Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
TRƯỜNGĐẠIHỌCCẦNTHƠ
KHOAKINHTẾQUẢNTRỊKINHDOANH
PHÂNTÍCHVÀDỰBÁOMÔITRƯỜNG
CỦACÔNGTYCỔPHẦN
THỦYSẢNMEKONG
NHÓM1
1. NguyễnChíCông
2. NguyễnHoàngKhảiMinh
3. NguyễnKhanhTuấn
4. NguyễnĐạtLuân
5. QuỳnhChíTâm
6. NguyễnHiếuTrungTín
7. NgôThànhÚt
8. NguyễnThịHươngThảo
9. PhạmVănTèo
10. LêTuấnAnh
CầnThơ,2014
1
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
khẩu nguyên liệu nông sản, thủy sản, hóa chất và các phụ liệu khác phục vụ cho
2
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
ngànhchếbiếnnông,thủysản.
Cácsảnphẩm,dịchvụchính:
Cátrafilletđônglạnhxuấtkhẩu.
Bạchtuộcđônglạnhxuấtkhẩu.
Mực,cáđuốiđônglạnhxuấtkhẩu.
Thủysảnkhácxuấtkhẩu.
Dịchvụchính:Kinhdoanhxuấtkhẩu.
Nhãnhiệu:MEKONGFISH.
EUCODEDL183
Cơcấuvốnđếnngày19/09/2013:
Vốnđiềulệ126.358.400.000đồng,trongđóvốnnhànước0đồng.
3
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
PHÂNTÍCHMÔITRƯỜNGBÊNNGOÀICỦACÔNGTYCỔPHẦNTHỦY
SẢNMEKONG
1.1.MÔITRƯỜNGVĨMÔ
1.1.1.MôiTrườngKinhTế:
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp như lãi
suất ngân hàng, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài khóa, tiền tệ. Vì
các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh
hưởngtrựctiếpđốivớihoạtđộngkinhdoanhcủadoanhnghiệp.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản (chủ yếu cá tra, cá ba sa, tôm) năm 2013 đạt
hơn 6,7 tỷ USD vượt xa mục tiêu 6,5 tỷ USD. Nếu Hiệp định đối tác xuyên Thái
Một trong những tác động to lớn đến nền kinh tế Việt Nam trong thời gian
qua là lạm phát tăng cao, lãi suất ngân hàng tăng trưởng nóng, biến động tỷ giá thất
thường. Chính những điều này đã ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của các doanh
nghiệpnóichungvàCôngtyMekongnóiriêng.
Tỷ giá: Tỷ giá hối đoái được xem là một nhân tố quan trọng trong hoạt động xuất
nhập khẩu. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và giá bán sản phẩm của các tổ
chức. Khi đồng nội tệ giảm giá thì sản phẩm xuất khẩu của Công ty sẽ có lợi thế
cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới. Nói cách khác, đây chính là cơ hội cho các
Công ty xuất khẩu. Tuy nhiên, sự giảm giá đồng nội tệ lại đe dọa đến các Công ty
nhập khẩu vì giá vốn hàng nhập khẩu tăng lên dẫn đến phải tăng giá bán. Khi đồng
tiền của một nước mất giá, người nước ngoài nhận ra rằng, giá xuất khẩu của nước
này rẻ đi và ngược lại. Do đó, việc tăng giảm của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động xuất khẩu. Đồng USD là đồng tiền giao dịch chính trong hoạt động
xuất khẩu của Công ty Mekong. Trong thời gian qua đồng nội tệ mất giá so với đồng
USD do lạm phát tăng cao, nên hoạt động xuất khẩu của Công ty nhìn chung có
nhiều thuận lợi.Trong năm 2010, NHNN đã thực hiện hai lần điều chỉnh tỉ giá với
mức tăng tổng cộng trên 5%. Tuy nhiên, áp lực tỉ giá vẫn tiếp tục tăng cao. Đến
11/2/2011, NHNN tiếp tục điều chỉnh tỉ giá bình quân liên ngân hàng lên 20.693
VND, tăng 9,3% so với mức 18.932 VND trước đó. Trong năm này, NHNN thực
hiện nhiều chính sách nhằm ổn định tỷ giá như NHNN ban hành hàng loạt văn bản qui
định giảm trần lãi suất huy động USD từ 6%/năm xuống 2%/năm; điều chỉnh tăng dự
trữ bắt buộc tiền gửi ngoại tệ đối với các TCTD thêm 2% lên 6%; thu hẹp đối tượng
cho vay ngoại tệ của TCTD. Với những biện pháp quyết liệt của NHNN nêu trên, thị
trường ngoại tệ đã ổn định dần, căng thẳng tỉ giá bị đẩy lùi. Cuối năm 2011, tỉ giá
chính thức chỉ tăng 10,01% so với cùng kỳ năm trước và đứng ở mức 20.828 VND,
tỉ giá niêm yết tại các NHTM tương đối ổn định và nằm trong biên độ cho phép,
trạngtháingoạihốicủacácNHTMđượccảithiện.
