BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KỸ THUẬT NHIỆT ĐỚI
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC08/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHẢ THI TRONG VÀ SAU
LŨ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
(MÃ SỐ ĐỀ TÀI : KC08.03/06-10)
Cơ quan chủ trì đề tài : Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường
Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ 8826
Hà Nội - 2011
1/23
VIỆN KỸ THUÂT NHIỆT ĐỚI
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
__________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2009.
BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài/dự án: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp vệ sinh môi
trường khả thi trong và sau lũ tại đồng bằng sông Cửu Long
Mã số đề tài, dự án: KC08.03/06-10
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình): Khoa học công nghệ
phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độ
c lập (tên lĩnh vực KHCN):
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ 17 tháng 5 n
ăm 2007 đến 17 tháng 5/ 2009
- Thực tế thực hiện: từ tháng 17/5/2007 /năm đến 31 tháng 5 năm 2009
- Được gia hạn (nếu có): không có
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 2.850 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 2. 750 tr.đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 100 tr.đ.
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): không có
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Theo kế hoạch Thực tế đạt đượ
c
Số
TT
Thời gian
(Tháng,
năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị
quyết toán)
1 6 /2007 576 11/2007 576 342.611.000 đ
2 1/2008 247 3/2008 241 840.357.252 đ
5 Chi khác
650,44 650,44 640,04 640,04
Tổng cộng
2.750 2.750 2.740 2.740
3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm
vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh
phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị
điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
hành văn bản
Tên văn bản Ghi chú
1 24/2/2006
Thuyết minh đề cương được phê
duyệt; 2 24/2/2006 Quyết định số 356/QĐ-BKHCN v/v
thành lập Hội đồng KHCN cấp Nhà
nước tuyển chọn tổ chức và cá nhân
chủ trì thực hiện Đề tài cấp Nhà
nước để thực hiện trong kế hoạch
năm 2006 thuộc lĩnh vực Tài
nguyên, Môi trường và Thiên tai;
KC.08/06-10 và Viện Kỹ thuật
Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường. 4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Số
TT
Tên tổ chức
đăng ký theo
Thuyết minh
Tên tổ
chức đã
tham gia
thực hiện
Nội dung
tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu
đạt được
1 Viện Kỹ
thuật nhiệt
đới và bảo
vệ môi
trường
Viện Kỹ
thuật
nhiệt đới
và bảo vệ
môi
trường
Chủ trì thực hiện
khai thử nghiệm tại 5
hộ gia đình và 2
thuyền) trong thời
gian ngập lũ (Mô
hình 3)
Triển khai mô hình
nhà vệ sinh bằng túi
cao su mềm lắp cho
hộ dân cư trên thuyền
(5 hộ gia đình) và nhà
trên cọc (5 hộ gia
đình) (Mô hình 6)
Triển khai phần Thu
thập, kế thừa số liệu
và điều tra, khảo sát
bổ sung nhằm đánh
giá hiệu quả sử sụng
các công trình cấp
nước và vệ sinh môi
trường tại tỉnh Bến
Tre, Kiên Giang, Cần
Thơ, Hậu Giang
Hoàn thiện phần xây
dựng phần mềm
Quản lý cơ sở dữ liệu
Vệ sinh môi trường
tại ĐBSCL
Tham gia đề xuất các
giải pháp vệ sinh môi
trường khả thi trong
- Tham gia triển khai
mô hình trình diễn.
3 Trung tâm
công nghệ
môi trường
ENTEC
Công ty
Thanh
Chương
Triển khai mô hình
nghiên cứu ứng
dụng chế phẩm
Tecazeo để xử lý
mùi hôi từ 01 trang
trại chăn nuôi gia
cầm (Mô hình 8).
