Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động dịch vụ trong ngành công nghiệp khai khoáng đến năm 2020 - Pdf 13


CộNG HOà X HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM
bộ Công THƯƠNG
Vụ Kế HOạCH
BáO CáO TổNG KếT Đề tài khoa học
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển
hoạt động dịch vụ trong ngành công nghiệp
khai khoáng đến năm 2020

Ch nhim ti: K s Hunh c Thng 7347
14/5/2009

Hà nội - 2008

CộNG HOà X HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM
bộ Công THƯƠNG
Vụ Kế HOạCH
chuyên môn

Cơ quan
1 Huỳnh Đắc Thắng Kỹ sư điện- CN kinh tế Vụ Kế hoạch
2 Mai Văn Cảnh Thạc sỹ kinh tế
Vụ Kế hoạch
3 Trần Thị Bạch Tuyết Cử nhân kinh tế
Vụ Kế hoạch

1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động dịch vụ phát triển. Nhờ vậy khu vực dịch vụ
đã có sự chuyển biến tích cực, một số lĩnh vực dịch vụ trong các ngành như:
bưu chính viễn thông; tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; vận tải hàng không;
vận tải biển; du lịch, xuấ
t khẩu lao động, đã có sự chuyển biến tích cực, đáp
ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và đời sống của dân cư,
góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ còn thấp so với tốc
độ tăng trưởng kinh tế chung; tỷ trọng dịch vụ trong GDP gần đây có xu
hướng giảm dần, cơ cấ
u chuyển dịch chậm, nhiều dịch vụ chưa hình thành và
chưa được khai thác có hiệu quả, trong đó có dịch vụ trong ngành công
nghiệp.
Chất lượng và hiệu quả kinh doanh dịch vụ công nghiệp còn thấp; giá
trị gia tăng thấp; giá dịch vụ của một số ngành công nghiệp còn khá cao so
với các nước trong khu vực và thế giới, một số loại dịch vụ có ý nghĩa quan
trọng đối với năng l
ực cạnh tranh sản phẩm công nghiệp chưa được chú trọng

khoáng, Ban Chủ nhiệm đề tài tập trung nghiên cứu dịch vụ ngành khai thác
than và khai thác dầu khí vì giá trị gia tăng của ngành công nghiệp khai
thác than và khai thác dầu khí chiếm tỷ trọng 93- 96% trong giá trị gia tăng
ngành công nghiệp khai khoáng (năm 2000 chiếm 96,2%; 2001 là 93,1%;
2002 là 95%; 2003 là 95,4% và năm 2007 là 95,1%).
Khả năng và dự kiến địa chỉ áp dụng kết quả nghiên cứ
u đề tài
- Cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, nhà đầu tư trong và ngoài
nước về tình hình phát triển các loại hình dịch vụ trong ngành công nghiệp
khai thác than và khai thác dầu khí trong những năm qua.
- Làm cơ sở cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế đẩy mạnh hoạt động dịch vụ công nghiệp khai
khoáng. Các giải pháp để huy động mọi nguồn vốn, nguồn lực tập trung đầu
tư vào dịch vụ công nghiệp khai khoáng nhằ
m nâng cao khả cạnh tranh của
sản phẩm công nghiệp khai khoáng.
Phương pháp thực hiện đề tài: Trong quá trình triển khai thực hiện đề
tài, nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu, tổng hợp, phân tích và đánh giá các
tài liệu về chiến lược phát triển của các đơn vị thực hiện dịch vụ trong ngành
than và ngành dầu khí; khảo sát thực tế hiện trạng hoạt động dịch vụ của các
đơn vị trong ngành khai thác than và khai thác d
ầu khí; dự báo nhu cầu thị
trường dịch vụ trên cơ sở hướng phát triển của các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh của ngành công nghiệp khai thác than và khai thác dầu khí.
Các phương pháp Ban Chủ nhiệm đã sử dụng để nghiên cứu lập đề tài
gồm:
- Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu và khảo sát thực tế
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp chuyên gia.