Trong năm 2012, NHNN tiếp tục ban các chính sách để hạn chế "đôla hóa"
trong nền kinh tế và kiểm soát tăng trưởng tín dụng ngoại tệ ở mức hợp lý, góp phần
ổn định thị trường ngoại. Đến cuối năm 2012, tỉ giá và thị trường ngoại hối tiếp tục
vốn. Đến cuối tháng 6/2013, lãi suất huy động kỳ hạn ngắn dao động từ 5%
7%/năm, lãi suất kỳ hạn dài từ 7,1% 10%/năm. Nhờ việc giảm lãi suất liên tục như
vậy qua các năm đã giúp Công ty có thể vay vốn để phục vụ sản xuất, xuất khẩu với
chi phí lãi vay thấp; giúp Công ty an tâm trong sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện
nângcaodoanhthu,lợinhuậncũngnhưhiệuquảhoạtđộngkinhdoanh.
Lạm phát: Lạm phát bị tác động bởi 3 nhóm chính là: nhóm nguyên nhân chi phí
đẩy (giá xăng, giá điện tăng,…), nhóm nguyên nhân cầu kéo (chênh lệch cung cầu,
thâmhụtngânsách, ),nhómnguyênnhântiềntệ(tăngcungtiền,tăngtíndụng,…).
6
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
Tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay nói chung về cơ bản vẫn được duy trì ổn
định. Lạm phát tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp, năm 2013 ở mức 6,04 %, mức
thấp nhất trong 10 năm gần đây. Đây là cơ hội cho công ty cổ phần thủy sản Mekong
duy trì hoạt động ở mức ổn định. Nhiều chuyên gia dự đoán rằng mức lạm phát của
Việt Nam năm 2014 sẽ ở vào khoảng 7%, một số chuyên gia khác lại cho rằng lạm
phát sẽ ở mức 89%, thông tin từ Ngân hàng Nhà nước về cuộc khảo sát gần đây cho
hay, lạm phát 2014 theo kỳ vọng của các tổ chức tín dụng chỉ một con số với mức
tăng trung bình 6,74%. Đây cũng là mức nằm trong ngưỡng mục tiêu đề ra của Quốc
hội (khoảng 7%).Với tỷ lệ lạm phát năm 2014 tăng làm cho giá đầu vào và đầu ra
biến động không ngừng, sự mất giá của đồng tiền làm cho giá chả lụa bán ra tương
đối tăng, ảnh hưởng đến doanh số bán của cơ sở. Để cơ sở có thể chịu ảnh hưởng
thấp nhất của lạm phát thì cần sử dụng các yếu tố đầu vào thật hiệu quả, cơ cấu chi
phí cho hợp lý để sản phẩm đầu ra tăng giá ở mức chấp nhận được, đảm bảo tiêu thụ
tốttrongnhữngthịtrườngquenthuộc.
