Nghiên cứu phát triển thị trường tài chính trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế kinh nghiệm của hàn quốc và vận dụng vào việt nam - Pdf 13


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP BỘ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ - KINH NGHIỆM CỦA HÀN QUỐC
VÀ VẬN DỤNG VÀO VIỆT NAM Chủ nhiệm đề tài: TS. NGUYỄN THỊ QUY


PGS, TS Lê Bảo Lâm
PGS, TS Bùi Anh Tuấn
Hà Nội, 2008 -2- Các đơn vị tham gia thực hiện đề tài:

Các trường đại học Việt Nam

Trường Đại học Ngoại thương
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh
Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh

Cùng với sự hỗ trợ tư vấn của các chuyên gia kinh tế tại các trường đại học
Hàn Quốc

Trường Đại học Yonsei
Trường Đại học Quốc gia Seoul
Trường Đại học Woosong
Trường Đại học Dongguk

ề tài:
P
GS, TS Nguyễn Thị Quy
Đề tài nhánh 7: Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong quá trình phát triển nguồn
nhân lực phục vụ trong lĩnh vực tài chính và ứng dụng ở Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: PGS, TS Lê Bảo Lâm
Đề tài nhánh 8. Kinh nghiệm hội nhập tài chính của Hàn Quốc và xây dựng lộ
trình hội nhập và thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam sau khi gia nhập
WTO trong lĩnh vực tài chính
Chủ nhiệm
đ
ề tài: TS Đặng Thị Nhàn
Đề tài nhánh 9. Phát triển dịch vụ tư vấn tài chính ở Việt Nam dựa trên kinh
nghiệm Hàn Quốc
Chủ nhiệm đề tài: PGS, TS Bùi Anh Tuấn

Kỷ yếu hội thảo khoa học
Thực trạng thị trường tài chính Việt Nam sau khi gia nhập WTO
Hà Nội, tháng 12 năm 2007
Phát triển thị trường tài chính của Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2008
-4-
CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG
1. "Phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong điều kiện tự do hóa tài chính và
những vấn đề đặt ra", GS, TS Hoàng Văn Châu và ThS Nguyễn Thị Lan, Tạp chí
Kinh tế đối ngoại, Số 32, 2008.

14. "Ứng dụng phương pháp Black-Scholes vào giải bài toán quyền chọn thực", TS.
Nguyễn Đình Thọ, Tạp chí Kinh tế Đối ngoại, Số 32, 2008.
15. "Kinh nghiệm phát triển thị trường trái phiếu Hàn Quốc và Bài học Kinh nghiệm
cho Việt Nam", TS. Nguyễn Đình Thọ, Tạp chí Phát triển Kinh tế, Số 216,
Tháng 10, 2008. -5-
MỤC LỤC

TỔNG HỢP KẾT QUẢ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG 4
DANH MỤC BẢNG 9
DANH MỤC HÌNH 13
LỜI MỞ ĐẦU 15
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI
CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 19

1.1. Phát triển thị trường tài chính và tăng trưởng kinh tế 19
1.1.1. Khái niệm thị trường tài chính 19
1.1.2. Cấu trúc của thị trường tài chính 21
1.1.3. Tác động của thị trường tài chính đối với tăng trưởng kinh tế 22
1.2. Vai trò của các định chế trung gian tài chính đối với phát triển thị
trường tài chính 24

1.2.1. Định chế trung gian tài chính 24
1.2.2. Các loại hình của tổ chức trung gian tài chính 25
1.2.3. Vai trò của các trung gian tài chính trong quá trình phát triển thị
trường tài chính 36

2.2. Đánh giá quá trình phát triển của thị trường tiền tệ 85
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển thị trường tiền tệ 85
2.2.2. Đánh giá thực trạng phát triển thị trường tiền tệ 87
2.2.3. Đánh giá thực trạng phát triển thị trường tiền gửi và huy động vốn . 89
2.3. Đánh giá quá trình phát triển thị trường vốn 90
2.3.1. Quá trình hình thành và phát triển thị trường chứng khoán 90
2.3.2. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm về phát triển hai trung tâm
giao dịch chứng khoán 93

