Phân tích và dự báo môi trường của công ty cổ phần thủy sản MeKongFish năm 2014 - Pdf 13

Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
TRƯỜNGĐẠIHỌCCẦNTHƠ
KHOAKINHTẾQUẢNTRỊKINHDOANH






PHÂNTÍCHVÀDỰBÁOMÔITRƯỜNG
CỦACÔNGTYCỔPHẦN
THỦYSẢNMEKONG


NHÓM1
1. NguyễnChíCông
2. NguyễnHoàngKhảiMinh
3. NguyễnKhanhTuấn
4. NguyễnĐạtLuân
5. QuỳnhChíTâm
6. NguyễnHiếuTrungTín
7. NgôThànhÚt
8. NguyễnThịHươngThảo
9. PhạmVănTèo
10. LêTuấnAnh


CầnThơ,2014
1
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1

khẩu nguyên liệu nông sản, thủy sản, hóa chất và các phụ liệu khác phục vụ cho                
2
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
ngànhchếbiếnnông,thủysản.
Cácsảnphẩm,dịchvụchính:
Cátrafilletđônglạnhxuấtkhẩu. 
Bạchtuộcđônglạnhxuấtkhẩu.
Mực,cáđuốiđônglạnhxuấtkhẩu.
Thủysảnkhácxuấtkhẩu.
Dịchvụchính:Kinhdoanhxuấtkhẩu.
Nhãnhiệu:MEKONGFISH.
EUCODEDL183
Cơcấuvốnđếnngày19/09/2013:
Vốnđiềulệ126.358.400.000đồng,trongđóvốnnhànước0đồng.

 
3
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
PHÂNTÍCHMÔITRƯỜNGBÊNNGOÀICỦACÔNGTYCỔPHẦNTHỦY
SẢNMEKONG
1.1.MÔITRƯỜNGVĨMÔ
1.1.1.MôiTrườngKinhTế:
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp như lãi               
suất ngân hàng, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài khóa, tiền tệ. Vì                 
các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh                   
hưởngtrựctiếpđốivớihoạtđộngkinhdoanhcủadoanhnghiệp.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản (chủ yếu cá tra, cá ba sa, tôm) năm 2013 đạt                
hơn 6,7 tỷ USD vượt xa mục tiêu 6,5 tỷ USD. Nếu Hiệp định đối tác xuyên Thái                 

Một trong những tác động to lớn đến nền kinh tế Việt Nam trong thời gian               
qua là lạm phát tăng cao, lãi suất ngân hàng tăng trưởng nóng, biến động tỷ giá thất                 
thường. Chính những điều này đã ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của các doanh               
nghiệpnóichungvàCôngtyMekongnóiriêng.
Tỷ giá: Tỷ giá hối đoái được xem là một nhân tố quan trọng trong hoạt động xuất                 
nhập khẩu. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và giá bán sản phẩm của các tổ                 
chức. Khi đồng nội tệ giảm giá thì sản phẩm xuất khẩu của Công ty sẽ có lợi thế                  
cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới. Nói cách khác, đây chính là cơ hội cho các                  
Công ty xuất khẩu. Tuy nhiên, sự giảm giá đồng nội tệ lại đe dọa đến các Công ty                  
nhập khẩu vì giá vốn hàng nhập khẩu tăng lên dẫn đến phải tăng giá bán. Khi đồng                 
tiền của một nước mất giá, người nước ngoài nhận ra rằng, giá xuất khẩu của nước                
này rẻ đi và ngược lại. Do đó, việc tăng giảm của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp                   
đến hoạt động xuất khẩu. Đồng USD là đồng tiền giao dịch chính trong hoạt động               
xuất khẩu của Công ty Mekong. Trong thời gian qua đồng nội tệ mất giá so với đồng                 
USD do lạm phát tăng cao, nên hoạt động xuất khẩu của Công ty nhìn chung có                
nhiều thuận lợi.Trong năm 2010, NHNN đã thực hiện hai lần điều chỉnh tỉ giá với               
mức tăng tổng cộng trên 5%. Tuy nhiên, áp lực tỉ giá vẫn tiếp tục tăng cao. Đến                 
11/2/2011, NHNN tiếp tục điều chỉnh tỉ giá bình quân liên ngân hàng lên 20.693              
VND, tăng 9,3% so với mức 18.932 VND trước đó. Trong năm này, NHNN thực              
hiện nhiều chính sách nhằm ổn định tỷ giá như NHNN ban hành hàng loạt văn bản qui                 
định giảm trần lãi suất huy động USD từ 6%/năm xuống 2%/năm; điều chỉnh tăng dự               
trữ bắt buộc tiền gửi ngoại tệ đối với các TCTD thêm 2% lên 6%; thu hẹp đối tượng                  
cho vay ngoại tệ của TCTD. Với những biện pháp quyết liệt của NHNN nêu trên, thị                
trường ngoại tệ đã ổn định dần, căng thẳng tỉ giá bị đẩy lùi. Cuối năm 2011, tỉ giá                  
chính thức chỉ tăng 10,01% so với cùng kỳ năm trước và đứng ở mức 20.828 VND,                
tỉ giá niêm yết tại các NHTM tương đối ổn định và nằm trong biên độ cho phép,                 
trạngtháingoạihốicủacácNHTMđượccảithiện.
Trong năm 2012, NHNN tiếp tục ban các chính sách để hạn chế "đôla hóa"              
trong nền kinh tế và kiểm soát tăng trưởng tín dụng ngoại tệ ở mức hợp lý, góp phần                  
ổn định thị trường ngoại. Đến cuối năm 2012, tỉ giá và thị trường ngoại hối tiếp tục                 