Kinh tế Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn, đang phục hồi và hướng tới
tốc độ tăng trưởng cao hơn. Năm 2013, quy mô của nền kinh tế đạt mức 176 tỷ
USD, thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1.960 USD. Thủ tướng Nguyễn Tấn
Dũng cho biết GDP của Việt Nam trong 2 năm tới dự kiến tăng trưởng lần lượt ở
mức 5,8% và 6%. Với tốc độ phát triển kinh tế của nước ta trong 2 năm tới là tương
giai đoạn phát triển. Cụ thể 4/11/2013, diễn đàn Hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với
15 quốc gia Trung Đông – Bắc Phi diễn ra nhằm thúc đẩy hơn nữa mối quan hệ kinh
tế phát triển và thịnh vượng chung. Tuy nhiên, kim ngạch thương mại hai chiều giữa
Việt Nam và các quốc gia này còn thấp. Vì thế qua diễn đàn đã tạo cơ hội cho doanh
nghiệp hai bên tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, thảo luận những biện pháp cụ thể để
nâng cao hơn nữa hiệu quả hợp tác kinh tế, đồng thời nâng cao kim ngạch xuất khẩu
sangcácthịtrườngnàytrongđócómặthàngthủysản.
Nhưng gần đây khu vực biển Đông đang có tranh chấp gay gắt, nên việc hợp tác
và hội nhập quốc tế để phát triển nuôi trồng thủy sản ở khu vực này gặp không ít trở
ngại và khó khăn. Đồng thời các thủ tục hải quan còn quá rắc rối khiến nhiều doanh
nghiệpphảichờđợitrongthờigiandài.
1.1.3.MôiTrườngVănHóa–XãHội:
Môi trường văn hóa – xã hội ởcácthị trường khác nhau sẽ có tác động nhất
định đếnhành vi muahàng của mỗi cá nhân. Các khía cạnh hình thành nhân tố này
như: những quan niệm và đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, về nghề nghiệp, những phong
tục, tập quán, truyền thống, những quan tâm ưu tiên của xã hội, trình độ nhận thức,
họcvấnchungcủaxãhộiảnhhưởngmạnhmẽđếncáchoạtđộngkinhdoanh.
Ở thị trường nội địa,các sản phẩm đông lạnh không được ưa chuộng vì người
dân có thói quen đi chợ hằng ngày và thích ăn đồ tươi sống hơn. Ngược lại, ở các
nước phương Tây do quan niệm “thời gian là tiền bạc” nên họ thường sử dụng sản
phẩm có thể bảo quản được lâu. Chính vì vậy, sản phẩm thủy sản đóng hộp của công
8
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
ty chủ yếu xuất khẩu sang thị trường phương Tây.Mặt khác, các phụ phẩm như đầu cá
tra có thể bán ở thị trường trong nước với giá rẻ đánh vào thị hiếu ưa chuộng hàng
hóa giá rẻ của người Việt Nam. Ngược lại ở thị trường phương Tây, khách hàng rất
chú trọng về vấn đề chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm nên các giấy chứng nhận
chấtlượngrấtquantrọng.
1.1.4.MôiTrườngTựNhiên:
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
nghệ ở mọi nơi ngày càng khắt khe hơn nếu Công ty không bắt kịp theo được xu thế
đó thì Công ty sẽ trở nên lạc hậu và thua kém những đối thủ cạnh tranh khác. Chính
điều đó sẽ khiến Công ty dần bị loại bỏ khỏi ngành. Trong hoạt động xuất khẩu thì
yếu tố công nghệ là vũ khí cạnh tranh có hiệu quả nhất để thể hiện đẳng cấp của
Công ty và cũng có thể là yêu cầu bắt buộc. Sản phẩm mang thương hiệu Biển Đông
đã được khẳng định về chất lượng trên thị trường xuất khẩu, Công ty là một trong
những đơn vị chế biến cá đầu tiên đã đạt được những tiêu chuẩn về chất lượng phù
hợp với các quy định nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm với các chứng nhận:
Chứng nhận: theo tiêu chuẩn chất lượng SSOP, GMP, HACCP, HALAL, ISO
22000:2005, BRC, IFS, Global GAP, SA 8000:2008, ISO 17025 vàBAP.Theo tiêu
chuẩn tốt nhất để cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng cao đến người tiêu
dùng. Với những tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật như vậy đã phần nào giúp Công ty
phát triển ổn định trong một thời gian dài. Tuy nhiên, Công ty cũng cần phải thường
xuyên cập nhật thông tin, đi trước đón đầu nếu không muốn trở nên tụt hậu hoặc bỡ
ngỡvớinhữngchỉtiêu,côngnghệmớitrongtươnglai.
