BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
DE BÁO CÁO
TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU, XÁC LẬP CÁC ĐẶC TRƯNG DỊ THƯỜNG
PHÂN CỰC KÍCH THÍCH DÒNG XOAY CHIỀU TRÊN CÁC ĐỚI VÀ
THÂN QUẶNG SULFUR ĐA KIM PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐIỀU TRA,
ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN SULFUR ĐA KIM Ở VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: TS. Tăng Đình Nam 6844
15/5/2008
ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN SULFUR ĐA KIM Ở VIỆT NAMCơ quan chủ trì
Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản
Chủ nhiệm đề tài
TS. Tăng Đình Nam
HÀ NỘI, 07- 2007
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN CỰC
KÍCH THÍCH DÒNG XOAY CHIỀU Error! Bookmark not defined.
I.1. Phương pháp PCKT dòng xoay chiều Error! Bookmark not defined.
I.2. So sánh các phép đo về thời gian, tần số và pha trong PCKTError! Bookmark n
o
I.2.1. Định nghĩa - hệ số phân cực miền thời gian.Error! Bookmark not defined.
I.2.2. Định nghĩa- hiệu ứng phân cực miền tần sốError! Bookmark not defined.
I.2.3. Định nghĩa - hệ số góc pha Error! Bookmark not defined.
I.3. Giới thiệu về máy phân cực một chiều và xoay chiều mớiError! Bookmark not
d
CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TÀI LIỆUError! Bookmark not define
d
hàm lượng đồng có trong các mẫu quặng đồng ở vùng Tà Phời - Cam Đường -
Lào Cai Error! Bookmark not defined.
III.4. Mối quan hệ giữa các đặc trưng dị thường PCKT dòng xoay chiều và
một chiều của quặng đồng Error! Bookmark not defined.
III.5. Đặc trưng dị thường PCKT dòng xoay chiều trên các đới, thân quặng
đồng ở vùng Tà Phời Error! Bookmark not defined.
III.5.1. Tuyến lỗ khoan 1 Error! Bookmark not defined.
III.5.2. Tuyến T3 Error! Bookmark not defined.
III.5.3. Tuyến 5 Error! Bookmark not defined.
III.5.4. Tuyến 2 Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM TRÊN QUẶNG
CHÌ KẼM Ở VÙNG NÀ TÙM - BẮC CẠN VÀ BA XỨ - TUYÊN QUANGError! B
o
IV.1. Phương pháp, kỹ thuật thi công Error! Bookmark not defined.
IV.1.1. Phương pháp và khối lượng thực hiệnError! Bookmark not defined.
IV.1.2. Mạng lưới khảo sát Error! Bookmark not defined.
IV.1.3. Kỹ thuật thi công các phương pháp địa vật lýError! Bookmark not define
d
IV.2. Mô hình địa chất - địa vật lý của quặng chì kẽm.Error! Bookmark not defined
.
IV.2.1. Mô hình địa chất - địa vật lý quặng chì kẽm Nà Tùm - Bắc CạnError! Boo
k
IV.2.2. Mô hình địa chất - địa vật lý tụ khoáng chì kẽm Ba XứError! Bookmark
n
IV.3. Mối quan hệ giữa các đặc trưng dị thường phân cực kích thích dòng
xoay chiều với thành phần vật chất của quặng chì kẽmError! Bookmark not defined.
phát hiện đánh giá các mỏ khoáng sản trong đó có các mỏ sulfur đa kim ở các độ
sâu khác nhau được dễ dàng, ít tốn kém.
Phương pháp phân cực kích thích (PCKT) dòng xoay chiều với máy phát
T3 và đầu thu V5 do Canada chế tạo với 17 tần số, từ 0.125Hz đến 8192Hz là
một trong các công nghệ địa vật lý mới được nhập vào Việt Nam.