vốn. Đến cuối tháng 6/2013, lãi suất huy động kỳ hạn ngắn dao động từ 5%                 
7%/năm, lãi suất kỳ hạn dài từ 7,1%  10%/năm. Nhờ việc giảm lãi suất liên tục như                 
vậy qua các năm đã giúp Công ty có thể vay vốn để phục vụ sản xuất, xuất khẩu với                   
chi phí lãi vay thấp; giúp Công ty an tâm trong sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện                 
nângcaodoanhthu,lợinhuậncũngnhưhiệuquảhoạtđộngkinhdoanh.
Lạm phát: Lạm phát bị tác động bởi 3 nhóm chính là: nhóm nguyên nhân chi phí                
đẩy (giá xăng, giá điện tăng,…), nhóm nguyên nhân cầu kéo (chênh lệch cung cầu,              
thâmhụtngânsách, ),nhómnguyênnhântiềntệ(tăngcungtiền,tăngtíndụng,…).
6
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
Tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay nói chung về cơ bản vẫn được duy trì ổn                 
định. Lạm phát tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp, năm 2013 ở mức 6,04 %, mức                 
thấp nhất trong 10 năm gần đây. Đây là cơ hội cho công ty cổ phần thủy sản Mekong                  
duy trì hoạt động ở mức ổn định. Nhiều chuyên gia dự đoán rằng mức lạm phát của                 
Việt Nam năm 2014 sẽ ở vào khoảng 7%, một số chuyên gia khác lại cho rằng lạm                 
phát sẽ ở mức 89%, thông tin từ Ngân hàng Nhà nước về cuộc khảo sát gần đây cho                  
hay, lạm phát 2014 theo kỳ vọng của các tổ chức tín dụng chỉ một con số với mức                  
tăng trung bình 6,74%. Đây cũng là mức nằm trong ngưỡng mục tiêu đề ra của Quốc                
hội (khoảng 7%).Với tỷ lệ lạm phát năm 2014 tăng làm cho giá đầu vào và đầu ra                 
biến động không ngừng, sự mất giá của đồng tiền làm cho giá chả lụa bán ra tương                 
đối tăng, ảnh hưởng đến doanh số bán của cơ sở. Để cơ sở có thể chịu ảnh hưởng                  
thấp nhất của lạm phát thì cần sử dụng các yếu tố đầu vào thật hiệu quả, cơ cấu chi                   
phí cho hợp lý để sản phẩm đầu ra tăng giá ở mức chấp nhận được, đảm bảo tiêu thụ                   
tốttrongnhữngthịtrườngquenthuộc.
Kinh tế Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn, đang phục hồi và hướng tới               
tốc độ tăng trưởng cao hơn. Năm 2013, quy mô của nền kinh tế đạt mức 176 tỷ                 
USD, thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1.960 USD. Thủ tướng Nguyễn Tấn              
Dũng cho biết GDP của Việt Nam trong 2 năm tới dự kiến tăng trưởng lần lượt ở                 
mức 5,8% và 6%. Với tốc độ phát triển kinh tế của nước ta trong 2 năm tới là tương                   