1.1.6.Nhânkhẩu:
Tính đến năm 2011, dân số toàn Thành phố Cần Thơ đạt gần 1.200.300
người, mật độ dân số đạt 852 người/km².Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần
791.800 người, dân số sống tại nông thôn đạt 408.500 người. Dân số nam đạt
600.100 người, trong khi đó nữ đạt 600.200 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân
theođịaphươngtăng8,2‰.
Thuậnlợi
Nguồn lực lao động dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kện thuận lợi để doanh
nghiệptậndụngnguồnlaođộng.
Dân số đông và có trình độ cao sẽ tạo nguồn lao động dồi dào, có tay nghề,
ngoàiradânsốđônglàmgiatăngnhucầuvềtiêudùngthựcphẩm,
Thunhậpcaogiúpchosốlượnghànghóađượctiêuthụcủacôngtytăng,…
Khókhăn
phong phú, và dồi dào. Công ty thu hút hơn 1.200 công nhân có tay nghề chuyên
nghiệp và và có kỹ thuật cao. Đồng thời Công ty cũng cho vận hành với hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. Các chứng nhận đạt được: HACCP,
HALAL, ISO 17025, ISO 22000, BRC, IFS, GLOBAL G.A.P, EU CODE: DL 14,
DIPOA0002/DL14.
Các sản phẩm chính của Công ty là cá Tra và cá Basa fillet đông lạnh chất
lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng với công suất chế biến 15.000 tấn/năm.
Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty là Mỹ, Châu Âu, Nam Mỹ, Trung Quốc,
Trung Đông, Hồng Kông, Nga, Nam phi và nhiều quốc gia khác trên thế giới. Sản
phẩm của Công ty được bao gói mang nhãn hiệu "South Vina", đôi khi mang nhãn
hiệu khác tùy theo yêu cầu khách hàng (Công ty TNHH Công nghiệp Thủy sản miền
Nam,2013).
Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Hiệp Thanh được thành lập và chính thức
đi vào hoạt động từ năm 1989, ban đầu Hiệp Thanh vốn nổi tiếng trong cả nước là
nhà chế biến lương thực xuất khẩu hàng đầu, với công suất nhà máy lên đến hơn 1
triệu tấn/năm, dung tích kho 120.000 tấn. Đến năm 1999 Công ty mới bắt đầu thử
nghiệm nuôi cá tra ở diện tích nhỏ. Đến nay, vùng nuôi của Công ty đã lên đến 90
11
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
ha,sảnlượngthuhoạchcánguyênliệu35.000–40.000tấn/năm.
Công ty có vị trí địa lí rất thuận tiện cả về đường thủy lẫn đường bộ với lực
lượng công nhân lao động lên đến 2400 người. Công ty có hệ thống dây chuyền sản
xuất nhập khẩu hoàn toàn từ Châu Âu. Ngoài ra, Công ty còn tăng cường xây dựng cơ
sở hạ tầng hoàn chỉnh, khang trang với hệ thống kho lạnh có sức chứa 7.400 tấn sản
phẩm, có hệ thống cấp, thoát nước, khu xử lý nước thải riêng, theo đúng yêu cầu kỹ
thuật.
