phân tích sự biến động và dự báo lợi suất của một số cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU
Sau chiến thắng mùa xuân 30-4-1975 giải phóng hoàn toàn Miền Nam, nước nhà
thống nhất, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta bắt tay vào công cuộc xây dựng lại đất
nước. Sau hơn 10 năm phấn đấu, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhưng
nhìn chung nước ta vẫn nằm trong tình trạng của một nước nông nghiệp lạc hậu kinh tế kém
phát triển, đời sống nhân dân còn khó khăn.Trước thực trạng đó, tại Đại hội Đảng lần VI
năm 1986, nhiều chính sách, biện pháp đã được thông qua nhằm đổi mới toàn diện nền kinh
tế đưa nước ta thoát khỏi tình trạng chậm phát triển. Nội dung chính là xoá bỏ nền kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp, thiết lập nền kinh tế hàng hoá theo nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế thị trường đã chia thành hai khu vực: khu vực có vốn
tìm nơi đầu tư và khu vực cần vốn để đầu tư vào sản xuất và kinh doanh. Trong điều kiện đó
đòi hỏi sự ra đời thị trường tài chính. Hạt nhân trung tâm của thị trường tài chính biểu tượng
của nền kinh tế hiện đại là thị trường chứng. khoán - Đó là nơi diễn ra các quá trình: Phát
hành, mua bán các loại tài sản tài chính. Thị trường chứng khoán là một hoạt động kinh tế xã
hội chứa đựng nhiều rủi ro nhưng cũng hứa hẹn những khoản lời hấp dẫn.
Ở nước ta thị trường chứng khoán ra đời năm 2000. Do còn mới mẻ nên nhiều nhà
đầu tư chưa đánh giá được sự biến động lợi suất của các tài sản tài chính trên thị trường vì
chưa lượng hóa được rủi ro chính vì vậy mà họ còn dè dặt, lo ngại khi tham gia vào thị
trường chứng khoán. Để có thể hòa nhập vào thị trường tài chính khu vực và quốc tế, thị
trường chứng khoán Việt Nam cần đạt được những yêu cầu nhất định về cơ sở vật chất kỹ
thuật hiện đại, trong đó việc đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên viên giỏi là hết sức cần thiết, đặc
biệt là đội ngũ phân tích để tư vấn cho các nhà đầu tư .
Là sinh viên năm cuối khóa đào tạo chính quy đầu tiên chuyên ngành toán tài chính,
em đã được trang bị những kiến thức cơ bản về phân tích tài sản tài chính em chọn chuyên
đề tốt nghiệp: Sử dụng mô hình kinh tế lượng trong phân tích sự biến động và dự báo lợi suất
của một số cổ phiếu trên thị trường Chứng khoán Việt Nam
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo Th.s. BÙI DƯƠNG HẢI, và các anh chị trong
phòng kinh doanh chứng khoán đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VÀ DỰ