Các hoạt
động dịch vụ trong ngành than thường diễn ra trực tiếp tại
khai trường và khu vực chế biến (sàng tuyển) than, một số hoạt động dịch vụ
gián tiếp như như dịch vụ cung cấp vật liệu xây dựng, dịch vụ cung cấp lao
động và phát triển nguồn nhân lực. Các hoạt động dịch vụ với mục tiêu là hậu
cần cho sản xuất chính (khai thác than), kinh doanh và phát triển trên nền sản
xu
ất chính. Về mặt xã hội có tác dụng thu hút lao động giải quyết công ăn
việc làm, thu nhập cho gia đình thợ mỏ.
2. Đặc điểm dịch vụ ngành khai thác than
- Phạm vi rộng và đa dạng: Xét ở góc độ địa lý có thể thấy một hoạt
động dịch vụ than không chỉ hoạt động ở khai trường mà phạm vi hoạt động ở
nhiều nơi như cảng biển (ho
ạt động dịch vụ vận tải).
Xét từ góc độ ngành kinh tế: nhiều hoạt động dịch vụ than đòi hỏi liên
kết nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế: chế tạo lắp đặt cột chống phụ vụ cho
4
khai thác hầm lò, lắp ráp cơ khí, đào tạo cấp chứng chỉ, công nghiệp chế tạo,
vật tư thiết bị, vận tải, xây dựng…
Xét về chủng loại dịch vụ ngành than rất đa dạng về loại hình và phong
phú về thể loại. Ví dụ: Các dịch vụ đời sống, dịch vụ kỹ thuật giếng khoan,
dịch vụ xây lắp… Trong dịch vụ đời sống có r
ất nhiều thể loại dịch vụ khác
như: ăn ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ… ; trong dịch vụ kỹ thuật giếng khoan,
các dịch vụ cụ thể khác như: thiết kế giếng, bắn vỉa…
- Công nghệ cao: Có thể nói công nghiệp than là ngành sử dụng các
ứng dụng khoa học cao sau công nghiệp khai thác than. Các chuyên gia than
ngày nay hoàn toàn không xa lạ với hệ thống thu và xử lý các tài liệu địa
chấ
n; Phương pháp 3D để xác định cấu trúc mỏ; Công nghệ gia công chế tạo

vụ dầu khí bao gồm nhiều tổ chức được chuyên môn hoá sâu, công nghệ cao.
+ Dịch vụ cung cấp dịch vụ khảo sát- địa chấn - điạ vật lý,
+ Dịch vụ cung cấp giàn khoan và các dịch vụ khoan,
+ Dịch vụ cơ khí chế tạo, lắp ráp,
+ Dịch vụ cung cấp dịch vụ thiết kế/ tư vấn,
+ Dịch vụ cung cấp dịch vụ lắp đặt công trình dầu khí biển,
+ Dịch vụ cung cấp dịch vụ lao động và phát triển nguồn nhân lực,
+ Dịch vụ cung cấp vật tư - thiết bị chuyên dụng dầu khí,
+ D
ịch vụ cung cấp dịch vụ vật tư dầu khí (dầu thô và các sản phẩm
dầu khí),
+ Dịch vụ cung cấp dịch vụ công nghệ tin học và tự động hoá,
+ Dịch vụ cung cấp bản quyền công nghệ,
+ Các dịch vụ nghiên cứu - phát triển/chiến lược phát triển,
+ Các tổ hợp Tài chính- Ngân hàng - Bảo hiểm.
Một khía cạnh khác của ngành dịch vụ dầu khí dễ dàng nhận thấy là các
ho
ạt động dịch vụ dầu khí diễn ra trực tiếp tại nơi sản xuất dầu khí, hoặc gián
tiếp (nghiên cứu, tài chính, bảo hiểm….). Cho đến nay, mặc dù còn nhiều
cách hiểu khác nhau, song có thể khẳng định rằng: Dịch vụ dầu khí là toàn bộ
các hoạt động nhằm đáp ứng các yêu cầu của các nhà sản xuất dầu khí.
2. Đặc điểm dịch vụ ngành dầu khí
- Phạ
m vi rộng lớn, hết sức đa dạng: Xét ở góc độ địa lý ta có thể thấy
một hoạt động dịch vụ dầu khí nhiều khi không chỉ diễn ra trên đất liền, hoặc
trên biển, một quốc gia mà cả trên bờ, ngoài biển, qua nhiều quốc gia.
Xét từ góc độ ngành kinh tế: nhiều hoạt động dịch vụ dầu khí đòi hỏi
liên kết nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh t
ế: chế tạo lắp đặt chân đế, lắp ráp
cơ khí, đào tạo cấp chứng chỉ, công nghiệp chế tạo, vật tư thiết bị, vận tải, xây