Phương pháp này có ưu điểm vượt trội so với phương pháp PCKT dòng
một chiều và các phương pháp th
ăm dò điện một chiều khác là khắc phục được
lớp phủ có điện trở suất cao cũng như lớp điện trở suất rất thấp, nên phát hiện
được các thân quặng, đới quặng dưới các lớp phủ nói trên. Để khai thác bộ máy
PCKT dòng xoay chiều mới này Bộ Tài nguyên và Môi trường đã giao cho Viện
Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản đề tài Nghiên cứu khoa học và công nghệ
có tựa đề
“Nghiên cứu xác lập các đặc trưng dị thường phân cực kích thích
dòng xoay chiều trên các đới và thân quặng sulfur đa kim phục vụ công tác điều
tra đánh giá khoáng sản sulfur đa kim ở Việt Nam” với các mục tiêu sau:
- Xác lập các đặc trưng tham số PCKT dòng xoay chiều của các loại
quặng sulfur đa kim (chì kẽm và đồng) ở Việt nam để phát hiện định vị các đới
quặng hóa, các thân quặng và dự báo triển vọng quặng theo tài liệ
u PCKT dòng
xoay chiều.
- Xây dựng quy trình công nghệ đo và phân tích tài liệu PCKT dòng xoay
chiều phục vụ việc đánh giá việc thăm dò quặng sulfur đa kim (chì - kẽm, đồng)
ở Việt Nam.
Căn cứ vào hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ số
05-ĐC/BTMT-HĐKHCN ngày 10 tháng 8 năm 2005 giữa Bộ Tài nguyên và
Môi trường với Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản. Viện trưởng Viện
Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản (nay là Viện Khoa họ
c Địa chất và Khoáng
sản) đã giao cho TS.Tăng Đình Nam làm chủ nhiệm để thực hiện đề tài theo đề
Phương pháp PCKT dòng xoay chiều đặc biệt có hiệu quả trong trường
hợp mặt cắt đị
a chất của vùng mỏ phức tạp có lớp màn chắn điện trở suất cao
hoặc lớp màn chắn có điện trở suất thấp bên trên các thân quặng hoặc trên các
mặt cắt địa chất - địa vật lý mà dị thường của các phương pháp điện một chiều
mờ yếu do nhiễu bất đồng nhất của lớp phủ hoặc lớp màn chắn nói trên.
Cần l
ưu ý rằng điều kiện để áp dụng có hiệu quả phương pháp này là việc
chọn dải tần số thích hợp theo kết quả đo thử nghiệm trước khi đo sản xuất đại
trà và lấy mẫu, đo tham số vật lý cũng như phân tích thành phần vật chất của đá
và quặng ở vùng mỏ được điều tra đánh giá.
Trong quá trình thực hiện đề tài tậ
p thể tác giả đã nhận được sự động viên
khuyến khích của lãnh đạo Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam, Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, sự
trao đổi, góp ý của TS.Đinh Thành và các chuyên viên Vụ Khoa học và Công
nghệ, chuyên viên Phòng Quản lý về điều tra Địa chất và Khoáng sản - Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam, sự tham gia phối hợp nghiên cứu và giúp đỡ
của
của Liên Đoàn Intergeo, Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, sự giúp đỡ của các cán
bộ quản lý và chuyên môn trong và ngoài Viện Khoa học Địa chất và Khoáng
sản. Nhân dịp tổng kết đề tài tập thể tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành
tới quý vị và mong được sự chỉ bảo những khiếm khuyết để nâng cao chất lượng
của bản báo cáo.
3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN
CỰC KÍCH THÍCH DÒNG XOAY CHIỀU
I.1. Phương pháp PCKT dòng xoay chiều
Hiện tượng PCKT có nguồn gốc hóa điện được gây nên bởi các hạt
khoáng vật kim loại trong một khối đá có độ dẫn kém, hoặc bởi sự khác nhau về
V
V
m
p
s
=
Một lượng có thể so sánh được được xác định trong miền tần số. Nói
chung biên độ điện trở giảm khi tần số tăng. Nếu như điện trở được đo ở hai tần
số với ω
1
< ω
2
(thường là lớn hơn nhau 10 lần) thì hiệu ứng tần số (FE) được
tính toán theo biểu thức:
(
)
(
)
()
()
3.1FE
2
21
ωρ
ωρ−ωρ
= .
Như vậy (1.3) giải thích sự giảm từng phần của biên độ điện trở khi tần số
tăng, điện trở suất biểu kiến của tần số thấp ω
1
được tính toán bởi giá trị dòng
FE
−
=
Hiệu ứng tần số và độ nạp không chỉ là các đại lượng đặc trưng cho hiệu
ứng phân cực của đá.
Nói chung các số liệu PCKT chứa đựng nhiều thông tin liên quan đến
đường cong suy giảm của các số đo miền thời gian trên một khoảng thời gian
rộng hoặc các phép đo phổ PCKT ghi lại biên độ và góc pha trong một dải tần
số.
