Bộ công thơng
viện nghiên cứu thơng mại
Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nớc
phát triển kinh tế thị trờng định hớng
xhcn ở việt nam trong điều kiện hội nhập
kinh tế và toàn cầu hóa
m số kx 01.11 Chủ nhiệm đề tài: pgs, ts . nguyễn văn nam
kinh tế 61
1.3.1. Kinh nghiệm hội nhập của các nớc 61
1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm 78
Phần thứ hai: Thực trạng phát triển Kinh Tế Thị Trờng định
hớng Xã Hội Chủ Nghĩa ở việt nam trong điều kiện toàn cầu
hoá và hội nhập kinh tế quốc tế 83
2.1. Những chủ trơng, chính sách đổi mới nhằm phát triển kinh
tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong
điều kiện Toàn Cầu Hoá và Hội Nhập Kinh tế quốc tế 83
2.1.1. Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế
hàng hoá theo định hớng thị trờng 83
2.1.2. Xây dựng và phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa 86
2.1.3. Đổi mới chính sách kinh tế đối ngoại và mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế 91
2
2.2. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của nó đến
phát triển kinh tế thị trờng định hớng Xã hội chủ nghĩa ở
nớc ta 95
2.2.1. Quá trình thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập của nớc ta trong thời
gian qua 95
2.2.2. Thành tựu hội nhập kinh tế quốc tế 98
2.2.3. Tác động tiêu cực của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đối với
phát triển kinh tế xã hội nớc ta trong thời gian qua 114
2.3. Thực trạng cải cách chính sách và thể chế kinh tế thị
trờng nhằm chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam
trong thời gian qua 121
2.3.1. Hoàn thiện cơ chế thị trờng đáp ứng yêu cầu mở cửa và hội nhập kinh
tế quốc tế 124
2.3.2. Hạn chế phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, tạo dựng môi
trờng kinh doanh lành mạnh đối với các chủ thể kinh tế 134
hoạt động kinh doanh 220
3.3.3. Đẩy mạnh cải cách các doanh nghiệp nhà nớc theo hớng nâng cao
tính chủ động, hiệu quả và khả năng cạnh tranh 222
3.3.4. Nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện môi trờng đầu t, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế 224
3.3.5. Phát triển nguồn nhân lực, tăng cờng hoạt động nghiên cứu, ứng dụng
khoa học công nghệ 227
3.3.6. Chủ động và tích cực trong hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại 232
3.3.7. Xử lý các vấn đề xã hội, môi trờng 235
3.3.8. Bảo đảm an ninh quốc gia 239
3.3.9. Cải cách hành chính 240
Kết luận 243
Tài liệu tham khảo 251
Phụ lục 1:
Lịch trình cắt giảm thuế quan trung bình (theo
CEPT), 1996 2006 Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 2:
Kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 19912004 của Việt NamError! Bookmar
Phụ lục 3:
Cơ cấu và nhịp độ tăng GDP theo thành phần kinh tế,
2001-2004 Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 4:
Tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài theo đăng
ký từ 1988 đến 2004 Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 5:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài, tăng trởng xuất
khẩu và GDP Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 6:
Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế, 2000-2004 Error! Bookmark not defi
Xu hớng tăng xuất khẩu theo ngành 193
5
Hộp
Hộp 1: Những mốc quan trọng trong chính sách tự do hoá nhằm chủ động
hội nhập 93
Hộp 2: Nguyên tắc của WTO 122
Hộp 3: Cắt giảm thuế quan thực hiện AFTA và BTA với Hoa Kỳ 138 Hình
Hình 1: Luồng vốn đầu t vào một số nền kinh tế, 1980-2003 31
Hình 2: Tần suất khủng hoảng tài chính trên thế giới, 1970-1997 36
Hình 3: Mức thuế suất nhập khẩu trung bình trên thế giới, 1980-1999 37
6
Danh mục những chữ viết tắt
GATT Hiệp định chung về thuế quan và thơng mại
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GSP Hệ thống u đãi phổ cập
HDI Chỉ số phát triển con ngời
HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế
ILO Tổ chức lao động quốc tế
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
IPPR Viện nghiên cứu chính sách công
ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
KHCN Khoa học công nghệ
KHKT Khoa học kỹ thuật
KTQT Kinh tế quốc tế
KTTT Kinh tế thị trờng
MECOSUR Thị trờng chung Nam Mỹ
MFN Quy chế tối huệ quốc
NAFTA Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
NHNN Ngân hàng nhà nớc
NIC Các mớc công nghiệp mới
NSNN Ngân sách nhà nớc
ODA Viện trợ phát triển chính thức
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
PPP Sức mua tơng đơng
R&D Nghiên cứu và phát triển
8
Viết tắt Tiếng Việt
REER Tỷ giá hữu hiệu thực
RTA/BFTA Liên kết thơng mại tự do song phơng và khu vực
SACU Liên minh thuế quan Nam Phi
cho nền kinh tế của mỗi nớc gắn bó chặt chẽ hơn với nền kinh tế thế giới.