2.3.3. Hình thành và phát triển Trung tâm lưu ký chứng khoán độc lập 94
2.3.4. Những vấn đề cần giải quyết để phát triển SGDCK/TTGDCK và
TTLKCK 96

2.3.5. Đánh giá chung về hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam 98
2.4. Quá trình tự do hóa tài chính theo WTO của Việt Nam 107
2.4.1. Tóm tắt các cam kết tự do hóa tài chính theo WTO của Việt Nam . 108
2.4.2. Đánh giá mức độ tự do hóa tài chính theo WTO của Việt Nam 111
2.4.3. Thành tựu và hạn chế trong quá trình tự do hóa theo WTO của Việt
Nam 111

CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
HÀN QUỐC 116

3.1. Hệ thống các tổ chức tài chính Hàn Quốc 116
3.1.1. Tổng lược về hệ thống các tổ chức tài chính của Hàn Quốc 116
3.1.2. Hệ thống giám sát tài chính Hàn Quốc: 122
3.1.3. Quá trình tự do hóa và cải cách hệ thống tài chính ở Hàn Quốc: 127
3.2. Kinh nghiệm phát triển hệ thống ngân hàng thương mại Hàn
Quốc 138


3.3.6. Kinh nghiệm phát triển các sản phẩm chứng khoán bất động sản ở
Hàn Quốc và vận dụng vào Việt Nam 255

3.3.7. Kinh nghiệm phát triển các sản phẩm chứng khoán phái sinh mới
(CDO, CDS) ở Hàn Quốc và vận dụng vào Việt Nam 271

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM DỰA TRÊN KINH NGHIỆM
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH CỦA HÀN QUỐC 284

4.1. Giải pháp phát triển thị trường tài chính ở Việt Nam 284
4.1.1. Giải pháp phát triển thị trường vốn 284
4.1.2. Giải pháp phát triển thị trường tiền tệ 303
4.2. Giải pháp phát triển các định chế trung gian tài chính ở Việt Nam 309
4.2.1. Định hướng phát triển các định chế trung gian tài chính ở Việt Nam
309

4.2.2. Giải pháp phát triển các định chế trung gian tài chính ở Việt Nam . 310
4.3. Một số giải pháp để phát triển sản phẩm tài chính mới ở Việt
Nam 317

4.3.1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển các sản phẩm tài chính ngân
hàng 323

4.3.2. Đầu tư phát triển công nghệ thông tin 324
4.3.3. Nâng cao chất lượng các dịch vụ tài chính mới 327
4.3.4. Nâng cao năng lực quản trị và phòng ngừa rủi ro 328
4.3.5. Nâng cao vốn tự có của các ngân hàng thương mại và các công ty
chứng khoán 330


-9-

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Cấu trúc biểu cam kết dịch vụ 53
Bảng 1.2. Sự di chuyển dòng vốn nội địa/quốc tế theo các cam kết
trong WTO
60
Bảng 1.3. Chỉ số tự do hóa của các nước thành viên WTO trong 2
giai đoạn 1994-2000 và 2001-2006 phân theo mức thu nhập
62
Bảng 1.4. Chỉ số tự do hóa lĩnh vực bảo hiểm giai đoạn 2001-2006
phân theo khu vực
64
Bảng 1.5. Chỉ số tự do hóa l
ĩnh vực ngân hàng giai đoạn 2001-2006
phân theo khu vực
65
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu hoạt động tiền tệ – ngân hàng
trong các năm 1991 – 2007
77
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các
NHTMNN giai đoạn 2000 – 2007
84
Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay của các Ngân hàng
Thương mại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2007
84