2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
Vì vậy, tháng 9/1994, Chính phủ quyết định thành lập Ban soạn thảo Pháp lệnh về
chứng khoán và TTCK do một đồng chí Thứ trưởng Bộ Tài chính làm Trưởng Ban, với các
thành viên là Phó Thống đốc NHNN, Thứ trưởng Bộ Tư pháp. Trên cơ sở Đề án của Ban
soạn thảo kết hợp với đề án của NHNN và ý kiến của các Bộ, ngành liên quan ngày
29/6/1995, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 361/QĐ-TTg thành lập Ban Chuẩn bị
tổ chức TTCK giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc
xây dựng TTCK ở Việt Nam.
Trong khoảng 5 năm từ năm 1995 đến năm 2000, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Ủy ban chứng khoán Nhà nước đã ban hành các nghị định, quyết định liên quan đến việc tổ
chức và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán đầu tiên ở nước ta. Ngày
11/7/1998, Chính phủ ban hành nghị định số 48/1998/NĐ-CP quy định việc phát hành chứng
khoán ra công chúng, giao dịch chứng khoán và các dịch vụ liên quan đến chứng khoán và
thị trường chứng khoán trên nước ta.,Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 127/1998/ QĐ -
TTg về việc thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán, 2 trung tâm giao dịch chứng khoán
dự kiến thành lập là Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và Trung tâm giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên vào thời điểm này quyết định của Thủ tướng
chính phủ mới chỉ là trên giấy tờ vì lúc đó chưa hội có đủ những điều cần thiết để có thể
thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán. Ngày 1/8/1998, Chủ tịch Ủy ban chứng khoán
ra quyết định số 128/1998/QĐ-UBCK ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung
tâm giao dịch chứng khoán khẳng định Trung tâm giao dịch chứng khoán là đơn vị sự nghiệp
có thu, trực thuộc Ủy ban chứng khoán Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu
và tài khoản riêng; kinh phí hoạt động của Trung tâm giao dịch chứng khoán do ngân sách
Nhà nước cấp. Ngày 13/10/1998, UBCKNN ra thông tư số 01/1998/TT-UBCK hướng dẫn
Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 về việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công
chúng…Đến ngày 28/7/2000 Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã
đi vào hoạt động, đánh dấu sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế nước ta.
3. Chức năng của thị trường chứng khoán

Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định
hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.
4. Nguyên tắc hoạt động của thị trường Chứng khoán
4.1. Nguyên tắc cạnh tranh
Theo nguyên tắc này giá cả trên thị trường chứng khoán phản ánh quan hệ cung cầu
về chứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty . Trên thị trường thứ
cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bản chứng khoán theo các mục tiêu của mình.
Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm một lợi nhuận cao
nhất, và giá cả được hình thành theo phương thức đấu giá.
Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
4.2. Nguyên tắc công bằng
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo lợi ích cho tất cả những người tham gia thị trường.
Công bằng có nghĩa là mọi người tham gia thị trường đều phải tuân thủ những quy định của
chuung, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh chịu các hình thức xử
phạt nếu vi phạm những quy định đó.
4.3. Nguyên tắc công khai
Chứng khoán là các hàng hoá trừu tượng, người đầu tư không thể kiểm tra trực tiếp
được các thông tin có liên quan. Vì vậy thị trường chứng khoán phải được xây dựng trên cơ
sở hệ thống công bố thông tin tốt. Theo luật định, các bên phát hành chứng khoán có nghĩa
vụ cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời những thông tin có liên quan tới tổ chức phát
hành, tới đợt phát hành. Công bố thông tin được tiến hành khi phát hành lần đầu cũng như
theo các chế độ thường xuyên và đột xuất, thông qua các thông tin có liên quan. Vì vậy thị
trường chứng khoán phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt. Theo luật
định, các bên phát hành chứng khoán có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời
những thông tin có liên quan tới tổ chức phát hành, tới đợt phát hành. Công bố thông tin
được tiến hành khi phát hành lần đầu cũng như theo các chế độ thường xuyên và đột xuất,
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty chứng khoán và
các tổ chức có liên quan khác.

trường. Các tổ chức này thường có các bộ phận gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để
nghiên cứu thị trường và đưa ra các quyết định đầu tư.
5.3. Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán
- Công ty chứng khoán là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, có thể đảm
nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, môi giới, quản lý
quỹ đầu tư, tư vấn chứng khoán.
- Các ngân hàng thương mại có thể sử dụng vốn tự có để tăng và đa dạng hoá lợi nhuận
thông qua đầu tư vào các chứng khoán.
5.4. Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán
- Cơ quan quản lý Nhà nước.
- Sở giao dịch chứng khoán.
- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán…
6. Hàng hóa tham gia thị trường Chứng khoán
6.1. Cổ phiếu
Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với
thu nhập và tài sản của một công ty cổ phần.
- Cổ phiếu thường:
Nếu một công ty chỉ được phép phát hành một loại cổ phiếu, nó sẽ phát hành cổ
phiếu thương. Cổ phiếu thường mang lại cho cổ đông các quyền sau:
+ Quyền hưởng cổ tức
Cổ phiếu thường không quy định cổ tức tối thiểu hay tối đa mà cổ đông được nhận.
Tỷ lệ cũng như hình thức chi trả cổ tức cho cổ đông tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động kinh
doanh và vào chính sách của công ty.
Khi công ty phải thanh lý tài sản, cổ đông thường chỉ được nhận những gì còn lại sau
khi công ty trang trải xong tất cả các nghĩa vụ như thuế, nợ và cổ phiếu ưu đãi.
+ Quyền mua cổ phiếu mới
+ Quyền bỏ phiếu

lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận.
- Quyền quyền chọn.
- Hợp đồng Swoap(hoán đổi
- Chứng quyền
- Hợp đồng kỳ hạn
- Hợp đồng tương lai
II. MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG VÀ DỰ BÁO LỢI
SUẤT
1. Sự cần thiết sử dụng mô hình phân tích sự biến động của lợi suất và dự báo lợi
suất của một số cổ phiếu .
Nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán mục đích chính là để sinh lời vốn của
mình bỏ ra đầu tư. Nếu lợi suất của chứng khoán càng cao thì khả năng sinh lời càng lớn và
ngược lại. Bởi vậy nếu chúng ta phân tích đúng sự biến động của lợi suất và dự báo đúng lợi
suất của chứng khoán trong tương lai thì chúng ta sẽ có thể đầu tư hợp lý để đạt được lợi
nhuận cao nhất.
2.Chuỗi thời gian
2.1. Khái niệm chuỗi thời gian
Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
Chuỗi thời gian là một biến số được quan sát theo một trinh tự thời gian nào đó. Y
t

giá trị quan sát của chuỗi ở thời kỳ (hoặc thời điểm) t.
2.2. Khái niệm chuỗi thời gian dừng và không dừng
* Chuỗi Y
t
dừng nếu
Var(Y
t

2.4.1. Kiểm định tính dừng dựa trên lược đồ tương quan
Theo định nghĩa tính dừng thì Y
t
dừng nếu:
Var(Y
t
) = σ
2
với với ∀t
E(Y
t
) = µ với ∀t
COV(Y
t
,Y
t+k
) = γ
k
với ∀t
Để kiểm định tính dừng này, một trong các kiểm định là kiểm định dựa trên hàm tự
tương quan ρ
k
Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN
9
o
k
k
γ
γ
ρ



=
m
k
k
nQ
1
2
ˆ
ρ
Trong đó n là kích thước mẫu, m là độ dài của trễ. Q có phân bố xấp xỉ
)(
2
m
χ
H
o
bị bác bỏ nếu Q nhận được từ mẫu lớn hơn
)(
2
m
α
χ
2.4.2. Kiểm định nghiệm đơn vị
Xét mô hình: Y
t
= ρ Y
t-1
+ u

t
∆ Y
t
= δY
t-1
+ u
t
Bây giờ kiểm định giả thiết:
H
o
: δ = 0
Nếu H
o
được chấp nhận thì ∆Y
t
= Y
t
- Y
t-1
= u
t
, chuỗi ∆Y
t
là chuỗi dừng.
Dickey - Fuller (DF) đưa ra tiêu chuẩn kiểm định:
H
o
: ρ = 1 (Chuỗi không dừng)
Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN
10

ˆ
(
ˆ
Se
thì bác bỏ H
o
, chuỗi dừng
Tiêu chuần DF được áp dụng cho các mô hình:
∆Y
t
= δY
t-1
+ u
t

∆Y
t
= β
1
+ δY
t-1
+ u
t

Đối với các mô hình trên H
o
: δ = 0 (Chuỗi không dừng hay có nghiệm đơn vị). Nếu
các u
t
lại tự tương quan thì cải biên mô hình:

