum igniting current (MIC)]
Điện áp bốc lửa nhỏ nhất (MIV) [Minimum igniting voltage (MIV)]
Điện áp vào cực đại (U
i
) [Maximum input voltage (U
i
)]
Điện áp ra cực đại (U
o
) [Maximum output voltage (U
o
)]
Dòng điện ra cực đại (I
o
) [Maximum output current (I
o
)]
Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò Viện Khoa học Công nghệ mỏ
17
Công suất vào cực đại (P

- luồn cáp qua vỏ thiết bị mà không làm h hỏng cáp;
- kẹp đợc cáp, nối ghép vỏ bọc thép, vỏ hoặc màn chắn kim loại.


ng luồn cáp phải có khả năng kẹp chặt cáp điện đề phòng bị kéo, giật tụt
cáp ra hoặc xoắn vặn cáp dẫn đến các cơ cấu đấu nối. Miệng ống luồn cáp
phải đợc loe tròn với bán kính cong của miệng loe không nhỏ hơn một
phần t đờng kính của cáp lớn nhất mà đầu vào cáp có thể cho cáp đi qua.
+ Cọc để đấu nối
Các cọc đấu dây của mạch an toàn tia lửa phải đợc tách ra khỏi các cọc của
mạch không an toàn tia lả bằng một trong các biện pháp sau:
- thực hiện cách ly các cọc liền kề nhau ở các khoảng cách ít nhất là 50
mm. Bố trí các cọc và phơng pháp đấu dây sao cho không thể có chạm
chập giữa các mạch nếu một dây bị bật ra.
- bố trí các cọc của mạch an toàn và mạch không an toàn tia lửa trong các
vỏ riêng, hoặc sử dụng vách ngăn cách điện, hoặc vách ngăn kim loại tiếp
đất giữa các cọc với vỏ bọc chung, phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Thực hiện cách ly bằng cách đặt các cọc đấu dây của mạch an toàn và mạch
không an toàn trong ngăn riêng cùng với vỏ bọc riêng.
Khe hở nhỏ nhất giữa cọc đấu dây của mạch an toàn tia lửa với bất kỳ phần
kim loại tiếp đất nào cũng phải là 6 mm, trừ cực của mạch an toàn tia lửa đợc
dùng để tiếp đất.
Khe hở giữa các cọc của mạch an toàn tia lửa phải cách nhau ít nhất là 6 mm,
trừ khi không có nguy hiểm nào do việc đấu nối.
+ Vách ngăn trong vỏ thiết bị:
Các vỏ hoặc vách ngăn riêng với vỏ thiết bị chung phải đợc thiết kế để ngăn
ngừa sự chạm chập tới cọc của một mạch an toàn tia lửa từ mạch không an toàn
tia lửa. Các vách ngăn để cách ly cọc đấu dây phải cách thành, vách vỏ một
khoảng 1,5 mm, hoặc có khoảng cách nhỏ nhất giữa các cọc là 50 mm khi đo ở
bất kỳ hớng nào quanh vách ngăn.

dung cho phép lớn nhất của cáp và nếu có thể tỷ số giữa điện cảm cho phép
và điện dung. Tỷ số giữa điện cảm và điện trở lớn nhất của nguồn điện có
thể sử dụng công thức nêu trong tiêu chuẩn.
+

c quy nguồn điện:
Bình ắc quy phải có kiểu dáng để không bị tràn chất điện phân hoặc phải
đợc bao bọc để ngăn ngừa h hại do chất điện phân tràn vào các mạch điện
ảnh hởng tới loại bảo vệ. Các buồng chứa ắc quy tạo ra khí nguy hiểm
cháy nổ phải đợc thông gió tốt để ngăn ngừa sự tích tụ nồng độ khí này.
Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò Viện Khoa học Công nghệ mỏ
19

Chơng 3

Sơ bộ lựa chọn giải pháp công nghệ Xét yêu cầu về kĩ thuật và chất lợng sản phẩm cùng điều kiện thực tế để tổ
chức sản xuất, nhóm đề tài xác định sơ bộ giải pháp công nghệ sản xuất các sản

Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ chế tạo các thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ-sản
phẩm mẫu thử nghiệm
Thiết kế các máy mẫu thử
nghiệm
Gia công cơ khí vỏ máy:
Dập tôn, chấn góc tạo phôi,
hàn mép, tiện, mài hoàn thiện
Đúc gioăng cao su
Mạ cổ cáp. Sơn tĩnh điện
Hoàn thiện thiết k
ế

mạch bằng phần
mềm chuyên dụng
Chế tạo mạch mẫu
Lắp ráp sản phẩm
Đổ bọc kín mạch an
toàn tia lửa. Tẩm sấy
Kiểm tra, hiệu chỉnh
Kiểm tra điều kiện vi
hậu
Kiểm định phòng nổ
Xuất xởng
Đạt
Không đạt
Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò Viện Khoa học Công nghệ mỏ