Năm 2005, Công ty xây dựng nhà máy và chính thức đưa nhà máy chế biến cá
tra đi vào hoạt động từ cuối năm 2006. Cá nguyên liệu cho nhà máy chế biến chủ
yếu do vùng nuôi của Công ty đáp ứng đến 80% sản lượng cá tra nguyên liệu dùng
nghiệ
p
thủy
sản
xuất
khẩu
uy
tín
năm
2012
201
3
1
CôngtyCổphầnchếbiếnthủysảnvàXNKCàMau
2
CôngtyCổphầnchếbiếnthủysảnXKÂuVững
3
CôngtyCổphầnchếbiếnthủysảnXNKKiênCường
4
CôngtyCổphầnchếbiếnthuỷsảnÚtXi
5
CôngtyCổphầnchếbiếnthuỷsảnXKMinhHải
6
CôngtyCổphầnchếbiếnvàdịchvụthủysảnCàMau
7
CôngtyCổphầnchếbiếnXNKthủysảnBàRịaVũngTàu
8
CôngtyCổphầnGòĐàng
9
CôngtyCổphầnHùngVương
CôngtyCổphầnthủysảnvàthươngmạiThuậnPhước
24
CôngtyCổphầnthuỷsảnBìnhĐịnh
25
CôngtyCổphầnVĩnhHoàn
26
CôngtyCổphầnViệtAn
27
CôngtyCổphầnXNKthuỷsảnCửuLongAnGiang
28
CôngtyCổphầnXNKthủysảnAnGiang
29
CôngtyCổphầnXNKthủysảnBếnTre
30
CôngtyCổphầnXNKthuỷsảnMiềnTrung
31
CôngtyTNHHĐạiThành
32
CôngtyTNHHchếbiếnthựcphẩmthươngmạiNgọcHà
33
CôngtyTNHHHảiNam
34
CôngtyTNHHHảiVương
35
CôngtyTNHHHighlandDragon
36
CôngtyTNHHHuyNam
37
CôngtyTNHHkinhdoanhchếbiếnthủysảnvàXNKQuốcViệt
38
1.2.4.KháchHàng:
Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là chế biến xuất
khẩu các sản phẩm từ cá tra (cá tra fillet các loại, cá tra cắt khúc, cá tra nguyên con
cấp đông các loại,…). Các sản phẩm của Công ty hoàn toàn phục vụ cho nhu cầu
xuấtkhẩuvớithịtrườngchủyếucủaCôngtylàthịtrườngMỹ.
Mỹ: Theo tin tức từ VASEP thì thị trường Mỹ tính đến hết tháng 7/2013, tổng giá
trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Mỹ đạt 745,1 triệu USD, tăng gần 8% so
với cùng kỳ năm 2012. Mỹ hiện là thị trường lớn nhất về nhập khẩu cá tra, cá ngừ,
cua ghẹ; lớn thứ 2 về tôm và lớn thứ 3 về nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Ngay từ đầu năm,
khi xuất khẩu thủy sản sang thị trường Châu Âu liên tục giảm sút, xuất khẩu sang
Nhật ít thuận lợi, các doanh nghiệp thủy sản nước ta đã “dồn” sang thị trường Mỹ.
Trong 6 tháng đầu năm 2013 chiếm hơn 90% kim ngạch xuất khẩu của Công ty. Tuy
nhiên, vào lúc thị trường ngày càng khó khăn, hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệpthủysảnViệtNamtrênthịtrườngMỹcũngđanggặpnhiềusónggió.
Mặt hàng cá tra, ngày 14/3/2013, Bộ Thương mại Mỹ cũng công bố quyết
định cuối cùng của đợt xem xét hành chính lần thứ 8 (POR8) thuế chống bán phá giá
cá tra đông lạnh nhập khẩu từ Việt Nam từ 1/8/2010 31/7/2011 với mức thuế áp
cho các doanh nghiệp cá tra Việt Nam cao gấp 25 44 lần mức thuế của POR7. Mặc
dù đến hết tháng 7/2013, Mỹ vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu cá tra của Việt
Nam nhưng giá trị xuất khẩu trong 2 tháng 6 và 7 đã giảm lần lượt 3% và 19,9% so
15
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
với cùng kỳ năm trước. Như vậy, trong 7 tháng đầu năm xuất khẩu cá tra sang Mỹ có
đến4thánggiátrịxuấtkhẩugiảmtừ329%sovớicùngkỳnăm2012.