3t
= α
3
+ β
31
R
1t
+ β
32
R
2t + γ
3
R
mt
+u
3t
R
4t
= α
4
+ β
41
R
1t
+ β
42
R

4t
+ γ
5
R
mt
+ u
5t
R
6t
= α
6
+ β
61
R
1t
+ β
62
R
2t
+ β
63
R
3t
+ β
64
R
4t
+ β
65
R

5t

76
R
6t
+ γ
7
R
mt
+ u
7t
Trong đó :
Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN
11

=
−−
+∆+++=∆
m
i
ttit
YYtY
1
1121
εαδββ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
R
1
là lợi suất của cổ phiếu 1 (= Imperial oil )
R

4. Mô hình AR, MA, ARMA và ARIMA mô hình hóa chuỗi thời gian trong kinh
tế
4.1. Quá trình tự hồi quy AR
Quá trình tự hồi quy bậc p có dạng:
Y
t
= φ
o
+ φ
1
Y
t-1
+ φ
2
Y
t-2
+…+ φ
p
Y
t-p
+ u
t
, u
t
là nhiễu trắng.
Điều kiện để quá trình AR(p) dừng là -1 < φ
i
< 1, i = 1,2,…,p
4.2. Quá trình trung bình trượt MA
Quá trình trung bình trượt MA(q) có dạng:

trượt và tự hồi quy. Y
t
là quá trình ARMA(p,q) nếu Y có thể biểu diễn dưới dạng:
Y
t
= θ

+ φ
1
Y
t-1
+ φ
2
Y
t-2
+…+ φ
p
Y
t-p
+ … θ
0
u
t
+ θ
1
u
t-1
+ θ
2
u

1
u
t-1
+ β
2
u
t-2

Trong đó u
t
là nhiễu trắng.
4.5. Kiểm định tính thích hợp của mô hình
Để xem mô hình có phù hợp hay không chúng ta phải kiểm định tính dừng của các
phần dư. Kết quả ước lượng mô hình ARIMA cho ta phần dư. Dùng DF để kiểm định xem e
t

có phải là nhiễu trắng hay không.
Nếu như e
t
không phải là nhiễu trắng thì phải định dạng lại mô hình.
4.6. Dự báo
*Sau khi ước lượng được mô hình tốt, dùng mô hình này để dự báo. Ta giả sử rằng có mô
hình ARIMA(1,1,0).
Ta đã ước lượng được mô hình:

tt
eYYt +∆+=∆
−1
ˆ
ˆ

f
nn
f
nn
f
n
f
n
YYYYYY
212122
++++++
∆+=⇔−=∆
Tương tự ta dự báo được các giá trị của Y trong các thời kỳ tiếp theo. Theo như cách
này sai số sẽ tăng lên khi ta dự báo cho quá xa. Đặc biệt trong mô hình tổng quát nếu q khá
lớn thì ta chỉ dự báo được một vài thời kỳ tiếp theo.
*Nếu ta có mô hình AR(p): Y
t
= φ
o
+ φ
1
Y
t-1
+ φ
2
Y
t-2
+…+ φ
p
Y

t ,
u
t-1,
u
t-q
đã biết;
Với s ≤ q, ta dự báo giá trị của Y ở thời điểm (t+s) theo công thức:

sqtqtstsst
uuuY
+−−++
+++=
θθθθ
ˆˆˆˆ
110
*Nếu ta có mô hình ARMA(q,p)
Với s ≤ q, ta dự báo giá trị của Y ở thời điểm (t+s) theo công thức:
Với s > q chỉ dự báo với mô hình AR.

Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN
14
)
ˆ
(
ˆ
)
ˆ
(
ˆ
)

sqtqtstspstpsttst
uuuYYYY
+−−+−+−+++
++++−++−+−=−
θθθφφφφφφφ
ˆ

ˆˆ
)
ˆ
(
ˆ
)
ˆ
(
ˆ
)
ˆ
ˆ
(
ˆˆ
ˆ
111211
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VÀ DỰ BÁO LỢI SUẤT CỦA
MỘT SỐ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
I. CƠ SỞ LỰA CHỌN MỘT SỐ LOẠI CỔ PHIẾU
Ta chọn các cổ phiếu niêm yết sớm nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam gồm

=
−1
ln
t
t
t
P
P
R
(2)
Ta tính lợi suất cổ phiếu theo công thức (1).
Ta ký hiệu: R_HAP là lợi suất của cổ phiếu HAP
R_LAF là lợi suất của cổ phiếu LAF
R_REE là lợi suất của cổ phiếu REE
R_SAM là lợi suất của cổ phiếu SAM
R_TMS là lợi suất của cổ phiếu TMS
1. Kiểm định tính dừng của lợi suất từng cổ phiếu bằng Eview:
H
0
: Chuỗi không dừng
H
1
: Chuỗi dừng
1.1. Đối với R_HAP
ADF Test Statistic -29.27129 1% Critical Value* -2.5676
Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
5% Critical Value -1.9397
10% Critical Value -1.6158

01,0
τ
1,6158. Như vậy chuỗi R_HAP là chuỗi dừng.
1.2. Đối với R_LAF
ADF Test Statistic -27.17556 1% Critical Value* -2.5676
5% Critical Value -1.9397
10% Critical Value -1.6158
*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root.
Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(R_LAF)
Method: Least Squares
Date: 03/26/08 Time: 20:50
Sample(adjusted): 2 1126
Included observations: 1125 after adjusting endpoints
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
R_LAF(-1) -0.793013 0.029181 -27.17556 0.0000
R-squared 0.396514 Mean dependent var -6.28E-07
Adjusted R-squared 0.396514 S.D. dependent var 0.032252
S.E. of regression 0.025054 Akaike info criterion -4.534643
Sum squared resid 0.705563 Schwarz criterion -4.530176
Log likelihood 2551.737 Durbin-Watson stat 2.004670

Kết quả ước lượng: DW = 2,004670 cho biết u
t
không tự tương quan
Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
Bằng tiêu chuẩn DF ta có
=

Log likelihood 2743.300 Durbin-Watson stat 1.993687
Kết quả ước lượng: DW = 1,993687 cho biết u
t
không tự tương quan
Bằng tiêu chuẩn DF ta có
=
qs
τ
25,54899 >
01,0
τ
= 2.5676,
05,0
τ
= 1,9397 và
=
01,0
τ
1,6158. Như vậy chuỗi R_REE là chuỗi dừng.
1.4 Đối với chuỗi Đối với R_SAM
ADF Test Statistic -36.61884 1% Critical Value* -2.5676
5% Critical Value -1.9397
10% Critical Value -1.6158
*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root.
Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(RSAM)
Method: Least Squares
Date: 03/26/08 Time: 21:00
Sample(adjusted): 2 1126
Included observations: 1125 after adjusting endpoints

ADF Test Statistic -27.05813 1% Critical Value* -2.5676
5% Critical Value -1.9397
10% Critical Value -1.6158
*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root.
Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(R_TMS)
Method: Least Squares
Date: 03/26/08 Time: 21:03
Sample(adjusted): 2 1126
Included observations: 1125 after adjusting endpoints
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
RTMS(-1) -0.788780 0.029151 -27.05813 0.0000
R-squared 0.394442 Mean dependent var -2.75E-05
Adjusted R-squared 0.394442 S.D. dependent var 0.027614
S.E. of regression 0.021489 Akaike info criterion -4.841705
Sum squared resid 0.519016 Schwarz criterion -4.837238
Log likelihood 2724.459 Durbin-Watson stat 1.984434