Một mô hình hoàn
thiện
4 Công ty
cổ phần
TV TK
CNMT
Hùng
phương
Triển khai mô hình
trạm cấp nước tập
trung quy mô cụm
dân cư công suất
150 m
3
7/23
6 Viện Môi
trường và tài
nguyên
Viện Môi
trường và
tài
nguyên
Khảo sát đánh giá
đánh giá hiện trạng
nước và VSMT tại
tỉnh Long An
- Xác lập cơ sở khoa
học;
- Triển khai phần Thu
thập, kế thừa số liệu
và điều tra, khảo sát
bổ sung nhằm đánh
giá hiệu quả sử dụng
các công trình cấp
nước và vệ sinh môi
trường tại tỉnh Long
An
7 Viện nghiên
cứu bảo hộ
lao động
Khoa môi
trường và
BHLĐ
Đại học
Khảo sát đánh giá
đánh giá hiện trạng
nước và VSMT tại
tỉnh An Giang.
Xác định cơ sở
khoa học rút ra từ
việc phân tích cở
sở pháp lý, cơ chế,
chính sách
- Xác lập cơ sở khoa
học;
- Triển khai phần Thu
thập, kế thừa số liệu
và điều tra, khảo sát
bổ sung nhằm đánh
giá hiệu quả sử dụng
các công trình cấp
nước và vệ sinh môi
trường tại tỉnh An
Giang.
- Tham gia đề xuất các
giải pháp vệ sinh môi
trường khả thi trong
và sau lũ.
8/23
9 Khoa môi
trường
Đại học
Bách
Thực hiện mô hình
xử lý nước đơn
giản
Một mô hình hoàn
thiện
12 Chi cục
BVMT
tỉnh Hậu
Giang
Thực hiện mô hình
N/c cứu ứng dụng
chế phẩm để xử lý
mùi hôi bãi rác
Một mô hình hoàn
thiện
12 Trung
tâm nước
sinh hoạt
và VSMT
tỉnh Cần
Thơ
Thực hiện mô hình
bình lọc nước và
khử trùng đơn giản
quy mô hộ gia đình
Một mô hình hoàn
thiện
13 Công ty
EAC
được
Ghi
chú*
1 Phùng Chí Sỹ Phùng Chí
Sỹ
Chủ nhiệm đề
tài.
2 Lâm Minh
Triết
Lâm Minh
Triết
Khảo sát khu
vực tỉnh An
Giang. Xác định
cơ sở khoa học
phục vụ đề xuất
các giải pháp
VSMT
Báo cáo
chuyên đề
theo yêu
cầu
3 Nguyễn Văn
Quán
Nguyễn
Văn Quán
Khảo sát đánh
giá hiện trạng
Báo cáo
chuyên đề
theo yêu
cầu
6 Phạm Mạnh
Tài
Hoàng
Khánh
Hòa
Phân tích công
nghệ đã được áp
dụng thành công
trong nước và
trên thế thới
Báo cáo
chuyên đề
theo yêu
cầu
7 Phạm Đình
Đôn
Phạm Đình
Đôn
Phân tích CSKH
lựa chọn các giải
pháp VSMT
Báo cáo
chuyên đề
theo yêu
10 Vương Quang
Việt
Vương
Quang
Việt
đánh giá hiện
trạng VSMT khu
vực tỉnh Bến
Tre, Kiên Giang.
Báo cáo
chuyên đề
theo yêu
cầu Bảng Tiến độ thực hiện đề tài
TT
Các nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực
hiện
(các mốc đánh giá chủ yếu)
Sản phẩm
phải đạt
Thời
gian (bắt
đầu,
kết thúc)
Người,
Cơ sở khoa học rút ra từ việc
phân tích cơ sở pháp lý, cơ
chế, chính sách phục vụ cho
việc đề xuất các giải pháp
khả thi về VSMT
Cơ sở khoa
học tin cậy
5-
12/2007
P.C.Sỹ,
Các cơ
quan tham
gia
(3)
Cơ sở khoa học phục vụ cho
việc lựa chọn các giải pháp
khả thi về VSMT rút ra từ
Cơ sở khoa
học tin cậy
5-
12/2007
P.C.Sỹ,
Các cơ
11/23
việc phân tích các công nghệ
về VSMT đã được áp dụng
thành công ở trong nước và
trên thế giới
quan tham
gia
(2)
Đánh giả ảnh hưởng của lũ
lụt đến sức khoẻ cộng đồng
Số liệu tin
cậy, cập nhật
5-
12/2007
Các cơ
quan tham
gia
(3)
Thu thập, kế thừa số liệu và
điều tra, khảo sát bổ sung
nhằm đánh giá hiện trạng áp
dụng các giải pháp vệ sinh
môi trường trong và sau lũ
tại ĐBSCL
Số liệu tin
cậy, cập nhật
5-
12/2007
Các cơ
quan tham
gia
(4)
Hoàn thiện thêm cơ sở dữ liệu
về VSMT tại ĐBSCL
Số liệu tin
cậy, cập nhật
Đề xuất các giải pháp
thu gom và xử lý phân, nước
thải, chất thải rắn và chất thải
nguy hại trong và sau lũ
Các giải pháp
khả thi
1-3/2009
P.C.Sỹ
Viện
KTNĐ-
BVMT
(3)
Đề xuất các giải pháp
phi công trình nhằm đảm bảo
VSMT trong và sau lũ
Các giải pháp
khả thi
1-3/2009
P.C.Sỹ
Viện
KTNĐ-
BVMT
04
Triển khai mô hình trình
diễn về cung cấp nước sạch
và vệ sinh môi trường tại
một số khu vực điển hình
trong và sau lũ.