Có thể nói thị trường Mỹ hiện tại đã và đang gây cho các Công ty xuất khẩu
thủy sản Việt Nam nhiều khó khăn cho các nhà xuất khẩu Việt Nam. Muốn tồn tại
được trong điều kiện xuất khẩu đầy khó khăn hiện tại các Công ty thủy sản cần phải
minh bạch cụ thể trong các loại chi phí để chứng minh được không hề nhận trợ cấp
từ chính phủ như sản phẩm tôm hay không hề bán phá giá sản phẩm như sản phẩm cá
Hàng thủy sản của ViệtNamnói chung và cá tra nói riêng bước đầu đã có ưu
16
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
thế cũng như uy tín đối với người tiêu dùng tại khu vực Trung Đông. Xuất khẩu thủy
sản ViệtNamvào nhiều nước trong khu vực này đều tăng trưởng, năm sau cao hơn
năm trước. Theo Bộ Công Thương, năm 2012 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
sang Trung Đông đạt hơn 4 tỷ USD chỉ mới chiếm 0,4% tổng kim ngạch nhập khẩu
của Trung Đông. Con số này cho thấy tỷ trọng nhập khẩu từ Việt Nam lá quá nhỏ bé,
chưa tương xứng với tiềm năng của khu vực thị trường này và còn rất nhiều cơ hội
mở rộng thị phần cho các doanh nghiệp Việt Nam. Trong năm 2012, kim ngạch xuất
khẩu thủy sản đạt trên 293 triệu USD và riêng cá tra chiếm 63% kim ngạch xuất
khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường này, tuy nhieen chỉ có 5/16 nước trong
khu vực này đạt giá trị nhập khẩu cá tra Việt Nam trên 10 triệu USD/năm.Tại một số
nước trong khu vực, ViệtNamcòn đứng trong số 5 nước dẫn đầu về xuất khẩu phile
cá đông lạnh (mã HS0304). Cụ thể: tại Israel, Việt Nam là nước xuất khẩu lớn thứ 4
với giá trị năm 2012 đạt 13,2 triệu USD, tăng 95% so với năm 2011; tại Libăng,
Việt Nam luôn dẫn đầu về xuất khẩu phile cá đông lạnh từ nhiều năm nay, chiếm trên
75% tổng giá trị nhập khẩu cá tra của Libăng, riêng năm 2012 đạt 10,8 triệu USD,
giảm 17,8% so với năm 2011; tại Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam luôn đứng vị trí thứ 3 trong
4 năm trở lại đây về xuất khẩu philê cá đông lạnh, năm 2012 đạt 5,3 triệu USD, tăng
14% so với năm 2011. Đáng chú ý là thị phần phile cá đông lạnh của Việt Nam tại
thị trường này đã tăng đáng kể: năm 2008 chỉ chiếm 2% nhưng đến năm 2012 đã
lên tới 20%. Có thể nói thị trường Trung Đông là một thị trường đầy tiềm năng cho
xuấtkhẩuthuỷsảncủaViệtNam.
Trung Đông là thị trường có khả năng thanh toán cao, nhu cầu lớn, tuy nhiên
cần lưu ý và xử lý thỏa đáng một số vấn đề trong giao thương như sự cách biệt về văn
hóa, tín ngưỡng, thị hiếu thẩm mỹ. Thị trường Trung Đông phần đông chủ yếu là các
nước có dân số theo đạo Hồi cao nên các sản phẩm thâm nhập vào thị trường này
cần đáp ứng được những tiêu chuẩn về tôn giáo của họ và chứng nhận HALAL chính
Châu Phi đứng đầu thế giới về tốc độ cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
Nhiều nước xuất khẩu thủy sản lớn trên thế giới đã xếp khu vực này vào danh sách ưu
tiênchonhữngnămtới.