Các nền kinh tế liên kết, hợp tác với nhau trong các hiệp định kinh tế thơng
mại khu vực và toàn cầu. Hội nhập trở thành động lực phát triển, vừa là cơ
hội, vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia trên thế giới.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hội nhập đối với phát triển kinh
tế - xã hội của đất nớc, trong nhiều năm qua Đảng và Chính phủ đã đề ra
nhiều chủ trơng, chính sách đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nghị quyết
Đại hội Đảng lần thứ VIII (1996) đã xác định "đẩy nhanh quá trình hội
nhập kinh tế khu vực và thế giới" là một trong những định hớng chiến lợc
quan trọng để "thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội, thực hiện công nghiệp
hoá và hiện đại hoá đất nớc". Nghị quyết 04 BCHTW khoá VIII (tháng
12/1997) cũng đã đề ra những định hớng chung cho hội nhập kinh tế quốc
tế nh duy trì ổn định vĩ mô, hoàn thiện hệ thống pháp lý, chuyển dịch cơ
cấu đầu t, thúc đẩy phát triển thơng mại và thị trờng, nâng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định chủ
trơng hội nhập theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả
của hợp tác quốc tế, đảm bảo độc lập tự chủ và định hớng XHCN, bảo vệ
lợi ích dân tộc. Đặc biệt, ngày 27/11/2001 Bộ Chính trị đã ban hành
Nghị quyết 07-NQ/TW về hội nhập kinh tế quốc tế nhằm thực hiện chủ
trơng nói trên, đề ra lộ trình và hệ thống giải pháp để hội nhập kinh tế một
cách hiệu quả. Theo tinh thần của nghị quyết 07-NQ/TW, Thủ tớng Chính
phủ đã ban hành nhiều chỉ thị cụ thể hoá các nội dung nghị quyết và chỉ đạo
thực hiện nhằm tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực hiện những chủ trơng nói trên, trong 20 năm qua, hội nhập
KTQT của Việt Nam đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội to lớn. Hội
nhập kinh tế tạo điều kiện khai thác tốt hơn lợi thế so sánh, mở rộng khả
năng tiếp cận thị trờng, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá và dịch
vụ, do đó thúc đẩy tăng trởng kinh tế. GDP nớc ta trong 15 năm qua có
mức tăng trởng cao (trên 7%/năm). Từ 1990 đến 2004, kim ngạch xuất
khẩu tăng 10,8 lần, kim ngạch nhập khẩu tăng 11,5 lần. Với tỷ lệ tổng kim
hình thành sơ khai và ngày càng đồng bộ hơn, các quyền kinh doanh đã
đợc mở rộng rõ rệt, các chủ thể kinh doanh đã phát triển đa dạng, các thị
trờng đã mở cửa hội nhập quốc tế ở mức độ nhất định. Khung khổ pháp
luật đang đợc hoàn thiện theo hớng đầy đủ rõ ràng và dễ dự đoán hơn.
Năng lực quản lý và điều hành của Chính phủ ngày càng tốt hơn và hiệu quả
hơn.
Tuy nhiên, quá trình cải cách KTTT diễn ra còn chậm so với cam kết
hội nhập và mức độ tự do hoá thơng mại. Khung khổ pháp lý còn thiếu và
cha đồng bộ, cha thực sự minh bạch và dễ dự đoán, vẫn còn có phân biệt
11
giữa các thành phần kinh tế, hiện tợng tham nhũng tràn lan, có biểu hiện
gia tăng xu hớng bảo hộ, quay về cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao
cấp. Những vấn đề nảy sinh nói trên sẽ cản trở quá trình đẩy mạnh hội nhập
và đảm bảo định hớng XHCN của nền kinh tế nớc ta.
Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế ngày càng sâu sắc cả về
mức độ và quy mô. Mức độ cam kết hội nhập của Việt Nam ngày càng cao
hơn và sâu rộng hơn trên tất cả các lĩnh vực. Các đối tác thơng mại của
nớc ta đều đang nỗ lực cải cách, đẩy mạnh mở cửa hội nhập. Tình hình
kinh tế thế giới ngày càng biến động phức tạp và khó dự đoán. Trong bối
cảnh nh vậy, để hội nhập hiệu quả, tận dụng đợc những cơ hội của toàn
cầu hoá cần đẩy mạnh hơn nữa quá trình cải cách kinh tế thị trờng. Đối với
Việt Nam, một nớc đang chủ trơng phát triển kinh tế thị trờng theo định
hớng XHCN, vấn đề đặt ra là:
Thứ nhất, cần phải phát triển KTTT định hớng XHCN nh thế nào
để tận dụng đợc tối đa cơ hội của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế nhằm
phát triển lực lợng sản xuất, tạo tiền đề vật chất cho CNXH, nâng cao mức
sống của nhân dân.
Thứ hai, cần phải phát triển KTTT định hớng XHCN trong bối
cảnh TCH, hội nhập kinh tế quốc tế nh thế nào để hạn chế những tác động
hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 1986 đến nay và đề xuất quan điểm, định
hớng và giải pháp đẩy mạnh hội nhập phát triển KTTT định hớng XHCN
ở nớc ta đến năm 2010 và tầm nhìn 2020.
Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Thông qua
phơng pháp này nghiên cứu mối quan hệ bên trong có tính bản chất của
mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN và hội
nhập kinh tế quốc tế.
- Kết hợp nghiên cứu lý thuyết với khảo sát thực tế quá trình phát
triển kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta trong 20 năm
qua nhằm làm rõ tác động của TCH, HNKTQT đến phát triển KTTT định
hớng XHCN ở nớc ta.
- Kết hợp phơng pháp phân tích, so sánh và dự báo kinh tế với
phơng pháp chuyên gia để tiến hành phân tích, đánh giá quá trình phát
triển KTTT định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta trớc yêu cầu hội nhập
kinh tế quốc tế.
13
Với mục tiêu, phạm vi, đối tợng và phơng pháp nghiên cứu nh
trên, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần
phụ lục, đề tài đợc kết cấu thành 3 phần sau đây:
Phần thứ nhất
: Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tác động
đến phát triển kinh tế - xã hội
Phần thứ hai:
Thực trạng phát triển kinh tế thị trờng định hớng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập
kinh tế quốc tế
Phần thứ ba
: Quan điểm, định hớng và các giải pháp đẩy mạnh
lên mạnh mẽ những mối liên hệ, sự ảnh hởng, sự tác động lẫn nhau của tất
cả các khu vực của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của các quốc gia, dân
tộc trên toàn thế giới
3
.
Tuy vậy, quan niệm toàn cầu hoá là một hiện tợng kinh tế đợc coi
là quan niệm khá phổ biến hiện nay trên thế giới. Từ góc độ sản xuất sản
phẩm, nhiều ý kiến cho rằng toàn cầu hoá là khuynh hớng gia tăng các
sản phẩm có các bộ phận cấu thành đợc chế tạo ở một loạt nớc
4
hoặc từ
góc độ liên kết sản xuất và thị trờng, có ngời coi ''toàn cầu hoá là sự liên
kết các yếu tố sản xuất giữa các nớc với nhau dới sự bảo trợ hoặc sở hữu 1
Jan Acrt Scholte: globalisation: A new Imperialism Alumini magazine 1998, p.12
2
WTO: Annual Report 1998, p.33
3
Lê Hữu nghĩa: Toàn cầu hoá: Những vấn đề chính trị xã hội Nghiên cứu trao đổi, N
o
22, p 27
4
Walter Good: Từ điển chính sách thơng mại quốc tế. Bản dịch tiếng Việt do NXB Thống kê
phát hành, Hà Nội 1997, tr. 117
15
của các công ty xuyên quốc gia và sự liên kết các thị trờng hàng hoá và tài
hoá nền kinh tế thế giới diễn ra với quy mô và tốc độ ngày càng cao. Toàn
cầu hoá kinh tế hiện nay đang trở thành khung khổ phát triển mới cho mọi
nền kinh tế, quốc gia và khu vực. Những biểu hiện mới đó là:
(i) gia tăng không ngừng phân công lao động quốc tế, cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu, trên một mạng thống nhất toàn cầu; 5
The South Center: Liberalization and Globalization: Drawing Conclusions for Development.
