Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy sấy bã mía làm thức ăn cho gia súc năng suất 2 tấn giờ - Pdf 13

Bộ Công Thương
Tổng công ty máy Động Lực và máy nông nghiệp
VIỆN NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY NÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 2008

ĐỀ TÀI:
“Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy sấy bã mía
làm thức ăn cho gia súc năng suất 2 tấn/giờ”

Mã số: 254-28RD/HĐ-KHCN

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

VIỆN NCTKCT MÁY NÔNG NGHIỆP THS. ĐOÀN VĂN CAO

7322
23/4/2009

Hà Nội-2008

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài……………………………………………. ……1
2.Đối tượng, mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài…………….3
3.Nội dung nghiên cứu……………………………………………………….3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU…………………………………….4
1.Tầm quan trọng của việc nghiên cứu công nghệ sấy bã mĩa làm thức ăn cho
đại gia súc………………………………………………………………………4
1.1 Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ thịt bò trên thế giớ……… …………….6
1.2 Quy trình công nghệ chế biến bã mía làm th
ức ăn cho đại gia súc… … 6
1.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng máy sấy bã mía trong sản xuất thức ăn
cho đại gia súc trên thế giới……………………………………………………6
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………….14
2.1 Đối tượng nghiên cứu………………………………………………… 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu……………………………………………… 15
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THẾT BỊ SẤY PHÂN LY………………………….16
3.1 Tính toán nhiệt cho quá trình sấy………………………………………16
3.2 Tính toán nhiệt đố dầu………………………………………………….23
3.3 Tính toán và chọn quạt sấy……………… ……………………………24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN MÁY SẤY 26
4.1 Vật liệu và d
ụng cụ thí nghiệm………………………………………….26
4.2 Kết quả khảo nghiệm ……………………………………………………30
4.3 Quan hệ của vòng quay đến năng suất và chi phí nhiên liệu riêng … …34
4.4 Quan hệ của lưu lượng tác nhân sấy đến năng suất và chi phí nhiên liệu

duy trì phương pháp chăn thả truyền thống thì sẽ không đáp ứng được lượng
thức ăn có chất lượng cho chúng, đồng thời sẽ là nguyên nhân làm giảm đi
lượng sũa và chất lượng sữa.
Trong những năm gần đây nhu cầu của các công ty nhập khẩu thức ă
n
cho bò với chất lượng cao từ các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc là rất lớn.
Các nhà đầu tư nước ngoài đã chuyển từ việc nhập thức ăn cho đại gia súc từ
Mỹ là nước có ngành công nghiệp chế biến thức ăn hiện đại sang đầu tư và
khai thác tại thị trường Việt Nam do chúng ta có lợi thế về nguồn nguyên liệu
và giá nhân công rẻ, cộng vào đó là giảm được chi phí vận chuyển hàng sau
khi qua chế biến vì có khoảng cách địa lý ngắn.
Hiện nay, phương pháp chăn thả truyền thống của ta cũng đang dần
được thay bằng phương pháp chăn nuôi có tập trung, ngày càng hình thành
nên nhiều mô hình trang trại chăn nuôi Bò lấy thịt và lấy sữa. Điều này đặt ra
vẫn đề cần giải quyết đó là nguồn thức ăn có chất lượng cao
để cung cấp cho
chúng . Chính vì vậy, khối lượng thức ăn công nghiệp với yêu cầu chất lượng
cao được sử dụng ngày càng nhiều. Những mô hình sản xuất trong nước với
công nghệ và thiết bị lạc hậu, phương pháp chế biến chủ yếu là thu lượm cỏ
tươi, các phế phẩm nông sản có sẵn đem về băm nhỏ cho ăn trực tiếp hay trộn
thêm cùng với cám ngô, cám gạo
để bổ xung thêm tinh bột. Phương pháp này
chỉ có tính thời vụ không có khả năng cung ứng được nguồn thức ăn lâu dài
và ổn định về chất lượng
Hiện nay, một số hãng cung cấp thiết bị lớn của Đức, Đài loan , Liên
bang Nga đã cho ra đời những thiết bị chế biến hiện đại, trong đó phải kể tới
là thiết bị sấy phân ly sử dụng công nghệ s
ấy ở nhiệt độ cao từ 600
o
C tới