tư của tài sản mới.
- Chất lượng dịch vụ cao là tiền đề nâng cao hiệu quả hoạt động công
nghiệp dầu khí: Dịch vụ dầu khí là các hoạt động nhằm thoả mãn các yêu cầu
của nhà sản xuất dầu khí. Chất lượng dịch vụ dầu khí đem lại cho nhà sản
xuất dầu khí các ti
ện ích rất quan trọng như: Mỏ dầu/ khí được khai thác với
phương án công nghệ hợp lý; Công trình được đưa vào hoạt động đúng thời
gian; Chất lượng công trình/ hệ thiết bị cao; Chi phí đầu tư/ vận hành - bảo
dưỡng sửa chữa hợp lý, đây chính là những tiêu đề hết sức quan trọng cho
việc nâng cao hiệu quả hoạt động công nghiệp dầu khí.
- Yêu cầu chính xác về thời gian: Đ
ây là một trong những đặc điểm cơ
bản của hoạt động dịch vụ nói chung và hoạt động dịch vụ dầu khí nói riêng.
Bất cứ một nhà sản xuất nào cũng đòi hỏi dịch vụ được cung cấp phải đúng
7
thời gian. Bất cứ một sự chậm trễ nào trong cung cấp dịch vụ đều gây ảnh
hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà sản xuất.
Những đặc điểm này cho phạm vi ảnh hưởng, chi phối của nó đến tổ
chức các nhà cung cấp dịch vụ dầu khí như sau:
- Phạm vi rộng lớn/ đa dạng
- Công nghệ cao
-
Vốn và chi phí lớn
- Năng lực vật chất của nhà cung
cấp DVDK
- Khả năng hợp tác, liên kết
- Có tính độc lập với CNDK

- Chuẩn bị các HSMT
- Tư vấn, thẩm định các dự án khâu đầu
- TK các chương trình khảo sát địa chấn
- Thu nổ và xử lý tài liệu địa chấn
- Minh giải tài liệu địa chấn
2- Nghiên cứu G & G - Khảo sát địa vật lý GK
8
Hoạt động dầu khí Loại dịch vụ liên quan
- Địa chấn thẳng đứng GK
- Đo Karota khí
- Tầu bảo vệ, cung ứng
- Khảo sát ĐCCT
- Thiết kế, tổng kết giếng khoan
- Dịch vụ thuê giàn khoan
- Dịch vụ kỹ thuật giếng khoan
- Thuê thiết bị, dụng cụ khoan
- Dung dịch khoan
- Cung ứng VTTB- Hoá phẩm
- Bảo dưỡng, s/chữa TB khoan
- Kiểm định không phá huỷ
- Sửa chữa, bảo dưỡng giếng khoan
- Sửa chữa giàn khoan tự nâng
- Bảo hiểm
- Ứng cứu dầu tràn
- Phân tích mẫu
- Tầu cung ứng và bảo vệ
- Căn cứ hậu cần trên bờ


- Sửa chữa GK khai thác
9
Hoạt động dầu khí Loại dịch vụ liên quan
- Vận hành, bảo dưỡng, s/chữa các thiết bị khai
thác, T/bị tự động hoá trong khai thác
- Thuê/mua giàn nhẹ chuyên chở được để s/chữa
giếng khai thác
- Cứu hộ, cứu nạn và ứng cứu sự cố dầu tràn
- Tầu bảo vệ, cung ứng
- Tầu phòng chống cháy, tầu lặn,
- Trực thăng

- Cung ứng VTTB, hoá chất
- Thiết kế, chế tạo VTTB, công cụ, phương tiện
dùng trong CN khí
Báo cáo đánh giá rủi ro, đánh giá tác động môi
trường
- Nghiên cứu KHCN phục vụ sản xuất