giai đoạn phát triển. Cụ thể 4/11/2013, diễn đàn Hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với                
15 quốc gia Trung Đông – Bắc Phi diễn ra nhằm thúc đẩy hơn nữa mối quan hệ kinh                  
tế phát triển và thịnh vượng chung. Tuy nhiên, kim ngạch thương mại hai chiều giữa               
Việt Nam và các quốc gia này còn thấp. Vì thế qua diễn đàn đã tạo cơ hội cho doanh                   
nghiệp hai bên tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, thảo luận những biện pháp cụ thể để                 
nâng cao hơn nữa hiệu quả hợp tác kinh tế, đồng thời nâng cao kim ngạch xuất khẩu                 
sangcácthịtrườngnàytrongđócómặthàngthủysản.
Nhưng gần đây khu vực biển Đông đang có tranh chấp gay gắt, nên việc hợp tác                
và hội nhập quốc tế để phát triển nuôi trồng thủy sản ở khu vực này gặp không ít trở                   
ngại và khó khăn. Đồng thời các thủ tục hải quan còn quá rắc rối khiến nhiều doanh                 
nghiệpphảichờđợitrongthờigiandài.
1.1.3.MôiTrườngVănHóa–XãHội:
Môi trường văn hóa – xã hội ởcácthị trường khác nhau sẽ có tác động nhất               
định đếnhành vi muahàng của mỗi cá nhân. Các khía cạnh hình thành nhân tố này               
như: những quan niệm và đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, về nghề nghiệp, những phong               
tục, tập quán, truyền thống, những quan tâm ưu tiên của xã hội, trình độ nhận thức,                
họcvấnchungcủaxãhộiảnhhưởngmạnhmẽđếncáchoạtđộngkinhdoanh.
Ở thị trường nội địa,các sản phẩm đông lạnh không được ưa chuộng vì người              
dân có thói quen đi chợ hằng ngày và thích ăn đồ tươi sống hơn. Ngược lại, ở các                  
nước phương Tây do quan niệm “thời gian là tiền bạc” nên họ thường sử dụng sản                
phẩm có thể bảo quản được lâu. Chính vì vậy, sản phẩm thủy sản đóng hộp của công                 
8
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
ty chủ yếu xuất khẩu sang thị trường phương Tây.Mặt khác, các phụ phẩm như đầu cá                
tra có thể bán ở thị trường trong nước với giá rẻ đánh vào thị hiếu ưa chuộng hàng                  
hóa giá rẻ của người Việt Nam. Ngược lại ở thị trường phương Tây, khách hàng rất                
chú trọng về vấn đề chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm nên các giấy chứng nhận                  
chấtlượngrấtquantrọng.
1.1.4.MôiTrườngTựNhiên:

Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
nghệ ở mọi nơi ngày càng khắt khe hơn nếu Công ty không bắt kịp theo được xu thế                  
đó thì Công ty sẽ trở nên lạc hậu và thua kém những đối thủ cạnh tranh khác. Chính                  
điều đó sẽ khiến Công ty dần bị loại bỏ khỏi ngành. Trong hoạt động xuất khẩu thì                 
yếu tố công nghệ là vũ khí cạnh tranh có hiệu quả nhất để thể hiện đẳng cấp của                  
Công ty và cũng có thể là yêu cầu bắt buộc. Sản phẩm mang thương hiệu Biển Đông                 
đã được khẳng định về chất lượng trên thị trường xuất khẩu, Công ty là một trong                
những đơn vị chế biến cá đầu tiên đã đạt được những tiêu chuẩn về chất lượng phù                 
hợp với các quy định nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm với các chứng nhận:                 
Chứng nhận: theo tiêu chuẩn chất lượng SSOP, GMP, HACCP, HALAL, ISO           
22000:2005, BRC, IFS, Global GAP, SA 8000:2008, ISO 17025 vàBAP.Theo tiêu          
chuẩn tốt nhất để cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng cao đến người tiêu                
dùng. Với những tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật như vậy đã phần nào giúp Công ty                
phát triển ổn định trong một thời gian dài. Tuy nhiên, Công ty cũng cần phải thường                
xuyên cập nhật thông tin, đi trước đón đầu nếu không muốn trở nên tụt hậu hoặc bỡ                 
ngỡvớinhữngchỉtiêu,côngnghệmớitrongtươnglai.

