Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với sự chuyển mình của đất nước, với
những chủ trương đúng đắn của Đảng đã góp phần thiết thực cho nền kinh tế nước ra sau
bao năm bị kìm hãm phát triển, do hai cuộc chiến tranh xâm lược nay đã hồi sinh trở lại
đang trên đà phát triển và hội nhập cùng các nước trên thế giới.
Song song với sự phát triển của xã hội loài người hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng đã kéo
theo sự thay đổi sâu sắc về hoạt động quản lý và cơ chế quản lý. Kế toán luôn phát triển
và gắn liền với hoạt động quản lý kinh tế.
Đới với Nhà nước, kế toán là công cụ quan trọng để tính toán xây dựng và kiểm tra
việc chấp hành ngân sách nhà nước, để điều hành và quản lý nền kinh tế quốc dân. Đối
với tổ chức nhà máy, doanh nghiệp… kế toán là công cụ điều hành quản lý các hoạt động
tính toán. Kế toán đã và đang là công cụ thực sự quan trọng cùng với các công cụ quản lý
khác ngày càng được cải tiến và đổi mới hoàn thiện luôn nhằm phát huy tác dụng để đáp
ứng nhu cầu quản lý trong cơ chế thị trường.
Tài sản cố định là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
nói riêng và của nền kinh tế nói chung. TSCĐ là tư liệu lao động có giá trị lớn và thời
gian sử dụng lâu dài. TSCĐ giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh để tạo ra sản phẩm. TSCĐ thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật năng lực và thế mạnh
của doanh nghiệp trong quá trình phát triển sản xuất, TSCĐ là bộ phận quan trọng của
vốn sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải tổ chức kế toán và phân tích hiệu quả sử dụng
TSCĐ một cách khoa học hợp lý và chính xác để phục vụ cho công tác quản lý và hiệu
quả sử dụng TSCĐ.
Thấy được sự quan trọng và tầm ảnh hưởng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nói riêng và ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung. Trong quá
trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dược – TBYT Đà Nẵng tôi đã chọn đề tài “Kế toán
TSCĐ tại Công ty Cổ phần Dược – TBYT Đà Nẵng”. Mục tiêu là nghiên cứu rõ về số tài
sản mà doanh nghiệp hiện có để từ đó đề ra biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm sản xuất ra và tăng số vốn của Công ty. Nghiên cứu về chế độ kế toán mà Công ty
Công ty chú trọng nghiên cứu các giải pháp nhằm duy trì thị phần hiện tại của mình đối
với các sản phẩm truyền thống, đồng thời tiến hành nghiên cứu tìm kiếm những nhu cầu
đang có và nhu cầu tiềm ẩn, từ đó cho ra sản phẩm chiên lược.
Công ty quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách, chăm lo đời
sống vật chất, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên. Thực hiện
chế độ khen thưởng , kỹ thuật nghiêm minh, công bằng.
Công ty đã tham gia đấu và thắng thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị vật tư tại các Bệnh
viện, Trung tâm y tế Đà Nẵng và nhiều tỉnh thành khác. Công ty được cơ quan chủ quản
đánh giá cao về công tác cung ứng thuốc cho các cơ sở điều trị, đồng thời đóng vai trò
tích cực trong việc bình ổn giá thuốc.
1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Dược – TBYT Đà
Nẵng.
1.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Dược – TBYT Đà Nẵng
Bộ máy quản lý công ty Dược-TBYT Đà Nẵng thực hiện theo mô hình tuyến chức
năng.
SƠ ĐỒ : BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Loan Trang 2
!"
#$% &'()*
'+$,$ $/$,01230
#$% 45678$
903:!
';7$7<..7=>()*
+..'+
';7$7<.4?
!@3$$A=$/
- Chế độ kế toán: theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006.
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp tính khấu hao: Áp dụng phương pháp tính khấu hao theo phương
pháp đường thẳng.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Loan Trang 4
] $^ <.
5 $% _0.] $^ <..` C)B'
] $^ '4%
%.+'
5 .IK<'4<0+$4'
%Ka &b.] $^ '4%
%W$F&/$)+.'T/$
5 $% _0.'T/$
+).+)&/$)+
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
1.1.2.3 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán
Để phù hợp với đặc điểm, tổ chức. quản lý sản xuất, kinh doanh và yêu cầu hạch
toán kế toán của đơn vị, hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
với hệ thống sổ sách, tài khoản, sử dụng phù hợp đúng chế độ kế toán của nhà nước ban
hành. Đặc điểm của hình thức này là dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu phù hợp với Công ty
như các cửa hàng, quầy hàng vì có số lượng nghiệp vụ phát sinh tương đối nhiều và phức
tạp.