Biên độ thu được và các phổ pha biểu hiện sự
khuếch tán tần số của độ
dẫn biểu kiến.
Độ dẫn điện σ của các đá bao gồm cả các hiệu ứng dẫn và phân cực nói
chung có thể được biểu diễn như một đại lượng phức. Có phần thực (σ’) và ảo
(σ”) là các phần phụ thuộc vào tần số:
(
)
(
)
(
)
(
)
7.1"i'
ω
σ
+
ω
σ
=
"
tancrc
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
ωσ
ωσ
=ωϕ
.
Góc pha đo được là sự lệch pha giữa tín hiệu dòng vào và điện thế đo
được bởi các hiệu ứng phân cực.
Dưới dạng điện trở suất, góc pha là arctg của tỷ số giữa hợp phần ảo của
điện trở suất với hợp phần thực, hoặc:
ρ
ρ
=φ
−
Re
Im
tan
1
.
Góc pha đo được là sự dịch chuyển pha giữa dòng điện tiêm nhập và điện
thế đo được gây ra bởi các hiệu ứng phân cực. Cần thấy rằng nếu dòng điện
xoay chiều được sử dụng thì tín hiệu đo được cũng bị ảnh hưởng bởi các hiệu
Hình 1.1: Dạng sóng hàm IP miền thời gian và phản hồi điện thế
tới một môi trường có khả năng phân cực.
Hệ số thường được đo trong miền thời gian là diện tích dưới đường cong
phóng điện được đánh dấu l
t
. Hệ số phát sinh là độ nạp điện M được định nghĩa
(xác định) bởi công thức:
()
11.1dtV
V
I
M
2
1
t
t
t
∫
=
Ở đây t
1
và t
2
xác định một khoảng thời gian trong thời gian phóng điện,
nó loại trừ điện thế chuyển tiếp chủ yếu do hiệu ứng điện từ kép. Trong việc sử
dụng này, M được lấy phổ biến làm các đơn vị milivolt - giây trên volt. Trở lại
hình 1.1, so sánh độ nạp điện này với hệ số m không có đơn vị đo do Seigel
(1954) nêu ra và thường được gọi là độ nạp đi
ện lý thuyết:
()
nhiên nó sẽ được dùng ở đây để tạo lập sự so sánh giữa các hệ số.
Lưu ý từ hình 1.1 này V
s
= V
p
- V
0
, hoặc dưới dạng gradient thế điện
E
s
= E
p
- E
0
. Bây giờ chúng ta dùng sự liên quan này để có độ nạp điện khi dòng
nạp (dòng vào) là một hàm bước [U(t)] và điện trở suất đo được là một hàm của
tần số phức [ρ(s)]. Bằng sử dụng định nghĩa lý thuyết của Seigel, định lý chuyển
đổi (biến đổi) Laplace trong giới hạn và giá trị đầu và cuối, mật độ dòng J và
gradient điện thế phát sinh E được tính như sau:
() () ( )
()
()
() ()
()
() () ()() ( ) ( )
() () ()() ( ) ( )
17.1JJjsJsssElimtElim
16.1JJjsJsssElimtElim
15.1
S
)
()
()
18.1
tE
tEtE
E
EE
m
ac
0p
t
0tt
p
0p
ρ
ρ−ρ
=
−
=
−
=
∞→
→∞→
Có thể nói một cách tương tự:
()
19.1m
ac
acdc
V
VV
FE
1
12
−
=
Ở đây V
1
, V
2
- các phản hồi tần số cao và thấp được lọc như được trình
bày ở hình 1.2.
Do dòng được tại biên độ ổn định trong khi tần số biến thiên, (1.20) có thể
được viết thành:
()
21.1FE
1
12
ρ
ρ
−
ρ
= .
Ở đây ρ
1
và ρ
2
là các độ lớn (cường độ) tương ứng với điện trở suất biểu
I.2.3. Định nghĩa - hệ số góc pha
Đo đạc pha trong PCKT (IP) được định nghĩa như sự khác nhau trong góc
pha giữa tín hiệu điện thế thu được và dòng dạng sóng đầu vào, thừa nhận các
dạng sóng hình sin cho cả hai. Nếu như dòng đầu vào là một sóng vuông thì đo
pha được định nghĩa (xác định) như góc pha giữa họa ba cơ bản của các tín hiệu
truyền và nhận. Sự dịch chuyển pha trong miền tần số tương tự như sự dịch
chuy
ển thời gian (chậm trễ, cho IP) trong miền thời gian. Một cách chính xác
hơn, sự chậm trễ thời gian bằng đạo hàm của pha liên quan với tần số.