so sánh với Mỹ
và Nhật bản
172
Bảng 3.11. Tình hình kinh doanh của các ngân hàng Hàn Quốc năm
1996
177
Bảng 3.12. Tỷ lệ lạm phát của Hàn Quốc và mức cung tiền tệ 178
Bảng 3.13. Sự phát triển của ngành tài chính 180
Bảng 3.14. Tình hình hoạt động của hệ thống tài chính-ngân hàng
Hàn Quốc sau khủng hoảng (tính đến tháng 2 năm 1999)
185
Bảng 3.15. Giá trị dự trữ ngoại hối của Hàn Quốc (triệu USD) 187
Bảng 3.16 Cơ cấu các loạ
i trái phiếu lưu hành ở Hàn Quốc (nghìn tỷ
KRW)
193
Bảng 3.17. Cơ cấu sở hữu trái phiếu Hàn Quốc (nghìn tỷ KRW) 193
Bảng 3.18. Tỉ lệ doanh thu hàng năm của trái phiếu chính phủ 200
Bảng 3.19. Lượng giao dịch trái phiếu doanh nghiệp hàng tháng
theo xếp hạng
213
Bảng 3.20. Tỷ lệ đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp của các định
chế tài chính (Giai đoạn 1998 – 9/2005)
214
Bảng 3.21.: Tỉ lệ lợi tứ
c trung bình chứng khoán hàng tháng
(%/tháng)
222
Bảng 3.22. Dòng tiền ròng vào Thị trường cổ phiếu Hàn Quốc 227


244
Bảng 3.33. Khối lượng và giá trị giao dịch hợp đồng tương lai KOSPI
200
245
Bảng 3.34. Sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài 245
Bảng 3.35. Số lượng giao dịch của một số chứng khoán phái sinh
trên thị trường KRX
246
Bảng 3.36. Các khoản vay thế chấp mua nhà của ngân hàng và các
tổ chức tài chính khác
261
Bảng 3.37. Kỳ hạ
n của các khoản cho vay trả góp mua nhà của các
ngân hàng (%)
263 -12-
Bảng 3.38. Lãi suất của các khoản cho vay trả góp mua nhà của các
ngân hàng
263
Bảng 3.39. Các bogeumjari-loan được KHFC phát hành với các tổ
chức tài chính tính đến tháng 5/2008
267
Bảng 3.40. Một số đặc điểm chính trên thị trường chứng khoán phái
sinh mới của Hàn Quốc từ năm 1999-2003
281
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu về thị trường chứng khoán trong khu vực
châu Á thời điểm tháng 6-2008
286

210
Hình 3.8. Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần của các công ty ngành công
nghiệp (Giai đo
ạn 1998 -2004)
211
Hình 3.9. Thay đổi cơ cấu nguồn vốn thông qua việc phát hành trái
phiếu (1997-2004)
212
Hình 3.10. Cơ cấu các loại trái phiếu lưu hành ở Hàn Quốc (%) 213
Hình 3.11. Chỉ số chứng khoán 1 số các quốc gia châu Á chọn lọc
(1998 – 2007)
222 -14-
Hình 3.12. Xu hướng gia tăng vốn đầu tư vào thị trường chứng
khoán Hàn Quốc
224
Hình 3.13. Sự phát triển của hợp đồng tươnng lai và quyền chọn từ
2004-2007
234
Hình 3.14. Số nhà xây mới và diện tích được cấp phép xây dựng ở
Hàn Quốc từ năm 2003-2006
256
Hình 3.15. Tốc độ tăng giá bán nhà và giá cho thuê nhà ở Hàn Quốc
2000 - 2006
257
Hình 3.16. Chứng khoán bất động sản (MBS) do KHFC phát hành 268
Hình 3.17. Các tổ chức đầu tư MBS của KHFC nă
m 2006 268