Trình tự luân chuyển chứng từ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu
Hằng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập các chứng từ gốc, kiểm
tra thu nhận, phân loại và lên bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại. Định kỳ, chuyển
+.&)5 '52$Z^
f
g
G
f
7=> '+()"!E, '*) '+(-$)+KA_.(7=;$Ch.7<' +..'0d$ZAD.&'4X(i
g f
'+$ZM
.CB'
7=>
'+
'+$ZMKj
*)2
g f
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC – TBYT ĐÀ NẴNG
2.1 Đặc điểm, phân loại TSCĐ tại Công ty
Đặc điểm: Với vai trò là công ty Dược chuyên sản xuất và cung cấp các loại dược
phẩm, dược liệu, vật tư y tế nên TSCĐ chủ yếu của Công ty là nhà cửa, nhà kho, máy đo
mắt, máy sao dược liệu, máy xét nghiệm, máy cắt gạc công nghiệp, và các máy móc
thiết bị phục vụ sản xuất khác. Ngòai ra, còn có các loại TSCĐ dùng cho bộ phận văn
phòng.
Phân loại TSCĐ tại Công ty:
TSCĐ của Công ty được phân thành những loại cơ bản sau:
TSCĐ hữu hình:
- Nhà cửa
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải, vật kiến trúc.
- TSCĐ quản lý khác.
TK 211 có 6 TK cấp 2, nhưng tại Công ty chỉ sử dụng 5 tài khoản cấp 2:
TK 2112: Nhà cửa
TK 2113: Máy móc thiết bị
TK 2114: Phương tiện vận tải
TK 2115: Thiết bị, công cụ quản lý
TK 2118: TSCĐ hữu hình khác
- TK 213: TSCĐ vô hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp.
TK 213 có 7 tài khoản cấp 2, nhưng tại Công ty chỉ sử dụng 4 TK cấp 2:
TK 2131: Quyền sử dụng đất
TK 2133: Phần mềm kế toán
TK 2134: Nhãn hiệu hàng hóa
TK 2138: TSCĐ vô hình khác
Và một số TK liên quan khác như : TK 111, TK 112, TK 331, TK 411,…
Kế toán tăng tài sản cố định:
Quy trình mua sắm TSCĐ tại Công ty:
Bước 1: Đề nghị mua sắm
- Bộ phận có nhu cầu lập giấy đề nghị mua sắm trình lên Giám đốc công ty. Giám
đốc xem xét, có ý kiến và phê duyệt.
Bước 2: Thực hiện mua sắm.
- Khi có phê duyệt đồng ý cho mua sắm của Giám đốc, phòng KHKD cùng với bộ
phận có nhu cầu phải thu thập giấy báo giá của các đơn vị cung cấp có mặt hàng phù hợp.
- Phòng KHKD lập công văn đề nghị cơ quan chức năng thẩm định giá (nếu cần),
lập biên bản chọn nhà cung cấp, thương thảo hợp đồng với đơn vị cung cấp.
- Ký hợp đồng kinh tế.
Bước 3: Nghiệm thu và bàn giao sử dụng.
- Hội đồng nghiệm thu và bàn giao sử dụng gồm: đại diện lãnh đạo Công ty, kế toán
trưởng, kế toán tài sản, bộ phận có nhu cầu.
- Kế toán tài sản cố định lập biên bản giao nhận TSCĐ.
- Bộ phận sử dụng sẽ tiếp nhận TSCĐ và ký vào biên bản bàn giao.
- Biên bản bàn giao, nghiệm thu thiết bị.
- Thẻ TSCĐ.
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái TK 211, Tk 213, TK 111, TK 133, …
Ví dụ: Ngày 8/10/2012 Công ty CP Dược – TBYT Đà Nẵng mua máy vi tính
Server IBM X3200 M3 Tower (Máy chủ văn phòng công ty)với thời gian sử dụng 3
năm của Công ty tin học VNPT Đà Nẵng như sau:
Hồ sơ liên quan gồm:
CÔNG TY CP DƯỢC –
TBYTĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh Phúc
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 07 năm 2012
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Kính gửi: -TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CP DƯỢC – TBYT ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Loan Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
Tôi tên là: Võ Trần Phi Hổ
Chức vụ: chuyên viên công nghệ thông tin
Để việc hạch toán tiền lương được gọn lẹ, đúng đắn, chính xác đồng thời bắt kịp sự
phát triển của công nghệ, nâng cao trình độ của nhân viên.
Vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Ban Tổng Giám đốc cho văn phòng được trang
bị một máy vi tính Sever IBM X3200 M3 Tower.
Xin chân thành cảm ơn.
TỔNG GIÁM ĐỐC DUYỆT NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
Võ Trần Phi Hổ
Giấy đề nghị được trình lên Ban Tổng Giám đốc, được Tổng Giám đốc ký duyệt. Phòng
KHKD tiến hành thu thập giấy báo giá của nhà cung cấp.
2x750.000=1.500.000đ để được đồng bộ bảo hành 3 năm.
Xin chân thành cảm ơn.
TỔNG GIÁM ĐỐC DUYỆT P.TC-HC NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
Võ Trần Phi Hổ
Sau khi được Tổng Giám đốc xem xét và ký duyệt, phòng KHKD tiến hành thương thảo
và ký hợp đồng như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh Phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
“V/v: Cung cấp máy chủ Server IBM X3200 M3 Tower”
Số 31.09.12/HĐKT
Căn cứ vào Luật Thương mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được
Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006.
Căn cứ vào nhu cầu của Công ty cổ phần Dược – TBYT Đà Nẵng và khả năng cung
cấp của Công ty tin học VNPT Đà Nẵng.
Hôm nay, ngày 31 tháng 09 năm 2012, chúng tôi gồm có:
BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TBYT ĐÀ NẴNG
Đại diện : Ông TỔNG VIẾT PHẢI Chức vụ: TGĐ
Địa chỉ : 02 Phan Đình Phùng- TP Đà Nẵng
Điện thoại : 0511.3810735 Fax: 0511.3891752
Mã số thuế: 0400367524
BÊN B: CÔNG TY TIN HỌC VNPT ĐÀ NẴNG
Đại diện : Ông LƯƠNG HỒNG KHANH Chức vụ: GĐ
Địa chỉ : 47 Trần Phú, quận Hải Châu - Đà Nẵng
Điện thoại : 05111.365.222 Fax: 0511.3823430
Tài khoản : 104-10400169014
Tại : Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam CN Đà Nẵng
Mã số thuế: 0400127191
Hai bên thỏa thuận thống nhất ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa với các nội dung
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ được thanh lý sau khi các bên hoàn tất các
nhiệm vụ của mình.
Hợp đồng này được thành lập thành 03 bản có giá trị như nhau. Bên A giữ 02 bản,
Bên B Giữ -1 bản có nhiệm vụ theo doĩ, kiểm tra quá trình thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hai bên tiến hành lập biên bản bàn giao, nghiệm thu TSCĐ
để đưa TSCĐ vào sử dụng và quản lý:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh Phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO, NGHIỆM THU THIẾT BỊ
Ngày 8 tháng 10 năm 2012
Số 05
BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TBYT ĐÀ NẴNG
Đại diện : Ông TỔNG VIẾT PHẢI Chức vụ: TGĐ
Địa chỉ : 02 Phan Đình Phùng- TP Đà Nẵng
Điện thoại : 0511.3810735 Fax: 0511.3891752
Mã số thuế : 0400367524
BÊN B: CÔNG TY TIN HỌC VNPT ĐÀ NẴNG
Đại diện : Ông LƯƠNG HỒNG KHANH Chức vụ: GĐ
Địa chỉ : 47 Trần Phú, quận Hải Châu - Đà Nẵng
Điện thoại : 05111.365.222 Fax: 0511.3823430
Tài khoản : 104-10400169014
Tại : Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam CN Đà Nẵng
Mã số thuế: 0400127191
Nội dung:
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Loan Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
- Bên A đã nhận được đầy đủ, đúng thời gian, đúng quy cách phẩm chất như Bên
B đã giới thiệu, gồm:
lượng
Đơn giá Thành thiền
1 2 3 4 5 6=4*5
1 Máy chủ server IBM
X3200 M3 Tower
Cái 1 28.672.727 28.672.727
2 Thanh ram Cái 2 681.818,5 1.363.637
Cộng tiền hàng 30.036.364
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.003.636
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Loan Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
Tổng cộng tiền thanh toán 33.040.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi ba triệu, bốn mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Sau khi hoàn thành thủ tục mua sắm, kế toán tiến hành lập lệnh chi:
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VN Liên/Copy: 2
LỆNH CHI
PAYMENT ORDER
Ngày/ Date: 08/10/2012
Đơn vị trả tiền / Payer: Công ty CP Dược – TBYT Đà Nẵng
Tài khoảnNợ / Debit A/C:
1 0 2 0 1 0 0 0 0 1 9 1 3 0 4
Ngân hàng / Wish Bank: Công thương – Đà Nẵng
Số tiền bằng chữ / Amount in words:
Số tiền bằng số/ Amount in figures
VNĐ 33.040.000
Ba mươi ba triệu, bốn mươi nghìn đồng chẵn.