thiết bị sấy bã mía làm thức ăn cho đại gia súc.
- Mục tiêu:
+ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của máy sấy bã mía làm cơ sở cho việc
tính toán thiết kế máy sấy ba vòng tuần hoàn năng suất 2000kg/h.
+ Ứng dụng cho các nhà máy chế biến thức ăn cho bò làm từ bã mía.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu quá trình phát triển của công nghệ và thiết bị sấy bã mía
làm thức ăn cho đại gia súc.
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của quá trình sấy.
- Nghiên cứu thực nghiệm một số thông số ảnh hưởng tới quá trình sấy
bã mía của máy sấy phân ly làm thức ăn cho gia súc.
- Khảo nghiệm máy trong điều kiện sản xuất. CHNG 1 TNG QUAN NGHIấN CU
1. Tm quan trong ca vic nghiờn cu cụng ngh sy bó mớa lm thc n
cho i gia sỳc
1.1 Tỡnh hỡnh chn nuụi v tiờu th tht bũ trờn th gii
Chn nuụi i gia sỳc theo phng phỏp chn th truyn thng da vo
cỏc ng c t nhiờn ó cú rt nhiu cỏc quc gia trờn th gii, ngy nay,
phng phỏp chn nuụi cụng nghip phỏt trin rt mnh úng vai trũ ln
trong vic cung cp cỏc sn phm cho ngnh cụng nghip ch bin th
c phm
t tht. Cỏc sn phm t tht bũ, cu ó cú mt trong i sng hng ngy ca
con ngời và đặc biệt là các nớc Châu Âu. Trong giai on t hn chục
năm tr li õy, ngnh chăn nuôi gia súc sử dụng bã mía làm thức ăn ó phỏt
trin theo hng cụng nghip bng vic chăn nuôi tập trung, ch ng to

nguyên mức xuất khẩu là 2,2 triệu tấ
n. Mỹ tiếp tục là nước nhập khẩu thịt bò
lớn nhất trên thế giới nhưng nhu cầu nhập khẩu thịt bò sẽ giảm 4% xuống còn
1,3 triệu tấn do sản xuất trong nước tăng. Nhu cầu nhập khẩu thịt bò tại Nga
sẽ tăng 10% lên mức 1,1 triệu tấn.
Ta có thể thấy trong thời gian qua, một số đối tượng nuôi chính lấy thịt
được sản xuất ở
quy mô công nghiệp, công nghệ nuôi không ngừng cải tiến để
nâng cao năng suất. Đồng thời, thế giới đang hướng tới phát triển chăn nuôi
công nghiệp theo hướng an toàn vệ sinh.
Theo nghiên cứu của các cơ quan liên quan đến nghề chăn nuôi, nhu
cầu tiêu thụ thịt bò trên thế giới vẫn tiếp tục gia tăng vì hai lí do chính là dân
số trên thế giới vẫn tiếp tục tăng và thói quen tiêu dùng thịt bò đang tăng ở
một s
ố nước đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ.
Theo thống kê của FAO, hàng năm có khoảng 60,5 triệu tấn thịt bò
chăn nuôi công nghiệp dùng làm thực phẩm cho người.
Sản lượng chăn nuôi công nghiệp tiếp tục tăng do nhu cầu của con
người ngày càng lớn và tính chất quy mô công nghiệp ngày càng đòi hỏi phải
lớn mới đáp ứng được nhu cầu cao và thời gian giao nhận hàng theo yêu cầu.
Theo thống kê của FAO, trong thờ
i gian qua, số lượng và giá trị chăn nuôi thịt
bò tăng liên tục, điều đó chứng tỏ các loại thực phẩm từ thịt bò vẫn đóng vai
trũ quan trng trong nhu cu thc phm ca con ngi. Qua cỏc s liu thng
kờ ca FAO, giỏ tr thng mi ca cỏc sn phm tht bũ nuụi cụng nghip
ngy cng tng, nm 2003 l 52,7 t USD, nhng ti nm 2008 ó t con s
khong 60 t USD, tng 13,3%, iu ny chng t chn nuụi bũ ó tr thnh
mt lnh vc quan trng trong ngun cung cp thc phm cho loi ngi.
1.2 Quy trỡnh cụng ngh ch
bin bó mớa lm thc n cho i gia sỳc