2- Thu gom, vận chuyển, dự
trữ và phân khối khí và các
sản phẩm khí
Bảo hiểm, đào tạo, tài chính
10
Hoạt động dầu khí Loại dịch vụ liên quan
C- Khâu sau

1- Xây dựng nhà máy và hệ
thống phân phối sản phẩm
- Lập báo cáo tiền khả thi, khả thi
- Khảo sát
- Thiết kế, mua sắm VTTB, xây lắp
- Quản lý dự án
- Chạy thử, bàn giao
2- Sản xuất, dự trữ, phân phối
các sản phẩm lọc hoá dầu

- Vận hành nhà máy và hệ thống kho chứa, trạm
phân phối
- Khảo sát, lập kế hoạch và tổ chức sửa chữa, bảo
dưỡng, nâng cấp nhà máy, hệ thống tàng trữ và
phân phối sản phẩm

- Nhóm dịch vụ hỗ trợ, gồm: dịch vụ căn cứ; phương tiện: trực thăng,
bảo vệ, cung ứng; dịch vụ sinh hoạt, đời sống.
- Nhóm dịch vụ vận hành- bảo dưỡng, gồm: dịch vụ vận hành; dịch vụ
bảo dưỡng, sửa chữa.
- Nhóm các dịch vụ chuyên ngành, gồm: dịch vụ thương mại; d
ịch vụ
vận chuyển; dịch vụ tài chính/ bảo hiểm; dịch vụ phân phối sản phẩm dầu khí.

12
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÀNH KHAI THÁC THAN VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ

I. NGÀNH KHAI THÁC THAN
1. Tổng quan hiện trạng cung ứng dịch vụ khai thác than

Đảm nhiệm dịch vụ nổ mìn cho các công ty mỏ lộ thiên, các khách hàng khác.
13
Ngành dịch vụ vật liệu nổ thuộc Tập đoàn CN Than khoáng sản Việt
Nam có 2 nhà máy chế tạo thuốc nổ, có các công ty, chi nhánh ở các tỉnh đảm
bảo cung ứng đầy đủ vật liệu nổ và làm dịch vụ nổ mìn cho các công ty sản
xuất và khách hàng trong ngành, ngoài ngành trên toàn quốc.
Doanh thu vật liệu nổ đạt 712 tỷ đồng năm 2005 và 1047 tỷ đồng năm
2007. khối lượng sản phẩm thuốc nổ sản xu
ất năm 2005 đạt 35 730 tấn và
48 457 tấn năm 2007; cung ứng thuốc nổ 67 486 tấn năm 2005, và 81 754 tấn
năm 2007. Nhiều sản phẩm thuốc nổ đáp ứng yêu cầu chịu nước, công phá
khác nhau phục vụ khai thác than khoáng sản và quốc phòng.
1.3. Dịch vụ công nghiệp vận tải, bốc xếp, cảng biển.
Dịch vụ công nghiệp vận tải, bốc xếp, c
ảng biển là ngành dịch vụ cho
sản xuất chính bao gồm vận tải ôtô, đường sắt, sông biển, bốc xếp chuyển tải
than Dịch vụ vận tải, bốc xếp thuộc TKV có 1 công ty vận tải xếp dỡ, 3
công ty kho vận và cảng, 1 công ty CP đưa đón thợ mỏ đảm nhiệm các khâu
bốc xếp chuyển tải than, vận chuyển than đến cuối nguồn tiêu thụ cho khách
hàng, dịch vụ
đưa đón thợ mỏ đi làm và về, cung ứng xăng dầu cho xe máy
mỏ
Doanh thu 3500 tỷ năm 2005, và 7000 tỷ năm 2007. Khối lượng bốc
xếp, chuyển tải than ra tầu xuất khẩu bình quân 10 đến 12 triệu tấn than/năm.
Đưa đón trên 10 000 thợ mỏ/năm.
1.4. Dịch vụ sản xuất vật liệu và xây dựng
Dịch vụ sản xuất vật liệu và xây dự
ng trong khai thác than là ngành
dịch vụ sản xuất: xi măng, sắt xây dựng, gạch, đá, cát, sỏi và thực hiện xây
dựng các công trình nhà xưởng, văn hoá đời sống sinh hoạt của công nhân

sát thiết kế tư vấn, thương mại nhìn chung hoạt động ổn định và đáp ứng
khá tốt cho hoạt động khai thác than khoáng sản. Doanh thu đạt trung bình
5.500 tỷ đồng/năm.
Bảng 2.1: Doanh thu các loại hình dịch vụ thuộc
Tập đoàn CN Than – Khoáng sản Việt Nam