Geneva, 1996, p. 15
6
Charles P. Oman. The policy challenges of regionalization and globalization in the book:
Regional Integration and Multilateral Cooperation in the Global Economy. The Hague, Fondal, 1998,
p. 221
7
UNCTAD: Trade and Development Report, New York and Geneva 1997, p. 70
8
IMF: Triển vọng kinh tế thế giới, 1997, tr. 45
16
(ii) mậu dịch quốc tế phát triển nhanh, trở thành sợi dây liên kết quan
trọng gắn bó các nớc và khu vực trên thế giới;
(iii) gia tăng tốc độ lu thông các yếu tố sản xuất nh: vốn, kỹ thuật,
lao động, công nghệ và theo đó, xác định sự thay đổi nhanh của lợi thế so
sánh giữa các nớc;
(iv) các công ty xuyên quốc gia bành trớng mạnh mẽ và liên kết
thành một mạng kinh doanh toàn cầu, đang giữ vai trò dẫn dắt và chi phối
các hoạt động sản xuất kinh doanh trên toàn thế giới;
(v) sự hình thành và phát triển các định chế kinh tế, tài chính toàn cầu
để quản lý và điều hành các quá trình liên kết kinh tế toàn cầu đợc gia tăng
nền kinh tế toàn cầu đợc nhất thể hoá và không thể phân chia với cơ cấu và
lô gích riêng, tác động làm biến đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống kinh tế,
xã hội, t duy, đa nhân loại quá độ sang hệ thống trật tự mới (kinh tế tri
thức, xã hội hậu công nghiệp )
5) TCH kinh tế dựa trên cơ sở cách mạng khoa học- công nghệ hiện
đại, các thể chế cơ bản toàn cầu (thể chế không gian điện tử chung, thể chế
quyền sở hữu trí tuệ chung, thể chế thơng mại điện tử ), các định chế và
tổ chức toàn cầu tơng ứng (WTO, IMF, WB ), các chủ thể toàn cầu khác
nhau (các quốc gia, tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các doanh nghiệp,
đặc biệt là các công ty xuyên quốc gia ).
Cùng với sự gia tăng các mối liên kết kinh tế toàn cầu là sự tăng lên
nhanh chóng của các mối liên kết kinh tế khu vực.
Khu vực hóa kinh tế là sự liên kết kinh tế giữa các nớc trong một
không gian kinh tế nhất định của một số nớc trên cơ sở cùng có lợi, đợc
thể chế hóa bằng các định chế, quy tắc chung và có cơ chế, tổ chức điều
chỉnh các hoạt động kinh tế đã đợc ký kết theo những mục tiêu chung và
thống nhất nhằm đem lại lợi ích lớn hơn cho các nớc thành viên trong
cạnh tranh, hợp tác quốc tế hiện nay.
Giữa TCH và khu vực hóa có những khác biệt nhất định và những cái
chung, thống nhất với nhau. Cả hai xu hớng TCH kinh tế và khu vực hóa
kinh tế đều có nội dung cơ bản là liên kết kinh tế, song trên những phạm vi
khác nhau, TCH kinh tế là sự liên kết kinh tế trên phạm vi toàn cầu, khu vực
hóa kinh tế là sự liên kết kinh tế trên phạm vi khu vực.
Hiện nay, xu hớng khu vực hóa và song phơng tăng nhanh hơn so
với hội nhập toàn cầu vì trong quy mô khu vực, các quốc gia có nhiều điểm
tơng đồng hơn, có nhiều cơ hội để hợp tác, phân công hơn và quan trọng
nhất là lợi ích từng quốc gia đợc thỏa mãn tốt hơn trong các thỏa thuận
song phơng và khu vực. Vì vậy, xu hớng khu vực hóa vừa phù hợp TCH
vừa làm chậm lại quá trình TCH (vì sẽ có sự phân biệt đối xử với các quốc
gia nằm ngoài khu vực có thoả thuận). Vì lợi ích của mình mà mỗi quốc gia
điều kiện cạnh tranh quốc tế. Mục tiêu cao nhất của sự điều chỉnh này là tạo
ra đợc cơ cấu kinh tế tối u, có khả năng cạnh tranh cao, phát huy tốt nhất
những u thế của đất nớc trong quá trình hội nhập. Quá trình điều chỉnh
này có những nét đặc thù rất khác nhau đối với mỗi nớc.