Kết quả ước lượng: DW = 1,984434 cho biết u
t
không tự tương quan
Bằng tiêu chuẩn DF ta có
=
qs
τ
27.05813 >
01,0
τ
= 2.5676,
05,0

phương trình. Dùng Wald Test kiểm định:
Wald Test:
Equation: EQ01
Null Hypothesis: C(1)=0
F-statistic 0.653885 Probability 0.418899
Chi-square 0.653885 Probability 0.418727
Như vậy có thể bỏ hệ số chặn ra khỏi phương trình (1). Ước lượng lại phương trình
(1) ta được:
Dependent Variable: R_HAP
Method: Least Squares
Date: 03/28/08 Time: 16:37
Sample: 1 1126
Included observations: 1126
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
R_LAF 0.086173 0.029640 2.907288 0.0037
R_REE 0.244874 0.038436 6.370885 0.0000
R_SAM 0.115530 0.031069 3.718466 0.0002
R_TMS 0.178747 0.038111 4.690226 0.0000
R-squared 0.194931 Mean dependent var -0.000244
Adjusted R-squared 0.192778 S.D. dependent var 0.025134
S.E. of regression 0.022582 Akaike info criterion -4.739773
Sum squared resid 0.572165 Schwarz criterion -4.721917
Log likelihood 2672.492 Durbin-Watson stat 1.946894
Phương trình ước lượng được là:
R_HAP = 0,086173*R_LAF + 0,244874*R_REE + 0,115530*R_SAM +0,178747*R_TMS
R_LAF:
R_LAF = C(1) + C(2)*R_HAP + C(3)*R_REE + C(4)*R_SAM + C(5)*R_TMS
Dependent Variable: RLAF
Method: Least Squares
Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN

R_SAM 0.084649 0.031265 2.707438 0.0069
R_TMS 0.307915 0.037505 8.210088 0.0000
R-squared 0.218494 Mean dependent var 0.000443
Adjusted R-squared 0.216404 S.D. dependent var 0.025598
S.E. of regression 0.022660 Akaike info criterion -4.732911
Sum squared resid 0.576105 Schwarz criterion -4.715055
Log likelihood 2668.629 Durbin-Watson stat 1.840195
Phương trình ước lượng được là:
R_LAF = 0,086766
*R_HAP + 0,193118*R_REE + 0,084649*R_SAM + 0,307915*R_TMS
R_REE:
R_REE = C(1) + C(2)*R_HAP + C(3)*R_LAF + C(4)*R_SAM + C(5)*R_TMS
Dependent Variable: RREE
Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
Method: Least Squares
Date: 03/27/08 Time: 08:42
Sample: 1 1126
Included observations: 1126
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -7.76E-05 0.000514 -0.150864 0.8801
RHAP 0.142485 0.022396 6.362213 0.0000
RLAF 0.111695 0.022466 4.971732 0.0000
RSAM 0.212762 0.023016 9.243941 0.0000
RTMS 0.306531 0.027915 10.98102 0.0000
R-squared 0.383392 Mean dependent var 0.000281
Adjusted R-squared 0.381192 S.D. dependent var 0.021914
S.E. of regression 0.017238 Akaike info criterion -5.278921
Sum squared resid 0.333120 Schwarz criterion -5.256601

Sinh viên:HOÀNG HỮU SƠN
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
Included observations: 1126
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 0.000756 0.000643 1.175701 0.2400
RHAP 0.106051 0.028338 3.742293 0.0002
RLAF 0.076307 0.028318 2.694603 0.0072
RREE 0.332897 0.036012 9.243941 0.0000
RTMS 0.222164 0.036143 6.146786 0.0000
R-squared 0.268847 Mean dependent var 0.000959
Adjusted R-squared 0.266238 S.D. dependent var 0.025173
S.E. of regression 0.021563 Akaike info criterion -4.831265
Sum squared resid 0.521213 Schwarz criterion -4.808945
Log likelihood 2725.002 F-statistic 103.0486
Durbin-Watson stat 2.591135 Prob(F-statistic) 0.000000
Wald Test:
Equation: Untitled
Null Hypothesis: C(1)=0
F-statistic 1.382272 Probability 0.239964
Chi-square 1.382272 Probability 0.239715
Dependent Variable: RSAM
Method: Least Squares
Date: 03/27/08 Time: 08:53
Sample: 1 1126
Included observations: 1126
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
RHAP 0.105371 0.028337 3.718466 0.0002
RLAF 0.076678 0.028321 2.707438 0.0069
RREE 0.333109 0.036018 9.248381 0.0000