Mô hình đơn
giản, giá thành
quan tham
gia đề tài
(3)
Đề xuất mô hình trình
diễn về VSMT tại 04 khu
vực điển hình trong và sau
lũ.
Được thực
tiễn chấp nhận
1-
12/2008
Các cơ
quan tham
gia đề tài
(4)
Triển khai các khoá tập huấn
và nâng cao nhận thức cộng
đồng tại 4 cụm dân cư đã
chọn.
Phù hợp
1-
12/2008
Các cơ
quan tham
gia đề tài
(5)
Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã
hội và môi trường của các
mô hình trình diễn; tổng kết
và rút kinh nghiệm
Các cơ
quan tham
gia đề tài
(2)
Đề xuất các cơ chế, chính
sách và giải pháp nhằm nhân
rộng mô hình
Kiến nghị phù
hợp thực tế
1-3/2009
Các cơ
quan tham
gia đề tài
06 Hội thảo đề tài (3 đợt) -
12/2007
5/2008
3/2009
P.C.Sỹ,
Các cơ
quan tham
gia
07
Báo cáo, nghiệm thu cấp cơ
sở
Đạt mục tiêu
đề ra
05/2009
P.C.Sỹ,
hội dịch vụ hợp tác công
nghệ môi trường Trung quốc
Tổng số: 337 triệu
- Lý do thay đổi (nếu có): thay đổi về thời gian đi công tác 14/23
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
1 Xác định và phân công trách
nhiệm cho các đơn vị, cá
nhân tham gia thực hiện
Hội thảo lần 1 ( tháng 6 năm
2007).
KP: 5 triệu
Tại TP Hồ Chí Minh
Xác định và phân công
trách nhiệm cho các đơn
Kinh phí: 3 triệu 8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều
tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc
- tháng … năm)
Số
TT
Các nội dung, công
việc
chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ
yếu)
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Người,
cơ quan
thực hiện
1 Xây dựng đề cương 10/2006 1-5/2007
Phùng Chí Sỹ
2 Báo cáo phân tích cơ
sở khoa học phục vụ
cho việc lựa chịn các
giải pháp khả thi về
VSMT rút ra từ việc
trường
5/2008
12/2008
10/2008
4/2009
Đoàn Hữu Thắng,
Nguyễn Thành
Nhân,
Bùi Xuân An,
Châu Đoan Trúc,
Lê Vũ
Trường,
Từ Văn Lợi,
Nguyễn Thành
Hùng
5 Kiến nghị việc triển
khai mở rộng các mô
hình cấp nước và
VSMT với các cơ quan
quản lý địa phương
1- 4/2009 1-4/2009
Nguyễn Thế Tiến,
Hoàng Khánh Hòa,
Lê Quang Hân,
Nguyễn Quốc Bình
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng II:
Yêu cầu khoa học
lũ (keo tụ bằng chế
phẩm hoá học khác
nhau, lắng, lọc, khử
trùng).
100 hộ dân 100 hộ dân
Công suất
200 lít/ngày
3 Mô hình lưu giữ nước
mưa, nước sạch bằng túi
cao su mềm (Triển khai
thử nghiệm tại 5 hộ gia
đình và 2 thuyền dung
tích chứa 500 lít) trong
thời gian ngập lũ.