19
- Tiến hành cải cách cần thiết về kinh tế, xã hội, đặc biệt là cải cách
hệ thống các doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh, nhằm đảm bảo
quá trình hội nhập đợc đẩy mạnh và đa lại hiệu quả cao.
- Đào tạo và chuẩn bị nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ công chức,
những ngời quản lý doanh nghiệp và lực lợng lao động có thể đáp ứng tốt
các đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Các hình thức và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình tổng hợp của các nỗ lực
trong chính sách và hành động theo hớng tự do hoá, mở cửa của các quốc
gia cả ở cấp độ đơn phơng, song phơng và đa phơng.
ở cấp độ đơn phơng, mỗi nớc đều có thể chủ động thực hiện những
biện pháp tự do hoá, mở cửa trong một số lĩnh vực nhất định mà họ thấy cần
thiết vì mục đích phát triển kinh tế của mình, chứ không nhất thiết do ràng
buộc của các định chế, tổ chức kinh tế quốc tế mà họ tham gia. Có nhiều
nớc đã làm nh vậy, thờng là trong lĩnh vực đầu t, thơng mại hàng hoá.
ở cấp độ song phơng, hai nớc tiến hành đàm phán ký kết với nhau
các hiệp định song phơng thực hiện các nguyên tắc mậu dịch tự do có thể
mở cửa cả đầu t, tài chính. Một số năm trở lại đây, khuynh hớng này khá
phát triển song hành với xu hớng hội nhập theo khu vực.
ở cấp độ đa phơng, nhiều nớc cùng nhau thành lập hoặc tham gia
vào những định chế, tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu. Những định chế,
tổ chức kinh tế khu vực bao gồm các nớc thành viên cùng trong một khu
vực địa lý giới hạn (ví dụ: Liên minh châu Âu -EU, Khu vực mậu dịch tự do
Bắc Mỹ -NAFTA, Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á -Thái Bình Dơng -
phải cùng nhau thực hiện một chính sách thuế quan chung đối với các nớc
ngoài khối. Ví dụ: Nhóm ANDEAN và liên minh thuế quan giữa Cộng đồng
kinh tế châu Âu, Phần Lan, áo, Thuỵ Điển.
Thị trờng chung: Là mô hình liên minh thuế quan cộng thêm với
việc bãi bỏ các hạn chế đối với việc lu chuyển của các yếu tố sản xuất
khác. Nh vậy, trong một thị trờng chung, không những hàng hoá, dịch vụ
mà hầu hết các nguồn lực khác (vốn, kỹ thuật, công nghệ, nhân công) đều
đợc tự do lu chuyển giữa các thành viên. Ví dụ: Cộng đồng kinh tế châu
Âu (EC) trớc đây.
Liên minh kinh tế: Là mô hình hội nhập ở giai đoạn cao dựa trên cơ
sở mô hình thị trờng chung cộng thêm với việc phối hợp các chính sách
kinh tế giữa các thành viên. Ví dụ: Liên minh châu Âu (EU), Cộng đồng
kinh tế ASEAN đang dự kiến thành lập.
21
Liên minh toàn diện: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình hội nhập.
Các thành viên thống nhất về chính trị, ngoại giao và các lĩnh vực kinh tế,
bao gồm cả lĩnh vực tài chính, tiền tệ, thuế và các chính sách xã hội. Nh
vậy, ở giai đoạn này, quyền lực quốc gia ở các lĩnh vực trên đợc chuyển
giao cho một cơ cấu cộng đồng. Đây thực chất là giai đoạn xây dựng một
kiểu nhà nớc liên bang hoặc các cộng đồng an ninh đa nguyên theo mô
thức của Deutsch. Ví dụ: quá trình thành lập Hoa Kỳ từ các thuộc địa cũ của
Anh và thống nhất nớc Đức từ các tiểu vơng quốc trong Liên minh thuế
quan Đức -Phổ trớc đây.