1.1.6.Nhânkhẩu:
Tính đến năm 2011, dân số toàn Thành phố Cần Thơ đạt gần 1.200.300             
người, mật độ dân số đạt 852 người/km².Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần                
791.800 người, dân số sống tại nông thôn đạt 408.500 người. Dân số nam đạt              
600.100 người, trong khi đó nữ đạt 600.200 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân                
theođịaphươngtăng8,2‰.
Thuậnlợi
 Nguồn lực lao động dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kện thuận lợi để doanh                
nghiệptậndụngnguồnlaođộng.
 Dân số đông và có trình độ cao sẽ tạo nguồn lao động dồi dào, có tay nghề,                 
ngoàiradânsốđônglàmgiatăngnhucầuvềtiêudùngthựcphẩm, 
 Thunhậpcaogiúpchosốlượnghànghóađượctiêuthụcủacôngtytăng,…
Khókhăn

phong phú, và dồi dào. Công ty thu hút hơn 1.200 công nhân có tay nghề chuyên                
nghiệp và và có kỹ thuật cao. Đồng thời Công ty cũng cho vận hành với hệ thống                 
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. Các chứng nhận đạt được: HACCP,              
HALAL, ISO 17025, ISO 22000, BRC, IFS, GLOBAL G.A.P, EU CODE: DL 14,            
DIPOA0002/DL14.
Các sản phẩm chính của Công ty là cá Tra và cá Basa fillet đông lạnh chất                
lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng với công suất chế biến 15.000 tấn/năm.               
Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty là Mỹ, Châu Âu, Nam Mỹ, Trung Quốc,                
Trung Đông, Hồng Kông, Nga, Nam phi và nhiều quốc gia khác trên thế giới. Sản               
phẩm của Công ty được bao gói mang nhãn hiệu "South Vina", đôi khi mang nhãn               
hiệu khác tùy theo yêu cầu khách hàng (Công ty TNHH Công nghiệp Thủy sản miền               
Nam,2013).
Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Hiệp Thanh được thành lập và chính thức               
đi vào hoạt động từ năm 1989, ban đầu Hiệp Thanh vốn nổi tiếng trong cả nước là                 
nhà chế biến lương thực xuất khẩu hàng đầu, với công suất nhà máy lên đến hơn 1                 
triệu tấn/năm, dung tích kho 120.000 tấn. Đến năm 1999 Công ty mới bắt đầu thử               
nghiệm nuôi cá tra ở diện tích nhỏ. Đến nay, vùng nuôi của Công ty đã lên đến 90                  
11
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
ha,sảnlượngthuhoạchcánguyênliệu35.000–40.000tấn/năm.
Công ty có vị trí địa lí rất thuận tiện cả về đường thủy lẫn đường bộ với lực                  
lượng công nhân lao động lên đến 2400 người. Công ty có hệ thống dây chuyền sản                
xuất nhập khẩu hoàn toàn từ Châu Âu. Ngoài ra, Công ty còn tăng cường xây dựng cơ                 
sở hạ tầng hoàn chỉnh, khang trang với hệ thống kho lạnh có sức chứa 7.400 tấn sản                 
phẩm, có hệ thống cấp, thoát nước, khu xử lý nước thải riêng, theo đúng yêu cầu kỹ                 
thuật.
Năm 2005, Công ty xây dựng nhà máy và chính thức đưa nhà máy chế biến cá                
tra đi vào hoạt động từ cuối năm 2006. Cá nguyên liệu cho nhà máy chế biến chủ                 
yếu do vùng nuôi của Công ty đáp ứng đến 80% sản lượng cá tra nguyên liệu dùng                 