5 hộ dân và 2
thuyền
5 hộ dân và 2
thuyền
Dung tích
chứa 500 lít
4 Mô hình bình lọc nước
và khử trùng đơn giản
quy mô gia đình
10 hộ dân 10 hộ dân
Công suất
500 lít/ngày
5
Triển khai mô hình trạm
cấp nước tập trung quy
mô cụm dân cư
dụng chế phẩm Tocazeo
để xử lý mùi hôi từ 01
trang trại chăn nuôi gia
cầm
1 trang trại 1 trang trại
Trang trại
quy mô
20.000 con
9
Mô hình nghiên cứu ứng
1 mô hình 1 mô hình Công suất
17/23
dụng chế phẩm hoá
học/sinh học để xử lý
nước thải từ 1 làng nghề
chế biến thực phẩm tại
ĐBSCL
pilot pilot 50 m
3
/ngày
10 Mô hình nghiên cứu xử
lý mùi hôi từ 1 bãi chôn
lấp rác đô thị tại 01 thị
trấn huyện tại ĐBSCL.
1 thị trấn 1 thị trấn
Thị trấn
cấp huyện
b) Sản phẩm Dạng III:
quản lý môi
trường vùng
ngập lũ
3 Số liệu điều tra, khảo
sát đánh giá hiện trạng
môi trường, hiện trạng
áp dụng các giải pháp
vệ sinh môi trường
trong và sau lũ tại
ĐBSCL
Số liệu tin
cậy, cập nhật
Số liệu tin
cậy, cập nhật
4 Hoàn thiện xây dựng cơ
sở dữ liệu về VSMT tại
ĐBSCL
Số liệu tin
cậy, cập nhật
Số liệu tin
cậy, cập nhật
5 Các giải pháp vệ sinh
môi trường khả thi trong
và sau lũ
Số liệu tin
cậy, cập nhật
Số liệu tin
I Đào tạo tiến sĩ
01
Xây dựng các mô
hình giảm thiểu và
xử lý ô nhiễm môi
trường tại các cụm
dân cư vùng lũ
Đồng bằng sông
Cửu Long- Thử
nghiệm trên vùng
ĐTM
Nguyễn
Thúy
Lan Chi
PGS.TS.
Phùng Chí
Sỹ; . PGS.TS.
Đinh Xuân
Thắng
9/2006 -
9/2009
Đang
thực
hiện
02
Nghiên cứu đề xuất
các giải pháp bảo
vệ môi trường phù
hợp phát triển bền
Sỹ;
TS. Ngô
Hoàng Văn
9/2006 -
9/2009
Đang
thực
hiện
II Đào tạo thạc sĩ
01
Nghiên cứu, đề
xuất các giải pháp
khắc phục ô nhiễm
MT do việc tiêu
huỷ, chôn lấp gia
Lê
Nguyễn
Minh
Phương
PGS.TS
Phùng Chí Sỹ
01-
09/2006
Đã bảo
vệ thành
công
19/23
cầm trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang
01/04/2008
–
31/11/2008
Đã bảo
vệ thành
công
04
Nghiên cứu đề xuất
biện pháp quản lý
chất thải chăn nuôi
trong điều kiện
ngập lũ tại ĐBSCL
Nguyễn
Thị
Huyên
PGS.TS
Phùng Chí Sỹ
28/11/2008
–
30/09/2009
Đã bảo
vệ thành
công
Kết quả công bố (dạng kết quả IV)
TT Tên sản phẩm
Tạp chí, Nhà xuất bản
Tác giả
01
phù hợp tại các cụm
Tạp chí “Khoa học ứng
dụng”, Trường Đại học Tôn
Nguyễn Thuý
Lan Chi
20/23
dân cư vùng lũ ở Đồng
bằng sông Cửu Long
Đức Thắng, Mã số ISSN :
1859-2244 (Đang chờ in)
04
Kết quả triển khai một
số mô hình thích hợp
nhằm xử lý nước thải
và mùi hôi tại ĐBSCL.