Đơn vị nhận / Payee: Công ty tin học VNPT Đà Nẵng
Tài khoản có / Credit A/C: 104-10400169014
tháng
Năm GTHM
Cộng
dồn
1 8/10/12
Máy tính IBM
server (Máy chủ
VP công ty)
30.036.364 2012 0 0
DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈM THEO
STT Tên quy cách dụng cụ,
phụ tùng
ĐVT Số lượng Giá trị
Ngày… tháng…năm…
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký và đóng dấu)
Căn cứ vào thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ được lập (trình bày ở phía sau)
Cuối kỳ, căn cứ sổ TSCĐ bảng kê tăng TSCĐ được lập để theo dõi các trường
hợp tăng TSCĐ.
CÔNG TY CP DƯỢC- TBYT ĐÀ NẴNG
02 Phan Đình Phùng – ĐN
BẢNG KÊ TĂNG TSCĐ
Quý IV/2012
STT Tên TSCĐ ĐVT Số lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
Bộ phận
sử dụng
30.036.364
3.003.636
Cộng 33.040.000
Kèm theo……….chứng từ gốc KẾ TOÁN TRƯỞNG
Người lập
2.3.1.2 Kế toán giảm TSCĐ
TSCĐ hữu hình giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau:
+ Nhượng bán TSCĐ là nhượng bán TSCĐ không cần dùng hoặc sử dụng không
có hiệu quả.
+ Thanh lý TSCĐ là thanh lý những tài sản bị hư hỏng nặng không thể tiếp tục sử
dụng được hoặc những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật không phù hợp với yêu cầu kinh
doanh…
Chứng từ và sổ kế toán sử dụng:
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Hợp đồng kinh tế
- Biên bản bàn giao, nghiệm thu TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 211, Tk 213, TK 111, Tk 711,…
Ví dụ: Ngày 27/10/2012 Công ty CP Dược – TBYT Đà Nẵng thanh lý một máy
sao dược liệu do hư hỏng, có nguyên giá là 17.800.000 đồng, giá trị hao mòn 9.493.333
đồng, giá trị còn lại 8.306.667 đồng.
Hồ sơ liên quan:
CÔNG TY CP DƯỢC –
TBYTĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh Phúc
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Loan Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
Giám đốc công ty
(Ký và đóng dấu)
Sau khi tìm được người mua với giá hợp lý nhất, Biên bản thanh lý TSCĐ được lập như
sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh Phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Loan Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
(Ngày 27 tháng 12 năm 2012)
k Ban thanh lý TSCĐ gồm có:
lk Ông Nguyễn Hữu Công – Đại diện: Giám đốc, làm trưởng ban
mk Ông Nguyễn Tấn Được – Đại diện kế toán, làm ủy viên
k Tiến hành thanh lý
- Tên, ký hiệu TSCĐ: Máy sao dược liệu
- Số hiệu: S03
- Năm sản xuất: 2006
- Năm đưa vào sử dụng: 2008
- Nguyên giá TSCĐ: 17.800.000 đồng
- Giá trị hao mòn tính đến thời điểm thanh lý: 9.493.333 đồng
- Giá trị còn lại của TSCĐ: 8.306.667 đồng.
k Kết luận của ban thanh lý:
Bán cho ông Phan Anh Quang – Công ty TNHH Phúc Lâm.
Hk Kết quả thanh lý:
Chi phí thanh lý: 1.050.000; Giá trị thu hồi: 9.500.000
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 12 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng
(Đã ký và đóng dấu) (Đã ký)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh Phúc
Thuế GTGT 10%: 950.000đ
Tổng giá thanh toán: 10.450.000đ
mk Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt và phải thanh toán đầy đủ
trước khi giao nhận tài sản.
nk Thời gian thực hiện hợp đồng:
- Thời gian trong vòng 3 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
- Địa điểm giao nhận tại kho Công ty CP Dược – TBYT Đà Nẵng.
Điều 3: Điều khoản chung:
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong hợp đồng.