nghiệ
p
thủy
sản
xuất
khẩu
uy
tín
năm
2012
201
3
1
CôngtyCổphầnchếbiếnthủysảnvàXNKCàMau
2
CôngtyCổphầnchếbiếnthủysảnXKÂuVững
3
CôngtyCổphầnchếbiếnthủysảnXNKKiênCường
4
CôngtyCổphầnchếbiếnthuỷsảnÚtXi
5
CôngtyCổphầnchếbiếnthuỷsảnXKMinhHải
6
CôngtyCổphầnchếbiếnvàdịchvụthủysảnCàMau
7
CôngtyCổphầnchếbiếnXNKthủysảnBàRịaVũngTàu
8
CôngtyCổphầnGòĐàng
9
CôngtyCổphầnHùngVương

CôngtyCổphầnthủysảnvàthươngmạiThuậnPhước
24
CôngtyCổphầnthuỷsảnBìnhĐịnh
25
CôngtyCổphầnVĩnhHoàn
26
CôngtyCổphầnViệtAn
27
CôngtyCổphầnXNKthuỷsảnCửuLongAnGiang
28
CôngtyCổphầnXNKthủysảnAnGiang
29
CôngtyCổphầnXNKthủysảnBếnTre
30
CôngtyCổphầnXNKthuỷsảnMiềnTrung
31
CôngtyTNHHĐạiThành
32
CôngtyTNHHchếbiếnthựcphẩmthươngmạiNgọcHà
33
CôngtyTNHHHảiNam
34
CôngtyTNHHHảiVương
35
CôngtyTNHHHighlandDragon
36
CôngtyTNHHHuyNam
37
CôngtyTNHHkinhdoanhchếbiếnthủysảnvàXNKQuốcViệt
38

1.2.4.KháchHàng:
Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là chế biến xuất               
khẩu các sản phẩm từ cá tra (cá tra fillet các loại, cá tra cắt khúc, cá tra nguyên con                   
cấp đông các loại,…). Các sản phẩm của Công ty hoàn toàn phục vụ cho nhu cầu                
xuấtkhẩuvớithịtrườngchủyếucủaCôngtylàthịtrườngMỹ.
Mỹ: Theo tin tức từ VASEP thì thị trường Mỹ tính đến hết tháng 7/2013, tổng giá                
trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Mỹ đạt 745,1 triệu USD, tăng gần 8% so                 
với cùng kỳ năm 2012. Mỹ hiện là thị trường lớn nhất về nhập khẩu cá tra, cá ngừ,                  
cua ghẹ; lớn thứ 2 về tôm và lớn thứ 3 về nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Ngay từ đầu năm,                    
khi xuất khẩu thủy sản sang thị trường Châu Âu liên tục giảm sút, xuất khẩu sang                
Nhật ít thuận lợi, các doanh nghiệp thủy sản nước ta đã “dồn” sang thị trường Mỹ.                
Trong 6 tháng đầu năm 2013 chiếm hơn 90% kim ngạch xuất khẩu của Công ty. Tuy                
nhiên, vào lúc thị trường ngày càng khó khăn, hoạt động kinh doanh của doanh              
nghiệpthủysảnViệtNamtrênthịtrườngMỹcũngđanggặpnhiềusónggió.
Mặt hàng cá tra, ngày 14/3/2013, Bộ Thương mại Mỹ cũng công bố quyết             
định cuối cùng của đợt xem xét hành chính lần thứ 8 (POR8) thuế chống bán phá giá                 
cá tra đông lạnh nhập khẩu từ Việt Nam từ 1/8/2010  31/7/2011 với mức thuế áp                
cho các doanh nghiệp cá tra Việt Nam cao gấp 25  44 lần mức thuế của POR7. Mặc                  
dù đến hết tháng 7/2013, Mỹ vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu cá tra của Việt                 
Nam nhưng giá trị xuất khẩu trong 2 tháng 6 và 7 đã giảm lần lượt 3% và 19,9% so                   
15
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
với cùng kỳ năm trước. Như vậy, trong 7 tháng đầu năm xuất khẩu cá tra sang Mỹ có                  
đến4thánggiátrịxuấtkhẩugiảmtừ329%sovớicùngkỳnăm2012.
Có thể nói thị trường Mỹ hiện tại đã và đang gây cho các Công ty xuất khẩu                 
thủy sản Việt Nam nhiều khó khăn cho các nhà xuất khẩu Việt Nam. Muốn tồn tại                
được trong điều kiện xuất khẩu đầy khó khăn hiện tại các Công ty thủy sản cần phải                 
minh bạch cụ thể trong các loại chi phí để chứng minh được không hề nhận trợ cấp                 
từ chính phủ như sản phẩm tôm hay không hề bán phá giá sản phẩm như sản phẩm cá                  