ường, hội nhập kinh tế quốc tế
đang ngày càng trở thành tiêu điểm và là nhân tố ảnh hưởng quan trọng có ý
nghĩa quyết định đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Hội nhập kinh
tế quốc tế đã và đang thực sự trở thành nguồn xung lực quan trọng cho quá trình
đổi mới và phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính Việt Nam. Trong đó,
việc th
ực hiện các Hiệp định Thương mại song phương và quá trình gia nhập
WTO là bước khởi đầu và có tầm quan trọng đặc biệt đối với Việt Nam nói
chung và hệ thống tài chính Việt Nam nói riêng. Nhằm chủ động trong quá trình
hội nhập, cần phải có những nghiên cứu và nhận thức đầy đủ về những lợi thế có
thể phát huy và những khó khăn thách thức mà hệ thống tài chính phải vượt qua
trong điều ki
ện hội nhập.
Cho đến nay, ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu đề cập tới
vấn đề phát triển thị trường tài chính trong điều kiện hội nhập. Ví dụ: NXB
Thống kê đã giới thiệu cuốn "Kinh tế Việt Nam trên đường hội nhập: quản lý
quá trình tự do hóa tài chính" của PGS.TS. Trần Ngọc Thơ (2005) và Cục xuất
bản - Bộ văn hoá thông tin (2003) đã giới thiệu t
ập kỷ yếu "Tự do hoá tài chính
và hội nhập quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam", và hàng loạt các nghiên
cứu khác như "Tái cơ cấu hệ thống tài chính Hàn Quốc sau khủng hoảng tài
chính 1997 - 1998 những kinh nghiệm và gợi ý cho Việt Nam" của Trần Quang
Minh, Ngô Xuân Bình, NXB Khoa học xã hội (2004); và Đề tài Khoa học Cấp
bộ (Bộ Tài chính) về "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật cho
sự phát triển của thị trườ
ng tài chính và dịch vụ tài chính" của Nguyễn Trọng
Nghĩa (Chủ nhiệm), 2004 Ở những khía cạnh khác nhau, các nghiên cứu của
Việt Nam đã đề cập tới những vấn đề về bản chất, liên quan tới quá trình tự do
Nam.
Phát triển thị trường tài chính trong điều kiện hội nhập đòi hỏi phải nghiên
cứu các điều kiện cần thiết để có thể phát triển thị trường được bền vững, nghiên
cứu các nguyên nhân có thể dẫn đến sự sụp đổ của thị trường tài chính, và đề ra
các biệ
n pháp để thị trường tài chính hoạt động có hiệu quả ổn định. Các vấn đề
phương pháp luận xây dựng chính sách và thể chế còn thiếu những luận cứ thật
sự khoa học, đòi hỏi phải được tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện.
Hàn Quốc là một nước đã trải qua các quá trình hội nhập tài chính quốc tế,
và đã có nhiều bài học thất bại và thành công trong quá trình phát triển thị trườ
ng
tài chính. Đặc biệt những bài học của Hàn Quốc trong các vấn đề ngăn chặn
khủng hoảng tài chính, và giải quyết hậu quả của các cuộc khủng hoảng tài chính -17-
sẽ giúp Việt Nam nhìn trước được những nguy cơ cũng như các cơ hội khi mở
cửa thị trường và hội nhập với thị trường tài chính quốc tế.
Là nước đi trước trong việc xây dựng và phát triển thị trường tài chính
trong điều kiện hội nhập quốc tế. Trong một thời gian dài trước giai đoạn 1980-
1990, Hàn Quốc đã trải qua nhiều thất bại trong việ
c xây dựng thể chế thị trường
dựa trên nguyên tắc áp chế và đóng cửa thị trường tài chính. Cuộc khủng hoảng
tài chính năm 1997-1998 đã làm thay đổi căn bản quan điểm xây dựng thị trường
tài chính Hàn Quốc, tự do hóa tài chính cùng với tăng cường giám sát tài chính
là nền tảng của những thành công, giúp Hàn Quốc đứng vững trong cuộc khủng
hoảng tài chính hiện tại. Việc nghiên cứu phát triển thị trường tài chính Hàn
Qu
ốc vì vậy có ý nghĩa quan trọng đối với Việt Nam. Hiện nay, ở Việt Nam
chưa có một đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực này dựa trên cơ sở kinh nghiệm