Trong qúa trình thực hiện có gì trở ngại thì hai bên phải trực tiếp gặp nhau bàn
bạc giải quyết. Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo pháp lệnh hợp đồng
kinh tế.
- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, hợp đồng được lập thành 04 bản, mỗi bên
giữ 02 bản có giá trị như nhau.
Đại diện Bên A Đại diện Bên B
Sau đó, hai bên tiến hành lập, ký biên bản giao nhận TSCĐ:
CÔNG TY CP DƯỢC –
TBYTĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh Phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số 14
Ngày 28 tháng 12 năm 2012
Căn cứ hợp đồng kinh tế đã ký giữa Công ty CP Dược – TBYT Đà Nẵng và Ông
Phan Anh Quang ngày 27 tháng 12 năm 2012
Ban giao nhận TSCĐ gồm có:
lk Ông Nguyễn Tấn Được, đại diên bên giao.
mk Ông Phan Anh Quang, địa diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Tại kho Công ty CP Dược – TBYT Đà Nẵng, 02 Phan
Đình Phùng, Đà Nẵng.
Đơn giá Thành thiền
1 2 3 4 5 6=4*5
1 Máy sao dược liệu Cái 1 9.500.000 9.500.000
Cộng tiền hàng 9.500.000
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 950.000
Tổng cộng tiền thanh toán 10.450.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Sau khi hoàn thành thủ tục thanh lý và nhận được tiền, kế toán tiến hành lập phiếu thu:
CÔNG TY CP DƯỢC –
TBYTĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh Phúc
PHIẾU THU Mẫu số: 01-TT
Ngày 28 tháng 12 năm 2012 Số: 57/12
Họ và tên người nộp: Phan Anh Quang
Địa chỉ: Công ty TNHH Phúc Lâm
Lí do nộp: Mua máy sao dược liệu
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Loan Trang 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
Số tiền: 10.450.000 đồng
Viết bằng chữ: mười triệu bốn trăm năm mươi đồng chẵn.
Ngày 28 tháng 12 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập Người nộp tiền
Hạch toán chi tiết:
Căn cứ vào biên bản thanh lý, kế toán ghi giảm vào thẻ TSCĐ:
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Sổ thẻ: 32
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Loan Trang 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
Căn cứ vào thẻ TSCĐ, kế toán ghi vào sổ TSCĐ như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Loan Trang 22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm 2012
S
T
T
Tên TSCĐ
Năm
sử
dụng
Ký hiệu
TSCĐ
ĐVT
Số
lượng
Số
năm
Nguyên giá
Giá trị còn lại
30/9/2012
Hao mòn quý
4/2012
Hao mòn đến
31.12.2012
Giá trị còn lại
31.12.2012
Tổng giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Loan Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Phước Vũ
Cuối kỳ, căn cứ vào sổ TSCĐ lập bảng kê giảm TSCĐ như sau:
CÔNG TY CP DƯỢC- TBYT ĐÀ NẴNG
02 Phan Đình Phùng – ĐN
BẢNG KÊ GIẢM TSCĐ
Quý IV/2012
STT Tên TSCĐ ĐVT Số lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
Bộ phận
sử dụng
1 Máy sao dược
liệu
Cái 01 17.800.000 17.800.000 PXSX
Tổng cộng 17.800.000
Hạch toán tổng hợp:
Căn cứ vào hồ sơ thanh lý TSCĐ (Biên bản thanh lý, HĐKT, Hóa đơn GTGT), kế
toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 17
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Số Ngày Nợ Có
8 112
30.036.363
Thanh lý máy sao
dược liệu
17 111
17.800.000
… … … …
… …
Cộng
932.407.747 17.800.000
Số dư
17.822.293.611
2.3.2 Kế toán hao mòn TSCĐ
Tài khoản sử dụng:
TK 214: Hao mòn TSCĐ
Ngoài ra còn có các tài khoản:
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý DN
Phương pháp tính khấu hao:
Công ty Dược – TBYT Đà Nẵng quy định việc trích khấu hao TSCĐ được áp dụng
phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
Tính mức khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ tại Công ty được tính theo kỳ quyết
toán là quý. Hằng kỳ, phân bổ khấu hao vào các bộ phận sử dụng TSCĐ.
Quy trình khấu hao TSCĐ:
Bước 1: Kế toán TSCĐ lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ căn cứ và thực tế
tình hình sử dụng TSCĐ tại các bộ phận và chính sách khấu hao TSCĐ áp dụng tại đơn
vị.
Bước 2: Kế toán trưởng nhận, kiểm tra và duyệt ký Bảng.