định tới hiệu quả kinh tế. Vì vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị thương phẩm
của sản phẩm trên thị trường. Có rất nhiều giải pháp kỹ thuật được ứng dụng trong
công nghệ chế biến thức ăn cho đại gia súc, song nhìn chung ở nước ta mới chỉ
dừng lại ở các phương pháp thủ công.
Ở các nước có nền sản xuất thức ăn cho
đại gia súc phát triển và có uy
tín trên thị trường trong khu vực và thế giới, chế độ làm khô bằng phương
pháp sấy được lựa chọn rất đa dạng (tuỳ thuộc vào tình hình khí hậu, thời tiết,
nhiên liệu sử dụng, vv ). Các giải pháp kỹ thuật thực hiện chế độ sấy được
nhiều hãng có tên tuổi trên thế giới lựa chọn ứng dụng, trong đó phải kể tới
máy sấy tr
ống quay một vòng của Tesla (Đức), thiết bị sấy phân ly kiểu cấp
nhiệt bằng hơi nước hay đốt dầu trực tiếp. Sau đây tôi xin trình bày một vài kiểu
loại máy sấy dùng trong công nghệ chế biến thức ăn cho đại gia súc làm từ bã mía.
1.3.1 Máy sấy liên tục kiểu trống quay một vòng
Loại máy trống quay một vòng có các kiểu cách gạt, kiểu rô to, kiểu có
ống tác nhân. Máy sấy thùng quay một vòng được ứng dụng trong nhiều
ngành ch
ế biến nông sản như sấy chè, cà phê, sấy thóc, ngô và trong các lĩnh
vực công nghiệp nặng như: quặng, si măng. Vật liệu đi cùng chiều với tác
nhân sấy trong trống sấy. Sau khi thực hiện chu trình đi từ đầu vào tới đầu ra
sản phẩm đạt độ ẩm bảo quản. Tác nhân sấy sử dụng là nguồn nhiệt đốt trực
tiếp từ buồng đốt. Khí đốt hào trộn cùng không khí đ
i thẳng vào trong trống
sấy. Đối với loại máy sấy kiểu trống quay một vòng này thì thời gian sấy khá
dài.
• Ưu điểm của loại thiết bị sấy thùng quay:
Cấu tạo tương đối đơn giản, độ ẩm của sản phẩm sau khi sấy khá đồng
đều. Loại này dùng phổ biến cho sấy sản phẩm dạng viên, m¶nh, côc t¬i rêi.
• Nhược điểm Hình 1.7 S nguyờn lý mỏy sy trống quay ba vòng dùng
bộ trao đổi nhiệt hơi nớc
1. cửa cấp liệu, 2. Bích lắp ghép, 3. Cửa cấp tác nhân sấy, 4. Giàn trao đổi nhiệt, 5. Đờng
xả hơi nớc, 6. Buồng thu tác nhân, 7. Máy sấy ba vòng, 8. Cửa thu sản phẩm, 9 Cyclon thu
sản phẩm 10. Khí hồi lu lại máy sấy, 11. Vỏ bao kín.
1.3.3 Mỏy sy liờn tc phõn ly cp nhit trc tip bng u t du
Vt liu vo mỏy sy cú di khong 10-50mm. Chuyn ng ca
trng thụng qua v ngoi cú gn bỏnh rng. Nguyờn liu i vo trng sy tip
sỳc vi dũng khớ cú tc cao v nhit cao (Nhit cao t ti 600-900
o
C). Nhit khụng khớ tip sỳc qua cỏc hnh trỡnh ti ng tõm l 400-600
o
C
ng th 2 l 150-200
o
C v ti ng ngoi cú nhit 135-150 v nhit ca
khớ thi ra l 900-110
o
C thi gian vt liu lu trong ton b h thng sy l
30- 90 giõy, Tn tht dinh dng tng i thp
Thiết bị này cũng có thể lợi dụng khí thải khoảng 40% thay thế cho
không khí lạnh do dó có thể giảm tỉêu hao nhiên liệu đốt từ 7 tới 14% giảm
được suất tiêu hao của năng lượng ( đạt tới 680.6 Kcal/ kgH2O) năng suất sấy
cực đại có thể đạt 60 tấn nguyên liệu/ h
o
C mang theo hơi ẩm thải ra môi trường.
Sản phẩm sau sấy có nhiệt độ 80
o
C phải được làm mát bằng hệ thống kiểu khí
động để nhiệt độ của sản phẩm tương đương nhiệt môi trường. Sau khi làm
nguội độ ẩm của sản phẩm cần đạt 13%. Để thuận tiện cho bảo quản và cung
cấp, phân phối trên thị trường sản phẩm cần phải được đóng thành kiện lớn có
kích thước 260x260x700mm.
Loại mày sấy phân ly được rất nhiều hãng tên tu
ổi trên thế giới sử dụng
trong công nghệ sấy cỏ tươi và những loại sản phẩm có độ ẩm nguyên liệu
ban đầu cao và có các thành phần dinh dưỡng dễ bị biến đổi khi sấy. Loại
máy sấy này có hiệu suất trao đổi nhiệt tốt do tạo được thế năng sấy lớn.
Nhìn chung các máy sấy của nước ngoài tuy có khác nhau về kiểu loại
song đều là những sản phẩm
được sản suất và thương mại hoá với tính công
nghệ cao, phù hợp với yêu cầu của công nghệ sấy, song giá bán rất cao. Kèm
theo đó là các điều kiện hậu mãi (bảo hành, cung cấp phụ tùng vv ) không
đơn giản và thuận tiện cho việc sử dụng trong nước ta. Trên cơ sở những kết
quả nghiên cứu, tập hợp tài liệu kết hợp với kết quả thực hiện hợp đồng cung
cấ
p thiết bị cho khách hàng có thể rút ra một số nhận định sau:
- Sự phát triển về chiều rộng và chiều sâu của ngành chăn nuôi bò trong
nước và trên thế giới đặt ra một yêu cầu rất lớn đối với ngành sản xuất và
cung cấp thức ăn với chất lượng cao. Những mô hình, thiết bị sản xuất thức ăn
cho bò và cho đại gia súc với công nghệ và thiết bị lạc hậu, quy mô sản xuất
nhỏ lẻ không còn thích hợp.
- Nhằm thăm dò khả năng ứng dụng công nghệ và giải pháp kỹ thuật
cao để làm khô thức ăn cho bò, chúng tôi đã tiến hành một số thực nghiệm