 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
 CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ HỘI NHẬP
TÀI CHÍNH THEO WTO TẠI VIỆT NAM
 CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
HÀN QUỐC
 CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM DỰA TRÊN KINH NGHIỆM PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH CỦA HÀN QUỐC
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do quy mô đề tài lớn, bao gồm nhiều
vấn đề, nội dung nghiên cứu của đề tài là kết quả nghiên cứu của hơn 30 nhà
khoa học, nên chắc chắn trong quá trình tổng hợp, không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Báo cáo tổng hợp đã nỗ lực đưa toàn bộ kết quả nghiên cứu của các
thành viên và các nhóm nghiên cứu vào nội dung tổng hợp. Do quy mô báo cáo
tổng hợp có hạn, và để đảm bảo tính hệ thống, logic, một số nội dung nghiên cứu
cụ thể không được đưa vào bản báo cáo cuối cùng. Nhóm nghiên cứu xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm với những n
ội dung nghiên cứu của nhóm và cảm ơn ý
kiến đóng góp của các nhà khoa học để đề tài được hoàn thiện hơn. -19-

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI
CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Thị trường tài chính được hiểu theo nghĩa chung nhất là tất cả những nơi mà tại
đó diễn ra các hoạt động trao đổi liên quan tới nguồn lực tài chính. Theo nghĩa

có vốn nhàn rỗi lại không có cơ hội đầu tư hoặc không biết đầu tư vào đâu. Từ
đó hình thành nên một cơ chế chuyển đổi từ tiết kiệm sang đầu tư.
Hình 1.1: Chu chuyển các nguồn lực tài chính trên thị trường tài chính

Nguồn: Mishkin 1992, tr. 68
Trên thị trường tài chính, sự di chuyển của vốn từ những chủ thể có khả
năng cung ứng vốn đến những chủ thể thiếu vốn được thực hiện qua hai con
đường, tài trợ trực tiếp và tài trợ gián tiếp. Trong tài trợ trực tiếp, những người
cần vốn huy động trực tiếp từ những người có vốn bằng cách bán các chứng
khoán cho họ. Các chứng khoán này là các công cụ tài chính, nó cung cấ
p quyền
yêu cầu về thu nhập và tài sản và các quyền khác cho chủ sở hữu đối với người
phát hành. Các chứng khoán được mua bán rộng rãi trên thị trường cấp một và
thị trường cấp hai. Cách thức thứ hai để dẫn vốn là tài trợ gián tiếp thông qua các
định chế trung gian tài chính. Các định chế trung gian tài chính như các ngân
hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức bảo hiểm và các trung gian khác có vai
trò cực kỳ quan trọng trong việc tích tụ, tập trung và phân phố
i vốn trong nền

Thị trường
tài chính
Thị trường
tiền tệ
Thị trường liên ngân hàng
Thị trường hối đoái
Thị trường cho vay ngắn hạn
Thị trường
vốn
Thị trường cho vay dài hạn
Thị trường tín dụng thuê mua
Thị trường chứng khoán
Thị trường phi
tập trung (OTC)
Sở giao dịch
chứng khoán
và hỗ trợ cho dòng tài chính trực tiếp như thông qua các hoạt động: đại lý, bảo
lãnh, thanh toán v.v.
1.1.2. Cấu trúc của thị trường tài chính
Hình 1.2. Cấu trúc thị trường tài chính