Dưới dạng điện trở suất, góc pha là arctg của tỷ số giữa hợp phần ảo của
điện trở suất với hợp phần thực, hoặc
()
23.1
Re
Im
tan
1
ρ
ρ
=φ
−
.
Phương pháp phân cực dòng xoay chiều với thiết bị hiện có cho phép đo
hiệu ứng phân cực trong dải tần số từ 0,0833Hz đến 8192Hz có khả năng nghiên
cứu sâu, khắc phục được ảnh hưởng của lớp phủ dẫn điện tốt hoặc lớp phủ có
điện trở cao.
Tùy theo độ dẫn điện của lát cắt địa chất có thể đo mặt c
ắt phân cực với
hai tần số thích hợp hoặc dải nhiều tần số bằng các hệ thiết bị tương tự như đo
phân cực dòng một chiều.
Bộ phận thu V-5
Máy thu V-5 có thể đo từng cặp cực riêng lẻ hoặc đồng thời cho 6 cặp
cực, có thể thu các tín hiệu một chiều hay xoay chiều. Đối với tín hiệu xoay
chiều có thể đo được 14 dải tần số khác nhau. Các tham số đo đạc trong phần
xoay chiều bao gồm thế phát (V
p
), giá trị điện trở suất và góc pha với từng tần số
khác nhau. Các kết quả đo được truy nhập trực tiếp vào máy tính. Máy tự động
tính toán các hệ số thiết bị
K
với từng phương pháp, tính giá trị điện trở suất, tự
động loại bỏ các kết quả có sai số lớn, tự động tính các tham số trung bình, sai
số của các phép đo và ghi vào bộ nhớ.
10
CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TÀI LIỆU
II.1. Tính toán các tham số đo phân cực dòng xoay chiều
Khi đo PCKT dòng xoay chiều với đầu thu V5, ở mỗi dải tần số máy tự
động tính toán giá trị biên độ điện trở suất biểu kiến và gía trị độ lệch pha. ta cần
trính toán các tham số sau để xử lý và luận dải tài liệu:
II.1.1. Hiệu ứng phân cực (hiệu ứng tần số)
Trong miền phân cực tần số đo hiệu ứng phân cực ở hai hoặc nhiều tần số
trong dải phát và thu của máy, hiệu ứng phân cực của đá và quặng (FE) phụ
thuộc vào độ dẫn điện hoặc nói cách khác là vào điện trở suất của các đối tượng
trong môi trường và được xác định theo biểu thức:
()
1.21FE
ac
dc
dc
()
3.2
FE
.10
.
.10MF
dc
5
dcac
acdc
5
ρ
=
ρρ
ρ
−
ρ
=
Trong đó: FE - hiệu ứng phân cực tần số.
ρ
dc
, ρ
ac
- như (2.1)
II.1.3. Các thành phần phức của giá trị điện trở và độ dẫn điện
Giá trị điện trở suất đo được là giá trị biên độ, có thể được biểu diễn như
một đại lượng phức. Có phần thực
)'(
ρ
và phần ảo )''(
ω
ϕ
ω
ρ
=
ωρ
)(
ω
ϕ
là góc lệch pha đo được ở tần số
ω
.
Do điện trở suất ngược với độ dẫn điện nên từ giá trị điện trở suất đo được
ở tần số
ω
ta sẽ tính được gía trị độ dẫn )(
ω
σ
và các thành phần thực(σ’) và ảo
(σ”) của chúng
()
(
)
(
)
(
)
7.2"i'
ω
nghiên cứu. Khi đo mặt cắt v
ới nhiều kích thước thiết bị, các số liệu đo được xử
lý phân tích định lượng theo mô hình 2D ( tương tự như số liệu đo sâu) bằng các
phần mềm chuyên dụng để sơ bộ xác định được quy mô phân bố trong không
gian của các đối tượng cần nghiên cứu.