2006 2007
TT Các ngành dịch vụ thuộc TKV
Tổng số
Tỷ lệ tăng
so 2005
(%)
Tổng số
Tỷ lệ tăng
so 2006
(%)
A B
1 2 3 4
I
Tổng số 10.055 132,98 13.615 135,40
1
Dịch vụ cơ khí 1053 123,74 1381 131,15
2
Dịch vụ điện 442 313,47 717 162,21
3
Dịch vụ vật liệu nổ CN 1170 123,28 1397 119,40
4
Dịch vụ Vật li?u xây dựng 241 127,51 285 118,25
5
Dịch vụ vận chuyển, bốc xếp 2825 132,25 1558 55,15

- Công tác đầu tư còn giàn trải, trùng lặp ở nhiều đơn vị đặc biệt là lĩnh
vực dịch vụ cơ khí, Công ty công nghiệp ôtô Than Việt Nam; Công ty Cổ
phần thiết bị điện Cẩm Phả; Công ty Đóng tàu Than Việt Nam; Công ty Cổ
phần ôtô Uông Bí; Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê cùng tham gia đầu tư
vào lĩnh vực này. Việc đầu tư giàn trải, trùng l
ặp sẽ dẫn đến cạnh tranh nội
bộ, làm phân tán nguồn lực.
+ Chất lượng dịch vụ chưa cao, nhiều phương tiện, cơ sở vật chất lạc
hậu. Hàm lượng công nghệ trong sản phẩm dịch vụ kỹ thuật còn thấp đây
cũng là một trong những nguyên nhân xảy ra tai nạn trong khai thác than.
+ Tính linh hoạt, năng động: hầu hết các tổ chức làm dịch v
ụ kỹ thuật
khai thác than đều đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu: từ kế hoạch hoá,
bao cấp sang kinh tế thị trường. Vì vậy, để hình thành thói quen: năng động,
nhạy bén, quyết đoán còn rất cần nhiều thời gian. Mặt khác, một số cơ chế
chính sách không phù hợp cũng tạo ra rào cản quá trình chủ động, sáng tạo
của các tổ chức này.
16
+ Khả năng hội nhập khu vực và quốc tế: các đơn vị dịch vụ khai thác
than của TKV hầu hết đều chưa có chiến lược và kế hoạch cụ thể cho việc hội
nhập khu vực và quốc tế. Điều này sẽ làm cho họ gặp rất nhiều khó khăn,
lúng túng khi bắt buộc phải hội nhập.
3.2. Bài học kinh nghiệm
Qua nghiên cứu, phân tích hiện trạng dị
ch vụ than Việt Nam, từ những
thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm
như sau:
- Tập đoàn TKV cần có quy hoạch và định hướng cụ thể nhằm hỗ trợ
và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trong ngành mở rộng và phát triển các
loại hình dịch vụ kỹ thuật bảo đảm không được chồng chéo, cạnh tranh nội

a) Dịch vụ khảo sát địa chấn, địa chất công trình
Là loại hình dịch vụ cung ứng vật tư, thiết bị, nhân lực phục vụ cho
công tác thăm dò, khảo sát, nghiên cứu đánh giá tiềm năng triển vọng dầu khí