Hàng thủy sản của ViệtNamnói chung và cá tra nói riêng bước đầu đã có ưu               
16
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
thế cũng như uy tín đối với người tiêu dùng tại khu vực Trung Đông. Xuất khẩu thủy                 
sản ViệtNamvào nhiều nước trong khu vực này đều tăng trưởng, năm sau cao hơn              
năm trước. Theo Bộ Công Thương, năm 2012 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam              
sang Trung Đông đạt hơn 4 tỷ USD chỉ mới chiếm 0,4% tổng kim ngạch nhập khẩu                
của Trung Đông. Con số này cho thấy tỷ trọng nhập khẩu từ Việt Nam lá quá nhỏ bé,                  
chưa tương xứng với tiềm năng của khu vực thị trường này và còn rất nhiều cơ hội                 
mở rộng thị phần cho các doanh nghiệp Việt Nam. Trong năm 2012, kim ngạch xuất               
khẩu thủy sản đạt trên 293 triệu USD và riêng cá tra chiếm 63% kim ngạch xuất                
khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường này, tuy nhieen chỉ có 5/16 nước trong                
khu vực này đạt giá trị nhập khẩu cá tra Việt Nam trên 10 triệu USD/năm.Tại một số                 
nước trong khu vực, ViệtNamcòn đứng trong số 5 nước dẫn đầu về xuất khẩu phile               
cá đông lạnh (mã HS0304). Cụ thể: tại Israel, Việt Nam là nước xuất khẩu lớn thứ 4                 
với giá trị năm 2012 đạt 13,2 triệu USD, tăng 95% so với năm 2011; tại Libăng,                
Việt Nam luôn dẫn đầu về xuất khẩu phile cá đông lạnh từ nhiều năm nay, chiếm trên                 
75% tổng giá trị nhập khẩu cá tra của Libăng, riêng năm 2012 đạt 10,8 triệu USD,                
giảm 17,8% so với năm 2011; tại Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam luôn đứng vị trí thứ 3 trong                  
4 năm trở lại đây về xuất khẩu philê cá đông lạnh, năm 2012 đạt 5,3 triệu USD, tăng                  
14% so với năm 2011. Đáng chú ý là thị phần phile cá đông lạnh của Việt Nam tại                  
thị trường này đã tăng đáng kể: năm 2008 chỉ chiếm 2% nhưng đến năm 2012 đã                
lên tới 20%. Có thể nói thị trường Trung Đông là một thị trường đầy tiềm năng cho                 
xuấtkhẩuthuỷsảncủaViệtNam.
Trung Đông là thị trường có khả năng thanh toán cao, nhu cầu lớn, tuy nhiên               
cần lưu ý và xử lý thỏa đáng một số vấn đề trong giao thương như sự cách biệt về văn                    
hóa, tín ngưỡng, thị hiếu thẩm mỹ. Thị trường Trung Đông phần đông chủ yếu là các                
nước có dân số theo đạo Hồi cao nên các sản phẩm thâm nhập vào thị trường này                 
cần đáp ứng được những tiêu chuẩn về tôn giáo của họ và chứng nhận HALAL chính                