II.3. Phân tích định lượng tài liệu đo sâu phân cực theo mô hình hai chiều
Mục đích của phân tích định lượng mặt cắt đo sâu điện hai chiều (2D) là
xác định các tham số của các phần tử trên toàn bộ mặt cắt sao cho trường quan
sát trên mặt cắt là trùng với trường tính toán một cách tốt nhất, thực chất là cực
tiểu hóa phiếm hàm độ lệch bình phương trung bình giữa giá trị điện trở suất,
phân cực f
i
đo trên toàn bộ tuyến đo g
i
(x) với giá trị tính mô hình lý thuyết:
[
]
()
11.20
)x(g
)xx(gf
n
1
)xx(F
n
1i
2
i
2
i
min
, với J* ma trận nghịch đảo của J. Các tham số của mô
hình sẽ được điều chỉnh sau mỗi lần tính lặp và sẽ dừng khi kết quả giữa hai lần
tính liên tiếp nhỏ hơn hoặc bằng một giá trị sai số cho trước. Việc cực tiểu hóa
phiếm hàm sai số (2.11) đã có nhiều thuật toán giải khác nhau, với tốc độ hội tụ
rất nhanh và có thể đạt đến
độ sai số dưới 1% đối với số liệu tính lý thuyết sau 5
- 10 lần tính lặp.
Với thuật toán nêu trên, cho phép lập các chương trình tự động hóa quá
trình tính, hiện nay trên thế giới có một số phần mềm phân tích 2D tương đối
phổ biến và hiệu quả như phần mềm RES2DINV, RESIX IP2DI. Chúng tôi đã
sử dụng chương trình RESIX IP2DI để phân tích tài liệu đo sâu phân cực.
13
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM Ở
VÙNG QUẶNG ĐỒNG TÀ PHỜI - LÀO CAI
Để nghiên cứu xác lập các đặc trưng dị thường phân cực kích thích dòng
xoay chiều trên các đới và thân quặng đồng, trong khuôn khổ kinh phí của đề tài
khoa học công nghệ, Bộ đã cho phép đề tài tiến hành nghiên cứu thử nghiệm tại
vùng quặng đồng Tà Phời, nhằm giải quyết các tiêu chí sau:
- Vùng quặng đồng Tà Phời là vùng có triển vọng hiện đang được Liên
đoàn Intergeo thực hiện đề án:
“Đánh giá triển vọng quặng đồng và các khoáng
sản khác khu vực Tà Phời, thị xã Cam Đường, tỉnh Lào Cai”
nên có thể phối
hợp với đề án để nghiên cứu và kiểm chứng
.
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài phục vụ trực tiếp cho việc điều tra
đánh giá khoáng sản đồng của Liên đoàn, các tài liệu về địa chất - khoan trong
vùng là cơ sở để hiệu nghiệm kết quả nghiên cứu của Đề tài.
- Xem xét sự khác nhau của đặc trưng phân cực xoay chiều giữa quặng
a. Phương pháp mặt cắt phân cực kích thích một chiều
Phương pháp phân cực kích thích được tiến hành trên các tuyến, khoảng
cách các điểm đo trên tuyến là 10m.
- Máy đo:
Chúng tôi đã sử dụng trạm phân cực một chiều của Canada với máy phát
TSQ-3 và đầu thu IPR-12.
- Thời gian phát dòng:
Để xác định thời gian phát dòng chúng tôi đã đo thí nghiệm với các thời
gian phát 2s, 4s, 8s. Qua kết quả đo thí nghiệm chúng tôi đã chọn thời gian phát
tối ưu cho toàn bộ diện tích nghiên cứu là 4s.
- Chế độ phát dòng:
Việc chọn chế độ dòng phát về nguyên tắc là đảm bảo sao cho thế phân
cực lớn hơn 10 lần nhiễu và đảm bảo thế phân cực ≥ 0,5 mV. Chúng tôi đã đo
thí nghiệm ở chế độ dòng phát từ 30mA ÷ 3000mA. Kết quả cho thấy với cường
độ dòng phát lớn hơn 200mA là thu được hệ số phân cực có giá trị nằm trong
phạm vi sai số cho phép. Tuy vậy chúng tôi vẫn phát hết công suất của máy nên
h
ầu như tất cả các điểm đo dòng đều nằm trong khoảng từ 700mA đến 2000mA.