Những mô hình trên chỉ có tính chất lý thuyết. Trên thực tế, nhiều quá
trình hội nhập không đi theo đúng trình tự và hoàn toàn khớp với nội dung
của mô thức đó. Từ thực tiễn của quá trình này, một số học giả đã bổ sung
vào lý thuyết của Balassa theo những mô hình sau:
Thoả thuận thơng mại u đãi: Các bên tham gia thực hiện cắt
giảm thuế quan và các biện pháp phi thuế quan ở mức độ nhất định nhằm
Khu vực thơng mại tự do
Liên minh thuế quan
Thị trờng chung
Liên minh kinh tế
22
Trong quá trình TCH kinh tế, các định chế quốc tế và khu vực cũng
đợc thành lập nhằm quản lý các hoạt động giao dịch và kinh doanh quốc tế
và đợc thúc đẩy trên cơ sở các quan hệ song phơng và đa phơng. Nói
chung, các tổ chức quốc tế và khu vực hay các quan hệ song phơng tuy có
các yêu cầu cụ thể và phơng thức hội nhập khác nhau nhất định, song đều
nhất quán với mục tiêu là tiến tới tự do hoá thơng mại và đầu t trên phạm
vi toàn cầu, và thực hiện với các nguyên tắc cơ bản của WTO nh cắt giảm
thuế suất nhập khẩu; không sử dụng hàng rào phi thuế quan; không phân
biệt đối xử; và tăng cờng tính minh bạch thông tin, khả năng giải trình và
khả năng dự tính trớc.
1.1.2. Các yếu tố chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế
quốc tế
TCH kinh tế ngày càng đợc khẳng định là một quá trình tất yếu của
sự phát triển lực lợng sản xuất thế giới và là một xu thế lớn của quan hệ
quốc tế hiện đại. Quá trình này đợc thúc đẩy bởi những nhân tố khách
quan và chủ quan chủ yếu nh: sự tiến bộ của khoa học và công nghệ; sự
quốc tế hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là vai trò ngày càng
tăng của các công ty xuyên quốc gia (TNC), và chính sách mở cửa, tự do
hoá thơng mại và đầu t của các nớc. Đây là ba nhân tố cơ bản và xuyên
suốt các thời kỳ phát triển của quá trình TCH kinh tế.
(1) Những tiến bộ của khoa học - công nghệ
Những tiến bộ của khoa học-kỹ thuật (KHKT) và công nghệ bao gồm
những phát minh, sáng chế, các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, các giống mới,
các phơng pháp công nghệ hiện đại, các lý thuyết và phơng thức quản lý
và tiêu thụ trên thị trờng quốc tế.
(2) Chính sách mở cửa, tự do hoá thơng mại và đầu t quốc tế
Đây là yếu tố mang tính chủ quan tạo điều kiện và thúc đẩy sự phát
triển của TCH theo hớng phục vụ cho lợi ích các quốc gia. Chính sách mở
cửa, tự do hoá có các nội dung chính là loại bỏ dần các hàng rào thơng mại
cản trở sự giao lu quốc tế. Nó hạn chế dần sự độc quyền nhà nớc trong
sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cho phép nớc ngoài đầu t kinh
doanh một cách ít hạn chế nhất, thực hiện cạnh tranh tự do và bình đẳng
giữa các thành phần kinh tế, hạ thấp và bãi bỏ hàng rào thuế quan đối với
hàng hoá xuất nhập khẩu.
Hiện nay, ngày càng có nhiều chính phủ chuyển sang chính sách tự
do hoá, mở cửa thị trờng và loại bỏ những cơ chế điều hành cản trở các
hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính sách này đã tạo ra môi trờng thông
thoáng hơn bao giờ hết cho sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế giữa
các quốc gia. Nó đã tạo điều kiện cho TCH tiến triển nhanh hơn. Nhiều
n
ớc đã mạnh dạn dựa nhiều hơn vào các thị trờng quốc tế nhằm tạo ra
những điều kiện thuận lợi cho sự tăng trởng và phát triển của mình. Quá
trình tự do hoá hiện đang tập trung vào lĩnh vực đầu t và thơng mại. Hệ
thống thơng mại của WTO ngày càng hoàn thiện và đang đóng một vai trò
chủ đạo trong quá trình này.
24
Tác động của chính sách mở cửa, tự do hoá đối với quá trình TCH có
thể đánh giá qua các mặt sau:
- Sự gia tăng của thơng mại quốc tế qua những chỉ số cơ bản nh
tăng tổng giá trị tuyệt đối của thơng mại thế giới; mức tăng trung bình
hàng năm của thơng mại thế giới; tỷ lệ giữa tổng giá trị thơng mại và
GDP của thế giới; khoảng cách giữa mức tăng thơng mại thế giới và mức
tăng trởng hàng năm.