các khu vực trong và ngoài nước phục vụ cho việc đánh giá, thẩm định trữ
lượng và khả năng thương mại của phát hiện dầu khí nhất là ở vùng nước sâu,
xa bờ và vùng chồng lấn, khảo sát đo đạc địa hình, địa chất công trình, địa
chất thuỷ văn, các công trình dầu khí.
b) Dịch vụ khoan và kỹ thuật giếng khoan
Dịch vụ khoan là loại hình dịch vụ cung cấp các dịch vụ khoan thă
m
dò, khai thác, sửa chữa giếng khoan cho các chiến dịch khoan ngoài khơi và
trên đất liền cho các công ty và nhà thầu dầu khí.
Dịch vụ kỹ thuật giếng khoan:
Bao gồm các dịch vụ chủ yếu sau:
Dịch vụ thiết bị khoan:
Dịch vụ cho thuê thiết bị khoan: là dịch vụ cung cấp các thiết bị khoan
chuyên ngành (thiết bị mở lỗ khoan, định tâm, búa khoan, cần khoan, cần
nặng, cần thử vỉa ) cho các công ty dầu khí, nhà thầy khoan ph
ục vụ các
chiến dịch khoan của các công ty dầu khí theo hình thức hợp đồng cho thuê
thiết bị Tất cả các thiết bị này được bảo dưỡng và kiểm định theo các tiêu
chuẩn quốc tế AP, DS, ;
Dịch vụ kéo thả ống chống: là dịch vụ cung cấp thiết bị kéo thả ống
chống và nhân sự vận hành để thao tác kéo thả cột chống, ống khai thác, cần
thử vỉa phục vụ
công tác khoan của các công ty dầu khí.
Dịch vụ cứu kẹt sự cố giếng khoan và huỷ giếng: là dịch vụ cung cấp
thiết bị cứu kẹt sự cố giếng khoan và chuyên gia cứu kẹt để vận hành thiết bị
nhằm cứu kẹt các thiết bị khoan trong giếng trong quá trình khoan hoặc cắt

các quyết định cho phép tiếp tục quá trình khoan hay mục đích khoan của
thân giếng đã hoàn thành và dừng khoan để thực hiện các công đoạn khác như
đo địa vật lý giếng khoan, thả ống chống v.v
Dịch vụ đo địa vật lý giếng khoan: Đo địa vật lý giếng khoan là quá
trình đo đạc các thông số trong lòng giếng khoan và các địa tầng của mỏ

thông qua việc thả các tổ hợp thiết bị đo (sensors) vào lòng giếng bằng tời cáp
điện. Các tổ hợp thiết bị này có thể bao gồm các thiết bị điện (resistivities), xạ
(radioactive), từ (magnetic resonance), siêu âm (sonic - ultrasonic), thiết bị đo
ảnh (imaging devices), thiết bị lấy mẫu lõi, mẫu nước, đo áp xuất và nhiệt độ
của giếng khoan. Các thông số này cho biết sự tồn tại của các vỉa dầu và giúp
đ
ánh giá khả năng phát triển thương mại của mỏ dầu.
Dịch vụ thử vỉa: Là dịch vụ cung cấp các thiết bị thử vỉa và các chuyên
gia vận hành để phục vụ công tức thử vỉa dòng sản phẩm sau khi đã hoàn tất
19
quá trình khoan để xác định sản lượng giếng, trữ lượng thương mại ước tính
của vỉa dầu khí.
c) Dịch vụ tháo dỡ và thu dọn công trình dầu khí.
Đây là loại dịch vụ thực hiện công việc tháo dỡ, thu dọn công trình dầu
khí như giàn khoan, giàn khai thác khi đã kết thúc thời gian hoạt động. Loại
hình dịch vụ này rất có tiềm năng phát triển trong thời gian tới khi nhu cầu
tháo dỡ các công trình dầu khí sẽ gia tă
ng nhanh chóng do các mở như Bạch
Hổ, Rồng đang bước vào giai đoạn sụt giảm sản lượng khai thác.
d) Dịch vụ khảo sát sửa chữa công trình ngầm dầu khí
Đây là dịch vụ cung cấp nhân lực và phương tiện để tiến hành khảo sát
và sửa chữa các công trình ngầm trong ngành dầu khí như chân đế, các giàn
khai thác, đường ống dưới biển
e) Tàu dịch vụ