Hình 4.1:
M
áy đàm thoại phóng thanh ĐTPN-7

Giắc vào cáp tín
hiệu
Nút phát báo
động
Nút đàm thoại
Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò Viện Khoa học Công nghệ mỏ

21
Hai giắc cắm (dùng để dẫn điện nạp ắc quy và tín hiệu) đợc bắt vào 2 thành
bên của máy bằng 4 vít M3x30, giữa giắc và thành vỏ máy có lót gioăng cao su
mềm.
N
g
uồn sạc ắc
qu
y
cho các
máy lẻ

p
thôn
g

tin 4x1
Các máy le bố trí dọc máng
cào lò chân, dọc băng tải,
sân ga

y
chủ,
(đặt trong
phòng điều
khiển
380/
127V
220
V
Các máy

thờng. Giữa loa và thành máy có đệm cao su mềm để làm kín, trên thành máy tại
vị trí bắt loa có khoan 35 lỗ 4
Các linh liện đợc lắp trên bảng mạch in, với bề dày của phíp là 1,5mm và chiều
dày của lớp đồng 35àm, khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 đờng mạch in là 0,7mm.
Toàn bộ mạch điện tử đợc đổ bọc kín bằng Epoxy cùng bộ nguồn ắc quy

4.1.2. Nguyên lí hoạt động

Mạch đàm thoại đợc thiết kế với sơ đồ theo hình 4.3, cấu thành từ các phần sau:
- Mạch khuếch đại micrô, lắp trên bóng T1 và các điện trở R1 ữ R6, các tụ C1
ữ C3
- Mạch khuếch đại công suất, lắp trên vi mạch IC1 và các điện trở R8 ữ R10, các
tụ C5

C13 và 2 loa điện động 4

/2W
- Mạch phát tín hiệu báo động, lắp tên các vi mạch IC2, IC3 và các điện trở R12
ữ R17, các tụ C14 ữ C16.
Khi ngời sử dụng ấn nút
PHáT, tín hiệu từ mạch khuếch đại micro đợc
chuyển lên đờng dây vào các máy khác, đợc khuếch đại qua IC1 rồi phát ra loa.
Tất cả các máy lẻ đều cùng nghe đợc tín hiệu gọi. Thao tác trả lời thực hiện tơng
tự. Tín hiệu gọi TH gửi lên đờng dây có biên độ không quá 4V.
Mạch phát tín hiệu báo động, lắp tên IC2, IC3 cho phép tạo ra dao động xung
âm tần ngắt quãng, là hình thức để phát hiệu báo động khi có một sự cố xảy ra
trong lò.

Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò


R5
7,2V
P
+
R12
IC2
HA17555
R8
R6
R1
C16
R15
R16
R14
GND
P
D1
IC1
P
D3
C15
R4
+
C8
R17
+
C1
R13
+
C12

C7
C9
C10

C11
C3

R18
IC3
HA17555
411mH
170àH
R18
R3
C2
IC4
Hình 4.3: Sơ đồ nguyên lí máy đàm thoại an toàn tia lửa ĐTPN-7

Báo cáo tổng kết Dự án SXTN Chế tạo một số thiết bị thông tin tín hiệu phòng nổ và xây dựng hệ thống
điều độ sản xuất tập trung ở mỏ than hầm lò

Viện khoa học Công nghệ mỏ Phòng Điện Tự động

4.1.3. Kiểm tra, hiệu chỉnh và thử nghiệm thiết bị
+ Các dụng cụ cần có để kiểm tra:
- Đồng hồ vạn năng, loại CX506A, CD 721 của
SanWa
hoặc tơng đơng
- Máy hiện sóng (Oscilloscop) loại IS622 của ISO-TECH
- Máy đếm tần số (Frequency counter)

7

8
Cấp phòng nổ Cấp bảo vệ
Điện áp làm việc định mức:
Dòng điện làm việc định mức:
Dòng điện tiêu lớn nhất:
Công suất phát ra loa
Điều kiện sử dụng:

Kích thớc
An toàn tia lửa
Exia theo TCVN
7079
IP54
7,2V An toàn tia lửa Exia
theo TCVN 7079

IP54
7,2V
150mA
< 900mA.
P
max


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status