Châu Phi đứng đầu thế giới về tốc độ cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.                
Nhiều nước xuất khẩu thủy sản lớn trên thế giới đã xếp khu vực này vào danh sách ưu                  
tiênchonhữngnămtới.
Phần lớn mgười dân Châu Phi có mức thu nhập trung bình và thấp, nên họ rất                
nhạy cảm với giá cả và có xu hướng tìm đến những sản phẩm chất lượng vừa phải, dễ                  
sử dụng, giá cả bình dân. Thêm vào đó, Châu Phi tập trung nhiều nước nghèo, nhận                
thức của người dân chưa cao và có sự chênh lệch lớn giữa các nước, do đó yêu cầu                  
về về mẫu mã, chất lượng sản phẩm và các quy định về VSATTP đối với thủy sản                 
nhập khẩu nói chung không quá khắt khe. Đó có thể là lợi thế rất lớn của Việt Nam                  
khi giá sản phẩm thuỷ sản nhất là cá tra của Việt Nam có giá khá rẻ. Châu Phi với sự                    
hạn chế về địa hình tự nhiên và khí hậu sa mạc nắng nóng quanh năm nên ngành nuôi                  
trồng thuỷ sản, nhất là cá nước ngọt của nhiều nước Châu Phi không có điều kiện để                 
phát triển, sản lượng thủy sản không đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Dân số tăng nhanh                
chóng kết hợp số lượng người nước ngoài (chủ yếu là Châu Âu, Châu Mỹ) đến làm                
việc cũng như du lịch ngày càng đông cũng góp phần tăng nhu cầu thủy sản. Mặt                
khác, cá da trơn ngày càng được ưa chuộng do được đánh giá có chứa ít cholesteron.                
Hiện nay, xu hướng dùng hàng thủy sản thay thế cho thịt trong bữa ăn của người dân                 
Châu Phi đang mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu                
mặt hàng này, thậm chí có thể nghiên cứu phương án nuôi trồng thủy sản tại nước sở                 
18
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
tại phục vụ nhu cầu địa phương và xuất khẩu sang các nước lân cận. Thực tế cho thấy                  
kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng như cá basa, tra, tôm sang thị trường này đã không                 
ngừng tăng trong những năm qua, biến Châu Phi trở thành thị trường tiêu thụ ngày               
càngmạnhcácmặthàngthủysản.
Tiêu thụ thủy sản trung bình của người dân Châu Phi hiện là 9,1 kg/năm và dự                
báo sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới. Các sản phẩm thủy sản nhập khẩu bao gồm                 
cá, các loài giáp xác và nhuyễn thể dưới dạng tươi, đông lạnh, hun khói, sấy khô và                 
chế biến sâu; trong đó, cá đông lạnh được tiêu thụ nhiều nhất. Năm 2011, Nigiêria               

Tuynidi (11,16 triệu USD), Nigiêria (11 triệu USD), Angiêri (9,5 triệu USD),… .            
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là cá tra, tôm đông lạnh, tôm và cá ngừ. Trong đó,                  
các nước Angiêri, Marốc, Nigeria, Nam Phi,… chủ yếu nhập khẩu cá tra philê             
đông lạnh. Mặt hàng tôm cũng đã có mặt tại thị trường Châu Phi nhưng với số lượng                 
vàgiátrịcònnhỏbé.
Các doanh nghiệp thủy sản không gặp phải rào cản đáng kể về chất lượng và               
VSATTP như các thị trường lớn khác, nhưng việc tiếp cận thị trường cũng có không               
ít trở ngại, bởi khoảng cách địa lý xa xôi, rào cản ngôn ngữ, ít thông tin thị trường,                  
phương thức thanh toán chưa hợp lý, sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ như Thái                 
Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, tình hình chính trị bất ổn, nạn lừa đảo tại một số quốc gia                  
Tây Phi,… .Trở ngại đầu tiên là do giao thông không thuận lợi, vận chuyển bằng               
đường biển mất khoảng 40 ngày, thiếu các đường bay trực tiếp nên việc xuất khẩu               
hàng thủy sản tươi sống gặp nhiều khó khăn. Nhiều quốc gia Châu Phi có bờ biển                
dài, có lợi thế nguồn cung hải sản tại chỗ lớn nên nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản đóng hộp                   
và đông lạnh không cao. Người dân tại nhiều nước đạo Hồi như Maroc, Angiêri,              
Tuynidi, có truyền thống ăn thịt và ít có thói quen tiêu thụ thuỷ sản, nhất là cá da                  
trơn. Vì vậy, mặc dù có tiềm năng phát triển nhưng dung lượng thị trường thuỷ sản                
tại khu vực này nhìn chung không lớn và việc đẩy mạnh xuất khẩu đòi hỏi phải có                 
thời gian tuyên truyền, quảng bá. Trong khi đó, khả năng thanh toán của phần lớn các                
doanh nghiệp nhập khẩu Châu Phi thấp và đôi khi vẫn xảy ra tình trạng lừa đảo                
thương mại qua mạng internet ở một số quốc gia Tây Phi dẫn đến tâm lý lo ngại khi                  
doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường này. Các quốc gia như Maroc, Ai Cập,               
Angiêri, Nigeria, áp dụng mức thuế nhập khẩu cao, đòi hỏi một số giấy tờ thủ tục                
như xác nhận lãnh sự (Ai Cập), giấy chứng nhận của Tổ chức tiêu chuẩn Nigeria               
(SONCAP) đối với các loại thủy sản nhập khẩu. Một số doanh nghiệp Việt Nam              
không nghiêm túc trong việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu như giao hàng kém chất               
lượng, làm mất uy tín với khách hàng. Tình trạng bán phá giá để tranh giành khách                
hàng vẫn diễn ra, gây tâm lý lo ngại, tạo áp lực giảm giá mạnh, gây tổn thất cho                  
doanh nghiệp Việt Nam. Có những lô hàng đến cảng, bên nhập khẩu ép doanh nghiệp               
Việt Nam giảm đến gần nửa giá chào bán ban đầu trong hợp đồng đã ký. Đối với hợp                  