Wald Test:
Equation: Untitled
Null Hypothesis: C(1)=0
F-statistic 0.108162 Probability 0.742307
Chi-square 0.108162 Probability 0.742246
Dependent Variable: RTMS
Method: Least Squares
Date: 04/23/06 Time: 08:59
Sample: 1 1126
Included observations: 1126
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
RHAP 0.107578 0.022937 4.690226 0.0000
RLAF 0.184049 0.022417 8.210088 0.0000
RREE 0.316822 0.028842 10.98490 0.0000
RSAM 0.147059 0.023850 6.165897 0.0000
R-squared 0.366209 Mean dependent var 0.000457
Adjusted R-squared 0.364514 S.D. dependent var 0.021976
S.E. of regression 0.017519 Akaike info criterion -5.247531
Sum squared resid 0.344354 Schwarz criterion -5.229675
Log likelihood 2958.360 Durbin-Watson stat 2.056330
Phương trình ước lượng được là:
R_TMS = 0,107578*R_HAP + 0,184049*R_LAF + 0,316822*R_REE + 0,147059*R_SAM
Ta sắp xếp R
2
theo thứ tự tăng dần thu được từ hồi quy lợi suất của từng cổ phiếu
theo các lợi suất của các cổ phiếu còn lại như sau:
R_HAP R_LAF R_SAM R_TMS R_REE
R
2
0,194931 0,218548 0,267945 0,366209 0,383380

C(14) 0.092417 0.024277 3.806776 0.0001
C(15) -0.000208 0.000462 -0.450760 0.6522
C(16) 0.734696 0.044910 16.35929 0.0000
C(17) 0.022877 0.021416 1.068221 0.2855
C(18) 0.036197 0.020713 1.747541 0.0806
C(19) 0.082516 0.022166 3.722549 0.0002
C(20) 0.139124 0.027096 5.134422 0.0000
Determinant residual covariance 7.37E-18
Equation: R_HAP=C(1)+C(2)*R_VNINDEX
Observations: 1126
R-squared 0.259030 Mean dependent var -0.000244
Adjusted R-squared 0.258370 S.D. dependent var 0.025134
S.E. of regression 0.021645 Sum squared resid 0.526610
Durbin-Watson stat 1.933855
Equation: R_LAF= C(3)+C(4)*R_VNINDEX+C(5)*R_HAP
Observations: 1126
R-squared 0.210528 Mean dependent var 0.000443
Adjusted R-squared 0.209122 S.D. dependent var 0.025598
S.E. of regression 0.022765 Sum squared resid 0.581976
Durbin-Watson stat 1.860905
Equation: R_SAM=C(6)+C(7)*R_VNINDEX+C(8)*R_HAP+C(9)*R_LAF
Observations: 1126
R-squared 0.305766 Mean dependent var 0.000959
Adjusted R-squared 0.303910 S.D. dependent var 0.025173
S.E. of regression 0.021002 Sum squared resid 0.494895
Durbin-Watson stat 2.699681
Equation: R_TMS=C(10)+C(11)*R_VNINDEX+C(12)*R_HAP+C(13)
*R_LAF+C(14)*R_SAM
Observations: 1126
R-squared 0.398208 Mean dependent var 0.000457

(6,421211)
0,052154
(1,894433)
R_HAP
(Giá trị t)
0,022877
(-1,068221)
0,043289
(1,836583)
0,031788
(1,097283)
0,046904
(1,49517)
R_VNINDEX
(Giá trị t)
0,734696
(16,35929)
0,625930
(13,65583
0,824661
(16,26352)
0,713434
(14,0796)
0,822091
(19,82246)
C
(Giá trị t)
-0,000208
(-0,45076)
0,00028525


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status