ngành trực
ứng cứu các sự cố tràn dầu có nguy cơ xảy ra từ các hoạt động
khoan, khai thác, vận chuyển và tàng trữ dầu và tiến hành triển khai các biện
pháp kỹ thuật cần thiết để hạn chế mức độ tác động đến môi trường xung
quanh khi xảy ra sự cố tràn dầu từ các hoạt động trên.
1.1.2. Hiện trạng hoạt động
a) Tình hình tổ chức và quản lý
Dịch vụ kỹ thuật dầ
u khí được hình thành và phát triển từ rất sớm cùng
với sự ra đời và phát triển của ngành dầu khí Việt Nam. Trải qua hơn 30 năm
xây dựng và phát triển, đến nay đã có 13 đơn vị thành viên Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam (PVN) tham gia cung cấp lĩnh vực dịch vụ này và đã bước
đầu hình thành một số loại dịch vụ kỹ thuật thế mạnh như dịch vụ tàu thuyền,
dịch v
ụ khoan, dịch vụ cơ khí, chế tạo Ngoài PVN còn có các đơn vị khác
như: Tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lilama) cung cấp dịch vụ thiết kế, xây
lắp, Tập đoàn công nghiệp đóng tầu Việt Nam (Vinashin) thiết kế, đóng mới
tàu thuyền, PSO/FSO, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các công ty
dịch vụ dầu khí nước ngoài cũng tham gia vào thị trường dịch vụ kỹ thuật dầu
khí ở Việt Nam.
Trong những năm vừa qua, công tác tổ chức sắp xếp các đơn vị cung
ứng dịch vụ dầu khí nói chung và dịch vụ kỹ thuật nói riêng đã có những
thành công nhất định. Hiện nay, ngành Dầu khí đã hình thành được những
đơn vị cung cấp dịch vụ kỹ thuật chuyên sâu, được đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị máy móc hiện đại, có khả năng đảm nhiệm được nhi
ều loại hình
dịch vụ kỹ thuật dầu khí. Tiêu biểu trong lĩnh vực này là Tổng công ty cổ
phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC), Tổng công ty Khoan và Dịch vụ
khoan dầu khí (PV Drilling) và Xí nghiệp Liên doanh dầu khí Vietsovpetro
(VSP).

khai thác dầu khí lớn nhất Việt Nam hiện nay, được thành lập vào năm 1981
với nhiệm vụ chính là thăm dò khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía Nam
Việt Nam. Ngay từ khi mới thành lập, để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, PSV đã lập ra các xí nghiệp dịch vụ như xí nghiệp khoan, sửa giếng, xí
nghiệp xây lắp các công trình biển hoạt động trong nội bộ Liên doanh, hạch
toán vào chi phí s
ản xuất và không cung cấp dịch vụ cho bên ngoài. Từ năm
1992 với định hướng phát triển dịch vụ của Ngành Dầu khí, VSP đã phát triển
lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật cho bên ngoài bên cạnh nhiệm vụ chính là phục vụ
VSP trong thăm dò khai thác dầu khí. Hiện nay, mặc dù doanh thu từ dịch vụ
cho bên ngoài chỉ chiếm khoảng 3 - 4% trong tổng doanh thu của VSP, nhưng
với cơ sở vật chất hùng hậu, đội ng
ũ chuyên gia kỹ sư có trình độ cao, giàu
kinh nghiệm, VSP sẽ là một trong những nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật dầu
khí giàu tiềm năng nhất Việt Nam.
22
Nhìn chung, công tác tổ chức và quản lý lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật dầu
khí đã có những thành công nhất định, bước đầu đã hình thành được những
đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên sâu, được đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, có
khả năng cung ứng nhiều loại hình dịch vụ kỹ thuật với chất lượng cao mà
trước đây phải đ
i thuê nước ngoài như: dịch vụ khoan và kỹ thuật giếng
khoan, dịch vụ cơ khí đóng mới các công trình dầu khí Tuy vậy, việc tổ
chức sắp xếp các đơn vị dịch vụ còn bộc lộ nhiều bất cập, phân công nhiệm
vụ còn dàn trải, chồng chéo, do vậy hiệu quả hoạt động của dịch vụ kỹ thuật
còn thấp, chưa tương xứng với tiềm n
ăng.
b) Quy mô và năng lực dịch vụ
- Về dịch vụ khảo sát địa chấn, địa chất công trình.
Dịch vụ khảo sát địa chấn, địa chất công trình là một dịch vụ phức tạp,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status