capital stock), A là năng suất xã hội của vốn (social productivity of capital), φ là
tỷ lệ đầu tư trên tiết kiệm I/S (investment-savings ratio), s là tỷ lệ tiết kiệm S/Y
(saving rate), g là tốc độ tăng trưởng đều (the steady-growth rate), δ là tỷ lệ khấu
hao hàng năm (annual depreciation rate).
Như vậy, thị trường tài chính có thể tác động tới các yếu tố φ, A, s để làm
thay đổi tốc độ tăng trưởng kinh tế của một nước.
Thị trường tài chính phát triển góp phần làm tăng tỷ lệ chuyển tiết kiệm
thành đầu tư . Trong khi chuyển tiết kiệm thành đầu tư, các ngân hàng và các tổ
chức tín dụng sử dụng một phần nguồ
n lực tài chính, 1-φ, thể hiện dưới dạng chi
phí giao dịch, chênh lệch giữa tỷ lệ đi vay và cho vay, nợ không trả được
(default), tỷ lệ dự trữ bắt buộc (reserve requirement) và thuế trả cho chính phủ.
Thị trường tài chính kém phát triển khiến lòng dân chưa thật sự tin tưởng vào hệ
thống tài chính, và vì vậy một phần rất lớn tiết kiệm của dân chúng không được
sử dụng, nằm dưới dạ
ng vàng, ngoại tệ tích trữ. Thị trường tài chính phát triển sẽ
tạo điều kiện để giảm tỷ lệ phí trung gian 1-φ do giúp các trung gian tài chính
giảm được chi phí giao dịch, đồng thời khuyến khích xã hội đưa hết khoản tiết
kiệm của mình vào đầu tư và vì thế nền kinh tế có thể tăng được tỷ lệ đầu tư so
với tiết kiệm.
Tác động của thị trườ
ng tài chính làm tăng hiệu quả phân bổ vốn. Hoạt
động của hệ thống các định chế tài chính trung gian ở Việt Nam chưa thực sự 1
Xem Pagano, Marco (1993) "Financial Markets and Growth: An Overview." European Economic Review,
Vol. 37, pp. 613-622.
như mua bất động sản. Trong thời gian gần đây, khi thị trường chứng khoán đã
bắt đầu phát triển, người dân đã quan tâm hơn tới đầu tư vào cổ phiếu.
Thị trường tài chính phát triển, sẽ tạo ra những hàng hoá mới cho thị trường
tài chính. Đa dạng hóa các sản phẩm tài chính sẽ t
ạo điều kiện cho các nhà đầu tư
tìm kiếm các cơ hội đầu tư hiệu quả hơn, lợi suất thu được từ tiền tiết kiệm cũng
cao hơn, và tính thanh khoản của các loại sản phẩm tài chính khác nhau cũng tăng
lên. Khi lợi suất đối với các khoản tiết kiệm của dân chúng tăng lên, thì người dân
sẽ sử dụng tối đa các đồng tiền nhàn rỗi để
đầu tư vào các tài sản sinh lời vì thế
làm tăng tỷ lệ tiết kiệm quốc dân. -24-
1.2. Vai trò của các định chế trung gian tài chính đối với phát triển thị
trường tài chính
1.2.1. Định chế trung gian tài chính
Các định chế trung gian tài chính là những tổ chức chuyên hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tài chính-tiền tệ có chức năng chủ yếu là chuyển các nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi của những chủ thể kinh tế thừa vốn đến những chủ thể
thiếu vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích thu được lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị tr
ường hiện đại, hoạt động của các định chế trung gian tài
chính thể hiện các chức năng cơ bản sau đây:
a) Làm cầu nối trung gian giữa tác nhân thừa vốn và tác nhân thiếu vốn:
Các trung gian tài chính với tư cách là các tổ chức chuyên kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, có khả năng giải quyết mâu thuẫn này bằng cách
huy động mọi nguồn vốn chưa sử dụng của các chủ thể kinh tế
trong xã hội để
hình thành quỹ cho vay tập trung. Thông qua việc huy động vốn và sau đó cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status