Tạp chí Môi trường (Đã gửi,
đang chờ in)
Phùng Chí Sỹ,
Bùi Xuân An,
Châu Đoan
Trúc, Huỳnh
Kim Châu, Lê
Vũ Trường
05
Hiện trạng ô nhiễm và
vệ sinh môi trường tại
các cụm tuyến dân cư
vùng ngập lũ ở Đồng
bằng Sông Cửu Long
(Ghi rõ tên, địa
chỉ nơi ứng
dụng)
Kết quả
sơ bộ
1
Mô hình xử lý nước
đơn giản quy mô hộ
gia đình tại 01 cụm
dân cư ngập sâu trong
thời gian ngập lũ (keo
tụ bằng chế phẩm hoá
học khác nhau, lắng,
lọc, khử trùng).
11/2008 Xã Giồng
Riềng, Tân
Hiệp Kiên
Giang
Đạt yêu cầu,
được dân chấp
nhận hướng
dẫn
2 Mô hình lưu giữ nước
mưa, nước sạch bằng
túi cao su mềm (Triển
4/2009 Xã Nguyễn
văn Thảnh,
Huyện Bình
Đạt yêu cầu,
được dân chấp
được dân chấp
nhận sử dụng
5 Mô hình nhà vệ sinh
bằng túi cao su mềm
lắp cho hộ dân cư trên
thuyền (5 hộ gia đình)
và nhà trên cọc (5 hộ
gia đình)
1/2009 Xã Nguyễn
văn Thảnh,
Huyện Bình
Tân, Vĩnh
Long
Đạt yêu cầu,
được dân chấp
nhận sử dụng
6 Mô hình bể biogas
bằng túi cao su mềm
để xử lý phân từ các
chuồng trại chăn nuôi
10/2008 Huyện Đức
Huệ, Môc Hóa
Long An
Đạt yêu cầu,
được dân chấp
nhận sử dụng
7 Mô hình nghiên cứu
ứng dụng chế phẩm
Tocazeo để xử lý mùi
hôi từ 01 trang trại
Thanh, Hậu
Giang
Đạt yêu cầu,
22/23
2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Từ việc khảo sát thực tế hiện trạng môi trường và hiện trạng áp dụng
các công nghệ về cung cấp nước sạch và VSMT tại ĐBSCL, Đề tài đã xác
lập được những cơ sở khoa học quan trọng phục vụ cho việc lựa chọn các giải
pháp khả thi về cung c
ấp nước sạch và bảo đảm VSMT trong và sau lũ tại
ĐBSCL.
Đề tài cũng đã xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về hiện trạng
môi trường và VSMT tại ĐBSCL, bộ cơ sở dữ liệu này được lưu trữ trong phần
mềm máy tính và được hiển thị một cách trực quan trên nền bản đồ GIS tỷ lệ
1/100.000.
Trên cơ sở các giải pháp đượ
c nêu, các tác giả đã lựa chọn 10 mô hình
trình diễn thực tế ở số khu vực trọng điểm trong vùng nghiên cứu. Từ kết
quả đánh giá khả quan thu được, các tác giả đã đề xuất các giải pháp để triển
khai nhân rộng.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Nhu cầu thị trường trong nước về các công nghệ cấp nước và VSMT
tại ĐBSCL rất lớn. Các công nghệ đề xu
ất phù hợp và có tính khả thi cao vì
giá thành rẻ và đơn giản trong sử dụng, đã được thương mại hoá tại TP. Hồ
Chí Minh và một số địa phương trong thời gian 2 năm gần đây. Các công
nghệ này còn có thể sử dụng để xử lý nước thải từ nhà vệ sinh, trại chăn nuôi
độ. Kinh phí chuyển về chậm
gây khó khăn cho thực hiện
Lần 2 3/2008 Đề tài đã hoàn thành 82 chuyên
đề
Lần 3 11/2008 Đề tài đã hoàn thành 70 chuyên
đề
Lần 4 5/2009 Đề tài đã hoàn thành toàn bộ
nội dung ( 19 chuyên đề + 10
mô hình)
III Nghiệm thu cơ sở
Ngày 29/5/2009 Đề tài đạt yêu cầu nghiệm thu
cấp nhà nước
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)