doanh trong nhiều năm qua. Tuy nhiên cũng phải đề phòng các sản phẩm thay thế như                
cá hồi, cá minh thái Alaska, cá tuyết Hake,… là các sản phẩm được ưa chuộng ở                
nhiều thị trường như thị trường Châu Âu, Châu Mỹ. Có thể nói nhu cầu của người                
tiêu dùng thay đổi rất nhanh hay cũng có thể do chính đối thủ cạnh tranh gây ra như                  
tung ra sản phẩm mới hoặc “chơi xấu” bằng cách bôi nhọ hình ảnh sản phẩm Công ty                 
để sản phẩm thủy sản Công ty không bán được hàng. Bằng cách luôn đi trước tương                
lai có những biện pháp phòng vệ trước môi trường kinh doanh luôn biến động hay cụ                
thể ở đây là không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu, hiểu rõ thị                
trường xuất khẩu cũng như những sản phẩm của những đối thủ cạnh tranh sẽ giúp               
Côngtytồntạivàpháttriển.
 
21
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
PHÂNTÍCHNỘIBỘCÔNGTYCỔPHẦNTHỦYSẢNMEKONG
PHÂNTÍCHNGUỒNLỰC
1.NGUỒNLỰCHỮUHÌNH
1.1Tổchức
CƠCẤUTỔCHỨCCÔNGTY
Thành lập từ năm 1979 với tiền thân là Xí nghiệp Rau quả đông lạnh xuất khẩu                
Hậu Giang, đến năm 2002 công ty Cổ phần Thủy sản Mekong ra đời. Trải qua hơn                
30 hoạt động và đổi mới, đội ngũ cán bộ lãnh đạo đã kế thừa những kinh nghiệm                 
quản lý công ty ngày càng hiệu quả cũng như tiếp thu và điều hành công việc nhanh                 
chóng hơn đảm bảo hoạt động của công ty luôn trôi chảy, trên tinh thần xây dựng bộ                 
máytổchứcgọnnhẹtheosơđồtrựctuyếnsau:






Bảngkếtquảhoạtđộngkinhdoanh
ĐVT:Triệuđồng
K
ết
Q
uả
K
2011
2012
2013

23
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
in
h
D
oa
n
h
D
oa
n
h
T
h
u
T
h
uầ

h
uậ
n
G

p

Chiphíhoạtđộng









Chiphítàichính
5.139
3.236
411

Trongđó:Chiphílãivay
1.014
339
369

Chiphíbánhàng
40.979
33.735


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status