Phần lớn mgười dân Châu Phi có mức thu nhập trung bình và thấp, nên họ rất
nhạy cảm với giá cả và có xu hướng tìm đến những sản phẩm chất lượng vừa phải, dễ
sử dụng, giá cả bình dân. Thêm vào đó, Châu Phi tập trung nhiều nước nghèo, nhận
thức của người dân chưa cao và có sự chênh lệch lớn giữa các nước, do đó yêu cầu
về về mẫu mã, chất lượng sản phẩm và các quy định về VSATTP đối với thủy sản
nhập khẩu nói chung không quá khắt khe. Đó có thể là lợi thế rất lớn của Việt Nam
khi giá sản phẩm thuỷ sản nhất là cá tra của Việt Nam có giá khá rẻ. Châu Phi với sự
hạn chế về địa hình tự nhiên và khí hậu sa mạc nắng nóng quanh năm nên ngành nuôi
trồng thuỷ sản, nhất là cá nước ngọt của nhiều nước Châu Phi không có điều kiện để
phát triển, sản lượng thủy sản không đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Dân số tăng nhanh
chóng kết hợp số lượng người nước ngoài (chủ yếu là Châu Âu, Châu Mỹ) đến làm
việc cũng như du lịch ngày càng đông cũng góp phần tăng nhu cầu thủy sản. Mặt
khác, cá da trơn ngày càng được ưa chuộng do được đánh giá có chứa ít cholesteron.
Hiện nay, xu hướng dùng hàng thủy sản thay thế cho thịt trong bữa ăn của người dân
Châu Phi đang mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu
mặt hàng này, thậm chí có thể nghiên cứu phương án nuôi trồng thủy sản tại nước sở
18
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
tại phục vụ nhu cầu địa phương và xuất khẩu sang các nước lân cận. Thực tế cho thấy
kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng như cá basa, tra, tôm sang thị trường này đã không
ngừng tăng trong những năm qua, biến Châu Phi trở thành thị trường tiêu thụ ngày
càngmạnhcácmặthàngthủysản.
Tiêu thụ thủy sản trung bình của người dân Châu Phi hiện là 9,1 kg/năm và dự
báo sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới. Các sản phẩm thủy sản nhập khẩu bao gồm
cá, các loài giáp xác và nhuyễn thể dưới dạng tươi, đông lạnh, hun khói, sấy khô và
chế biến sâu; trong đó, cá đông lạnh được tiêu thụ nhiều nhất. Năm 2011, Nigiêria
Tuynidi (11,16 triệu USD), Nigiêria (11 triệu USD), Angiêri (9,5 triệu USD),… .
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là cá tra, tôm đông lạnh, tôm và cá ngừ. Trong đó,
các nước Angiêri, Marốc, Nigeria, Nam Phi,… chủ yếu nhập khẩu cá tra philê
đông lạnh. Mặt hàng tôm cũng đã có mặt tại thị trường Châu Phi nhưng với số lượng
vàgiátrịcònnhỏbé.