- Thiết bị đo:
Chúng tôi đã tiến hành đo thí nghiệm trên tuyến T1 bằng các hệ thiết bị
đối xứng, lưỡng cực trục và thiết bị gradient trung gian với các kích thước thiết
bị AB, MN khác nhau. Qua kết quả đo thí nghiệm, chúng tôi đã sử dụng phương
pháp mặt cắt đối xứng với nhiều kích thước thiết bị, để đo cho toàn vùng.
-
Kỹ thuật đo đạc ngoài thực địa:
Kỹ thuật đo đạc ngoài thực địa được tuân thủ theo quy phạm của phương
pháp và lý lịch máy.
.
- Kiểm tra và đánh giá chất lượng tài liệu:
- n - tổng số điểm đo kiểm tra.
Công thức tính sai số cho giá trị điện trở ρ
k
cũng tương tự như trên. Kết
quả tính toán sai số cho hệ số phân cực là 2,3% và điện trở là 2,1%. Các sai số
này đều nhỏ hơn sai số cho phép, chất lượng tài liệu đủ độ tin cậy để xử lý và
luận giải địa chất.
b. Phương pháp mặt cắt phân cực kích thích xoay chiều
Phương pháp phân cực kích thích được tiến hành trên các tuyến, khoảng
cách các điểm đo trên tuyến là 10m.
- Máy đo:
Chúng tôi đã sử dụng trạm phân cực xoay chiều của Canada với máy phát
T-3 và đầu thu V-5.
- Tần số thu phát:
Để xác định tần số thu phát, đề tài đã đo phổ phân cực trên các vết lộ đá
và quặng với các tần số từ 2
-3
đến 2
13
bằng hệ thiết bị đối xứng (A na M a N na
B). Kết quả nghiên cứu đặc trưng phổ phân cực với các kích thước thiết bị khác
nhau tại các vết lộ cho thấy:
- Tại các vết lộ đá diorit có khoáng đồng ở cọc -10,5 tuyến T1 (hình 3-2)
và cọc - 2 tuyến T5 (hình 3-3), có giá trị pha lớn và tỷ lệ nghịch với tần số trong
khoảng từ 8Hz đến 0,125Hz.
- Tại vết lộ đá diorit không có khoáng hóa đồng c
ọc 14 tuyến T5 (hình 3-
4), có giá trị pha nhỏ và tỷ lệ thuận với tần số trong khoảng từ 8Hz đến 0,125Hz
- Tại các vết lộ đá phiến ở cọc 30 tuyến T5 (hình 3-5), cọc 36 tuyến T5
rho in Ohm*m
D-10,5T1-110
D-10,5T1-210
D-10,5T1-310
D-10,5T1410
Hình 3-2: Kết quả đo tham số phổ phân cực
trên vết lộ, vùng Tà Phời, đá Điorit
(D-10,5T1, a = 10, n = 1
÷
4)
0.1 1 10 1E+002 1E+003 1E+004
frequency in Hz
0
100
200
300
400
500
phase in mrad
0.1 1 10 1E+002 1E+003 1E+004
frequency in Hz
0
50
100
150
200
250
rho in Ohm*m
D-2T5-13
Hình 3-4: Kết quả đo tham số phổ phân cực
trên vết lộ, vùng Tà Phời, đá phiến cọc 30
tuyến 5, a=1, n=3-6
0.1 1 10 1E+002 1E+003
frequency in Hz
0
200
400
600
800
1000
phase in mrad
0.1 1 10 1E+002 1E+003
frequency in Hz
0
2000
4000
6000
8000
rho in Ohm*m
vldpt5-13
vldpt5-14
vldpT5-15
vldpT5-16
Hình 3-5: Kết quả đo tham số phổ phân cực
trên vết lộ, vùng Tà Phời, đá phiến cọc 36
tuyến 5, a=1, n=3-6
17
120
160
200
rho in Ohm*m
D-11,5T1-1
D-11,5T1-2
D-11,5T1-3
0.1 1 10 1E+002 1E+003
frequency in Hz
0
50
100
150
200
250
phase in mrad
Hình 3-7: Kết quả đo tham số phổ phân cực,
vùng Tà Phời, đá phiến biotit có grafit
- Thiết bị đo:
Thiết bị đo được tiến hành như phương pháp mặt cắt phân cực một chiều.