Các doanh nghiệp thủy sản không gặp phải rào cản đáng kể về chất lượng và
VSATTP như các thị trường lớn khác, nhưng việc tiếp cận thị trường cũng có không
ít trở ngại, bởi khoảng cách địa lý xa xôi, rào cản ngôn ngữ, ít thông tin thị trường,
phương thức thanh toán chưa hợp lý, sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ như Thái
Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, tình hình chính trị bất ổn, nạn lừa đảo tại một số quốc gia
Tây Phi,… .Trở ngại đầu tiên là do giao thông không thuận lợi, vận chuyển bằng
đường biển mất khoảng 40 ngày, thiếu các đường bay trực tiếp nên việc xuất khẩu
hàng thủy sản tươi sống gặp nhiều khó khăn. Nhiều quốc gia Châu Phi có bờ biển
dài, có lợi thế nguồn cung hải sản tại chỗ lớn nên nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản đóng hộp
và đông lạnh không cao. Người dân tại nhiều nước đạo Hồi như Maroc, Angiêri,
Tuynidi, có truyền thống ăn thịt và ít có thói quen tiêu thụ thuỷ sản, nhất là cá da
trơn. Vì vậy, mặc dù có tiềm năng phát triển nhưng dung lượng thị trường thuỷ sản
tại khu vực này nhìn chung không lớn và việc đẩy mạnh xuất khẩu đòi hỏi phải có
thời gian tuyên truyền, quảng bá. Trong khi đó, khả năng thanh toán của phần lớn các
doanh nghiệp nhập khẩu Châu Phi thấp và đôi khi vẫn xảy ra tình trạng lừa đảo
thương mại qua mạng internet ở một số quốc gia Tây Phi dẫn đến tâm lý lo ngại khi
doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường này. Các quốc gia như Maroc, Ai Cập,
Angiêri, Nigeria, áp dụng mức thuế nhập khẩu cao, đòi hỏi một số giấy tờ thủ tục
như xác nhận lãnh sự (Ai Cập), giấy chứng nhận của Tổ chức tiêu chuẩn Nigeria
(SONCAP) đối với các loại thủy sản nhập khẩu. Một số doanh nghiệp Việt Nam
không nghiêm túc trong việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu như giao hàng kém chất
lượng, làm mất uy tín với khách hàng. Tình trạng bán phá giá để tranh giành khách
hàng vẫn diễn ra, gây tâm lý lo ngại, tạo áp lực giảm giá mạnh, gây tổn thất cho
doanh nghiệp Việt Nam. Có những lô hàng đến cảng, bên nhập khẩu ép doanh nghiệp
Việt Nam giảm đến gần nửa giá chào bán ban đầu trong hợp đồng đã ký. Đối với hợp
doanh trong nhiều năm qua. Tuy nhiên cũng phải đề phòng các sản phẩm thay thế như
cá hồi, cá minh thái Alaska, cá tuyết Hake,… là các sản phẩm được ưa chuộng ở
nhiều thị trường như thị trường Châu Âu, Châu Mỹ. Có thể nói nhu cầu của người
tiêu dùng thay đổi rất nhanh hay cũng có thể do chính đối thủ cạnh tranh gây ra như
tung ra sản phẩm mới hoặc “chơi xấu” bằng cách bôi nhọ hình ảnh sản phẩm Công ty
để sản phẩm thủy sản Công ty không bán được hàng. Bằng cách luôn đi trước tương
lai có những biện pháp phòng vệ trước môi trường kinh doanh luôn biến động hay cụ
thể ở đây là không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu, hiểu rõ thị
trường xuất khẩu cũng như những sản phẩm của những đối thủ cạnh tranh sẽ giúp
Côngtytồntạivàpháttriển.
21
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
PHÂNTÍCHNỘIBỘCÔNGTYCỔPHẦNTHỦYSẢNMEKONG
PHÂNTÍCHNGUỒNLỰC
1.NGUỒNLỰCHỮUHÌNH
1.1Tổchức
CƠCẤUTỔCHỨCCÔNGTY
Thành lập từ năm 1979 với tiền thân là Xí nghiệp Rau quả đông lạnh xuất khẩu
Hậu Giang, đến năm 2002 công ty Cổ phần Thủy sản Mekong ra đời. Trải qua hơn
30 hoạt động và đổi mới, đội ngũ cán bộ lãnh đạo đã kế thừa những kinh nghiệm
quản lý công ty ngày càng hiệu quả cũng như tiếp thu và điều hành công việc nhanh
chóng hơn đảm bảo hoạt động của công ty luôn trôi chảy, trên tinh thần xây dựng bộ
máytổchứcgọnnhẹtheosơđồtrựctuyếnsau:
Bảngkếtquảhoạtđộngkinhdoanh
ĐVT:Triệuđồng
K
ết
Q
uả
K
2011
2012
2013
23
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
in
h
D
oa
n
h
D
oa
n
h
T
h
u
T
h
uầ
h
uậ
n
G
ộ
p
Chiphíhoạtđộng
Chiphítàichính
5.139
3.236
411
Trongđó:Chiphílãivay
1.014
339
369
Chiphíbánhàng
40.979
33.735