-
Kỹ thuật đo đạc ngoài thực địa:
Kỹ thuật đo đạc ngoài thực địa được tuân thủ theo quy phạm của phương
pháp và lý lịch máy.
.
- Kiểm tra và đánh giá chất lượng tài liệu:
Việc đánh giá chất lượng tài liệu các phương pháp đo được thực hiện theo
quy phạm của công tác địa vật lý điện. Chúng tôi đã đo kiểm tra độc lập trên
Thành phần của chúng gồm: diorit, diorit biotit hornblend, diorit thạch anh,
tonalit và các đá mạch diorit aplit, lamprophyr. Quặng đồng ở đây có quan hệ
chặt chẽ với các thể đá magma xâm nhập này. Đa số các vị trí đã phát hiện được
khoáng hóa đồng đều nằm trong các thể xâm nhập bị biến đổi nhiệt dịch hoặc
biến chất trao đổi ở trong khối và rìa tiếp xúc của chúng với đ
á trầm tích vây
quanh, bản thân đá magma bị biến đổi là đá chứa khoáng hóa.
Kiến tạo: Các đá biến chất của hệ tầng Sinh Quyền bị vò uốn mạnh mẽ
tạo thành các nếp uốn lồi, nếp uốn lõm có kích thước khác nhau và trục của
chúng kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam, quặng hóa đồng thường phân
bố trong các đá diorit bị biến đổi và các đá biến chất trao đổi nằm ở phần nhân
của các nếp lồi
Hệ thống đứt gẫy có phương Tây Bắc - Đ
ông Nam có khả năng liên quan
đến sự khống chế và có thể đóng vai trò là các kênh dẫn liên quan đến tạo
quặng.
Hệ thống đứt gẫy có phương Tây Nam - Đông Bắc chưa rõ mối quan hệ
của chúng với quặng hóa khu vực
Khoáng sản: Trong diện tích tìm kiếm các đối tượng khoáng hóa sulfur và
quặng Cu, Au, nằm trong các đới biến đổi của đá diorit hạt nhỏ đều vừa, diorit
có chứa thạch anh, diorit sáng màu, đá plagiogneis biotit, đá biến chất trao đổi
plagiocla - tremolit, đá phiến thạch anh felspat biotit, đá phiến thạch anh biotit
19
có grafit. Đá bị biến đổi nhiệt dịch, actinolit hóa, thạch anh hóa, clorit, micmatit
hóa, serilit hóa, epidot hóa, calcit hóa, trematit hóa….
Kết quả mẫu khoáng tướng và dã đãi cho biết tổ hợp khoáng vật tạo
quặng vùng Tà Phời gồm: calcopyrit, pyrotin, cubanit, pyrit, molipdenit,
manhetit, vàng, grafit. Chúng có cấu tạo xâm tán, ổ, mạch nhỏ, dải mỏng, mạch
lấp đầy khe nứt.
Các khoáng vật thứ sinh gồm: covelin, calcozin, gơtit, hydrogotit, limonit.
4
8
7
C
u
.
I
I
.
1
6
C
u
.
I
I
.
1
2
C
u
.
I
I
I
.
1
8
C
u
0
C
u
.
I
I
I
.
2
1
C
u
.
I
I
I
.
1
9
75
70
30
60
60
80
70
75
70
70
80
a - Xác định
b - Dự đoán
Hệ tầng Sin Quyền Tập 2
Granit
a
b
7
5
7
0
b
b
C
u
.
I
I
I
.
1
7
C
u
.
I
I
.
1
9
Công trình hào và số hiệu
2
5
0
2
5
0
2
5
0
2
5
0
2
5
0
2
5
0
3
0
0
3
0
0
3
0
0
3
0
0
3
5
0
3
5
0
3
5
0
3
5
0
4
0
0
4
0
0
4
0
0
4
0
0
4
0
0
4
0
0
LK.7
22
70
60
LK.4
120
73
21
2
17
23
4
6
LK.2
95
62
18
70
72
1
16
[
24
LK.3
120
17
[
5
3
69
0
2
0
3
0
0
2
0
3
0
4
0
1
0
2
0
3
0
4
0
2
0
3
0
3
6
4
0
3
0
-
1
0
0
-
2
0
-
2
8
-
2
8
T
3
T
2
1
0
-
2
0
-
1
0
0
2
0
T