động đ ư ờng
ống sấy
Φ219mm

-

-

-

-
-Kết quả thăm dò tại Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp năm 2007

- Để đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn của ngành chế biến thức ăn cho bò
đang phát triển trong nước nói chung và góp phần vào việc hoàn thiện công
nghệ và thiết bị của dây chuyền đồng bộ, việc triển khai nghiên cứu, thiết kế,
chế tạo và khảo nghiệm một mẫu máy sấy bã mía làm thức ăn cho bò có tính
năng kỹ thuật, sử dụng phù hợp với quy mô sản xuất phổ biến vớ
i chất lượng
sản phẩm của thị trường đòi hỏi là một trong những yêu cầu không chỉ mang
tính thời sự cấp bách mà chắc chắn sẽ góp phần không nhỏ cho việc phát triển
ngành sản xuất thức ăn cho bò nước ta hiện nay và trong tương lai.
CHNG 2
I TNG V PHNG PHP NGHIấN CU
2.1 i tng nghiờn cu
phự hp vi quy mụ sn xut v vn u t ca cỏc c s sn xut
thc n cho bũ Vit Nam tụi chn mỏy sy kiu phõn ly nghiờn cu.
Bc u tớnh toỏn thit k v ch to 01 mỏy sy phõn ly nng sut 2t/h, và
các thiết bị phụ trợ.


và lựa chọn kết cấu máy và chế độ làm việc của thiết bị.
Phương pháp nghiên cứu đơn yếu tố nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của
từng yếu tố vào tới các thông số ra, qua đó tìm được mức biến thiên, khoảng
biến thiên và khoảng nghiên cứu thích hợp của từng yếu t
ố, làm cơ sở cho
phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đa yếu tố.
Nguyên tắc của phương pháp này là cố định các yếu tố khác, chỉ thay
đổi một yếu tố xác định, theo dõi ảnh hưởng của yếu tố đó với thông số ra đó
là năng suất và chi phí năng lượng riêng.
Có rất nhiều yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sấy như

nhiệt độ tác nhân sấy, bề dầy lớp vật liệu sấy, áp suất trong buồng sấy, lưu
lượng tác nhân sấy, độ ẩm vật liệu sấy… Khi nghiên cứu không thể lấy tất
cả các yếu tố kể trên mà chỉ lựa chọn các yếu tố chính. Để lựa chọn các
yếu tố chính, bằng phương pháp thu thập thông tin từ các tài liệu có liên
quan, đặc biệt là việc tìm hiểu các mẫ
u máy trên thực tế sản xuất và kinh
nghiệm của các chuyên gia trong ngành.
CHNG 3
TNH TON THIT B SY PHN LY
3.1 Tớnh toỏn nhit cho quỏ trỡnh sy v chn kớch thc mỏy sy.
Bi toỏn c t ra cho ti l ch to mt thit b sy, m bo cú
nng sut 2000 kg/h.
- m ban u ca nguyờn liu w
1
= 68%
- m trung bỡnh ca sn phm w

= 5473,5kg/h.
3.1.2. Chn nhit tỏc nhõn sy.
i vi cụng ngh thiết bị sấy kiểu trống quay ba vòng tuần sấy bã mía
làm thức ăn cho bò hoặc sấy cỏ tơi do yờu cu cụng ngh trỏnh vic mt
mỏt mt s loi Vitamin trong thc n nhy cm vi nhit. Theo kinh nghim
tvhc t ta chn tỏc nhõn sy 600
o
C. Nhit khi thi ra khong 110
0
C v
m khớ thi
2
(60 5)%. m bo vic sy an ton sn phm sy
khụng b chỏy v bin i v dinh dng thỡ thi gian nguyờn liu tip sỳc
trong vựng nhit 600
o
C l rt ngn.
3.1.3. Tớnh toỏn quỏ trỡnh sy lý thuyt.
- Thụng s ngoi tri
0
= 85%; t
0
= 20
0
C
Khi ú: d
o
= 0,01342kg/kgKK
I
0

1
=






+
−=






+

t
bar (3-3)
Khi đó độ ẩm tương đối là:
ϕ
1
=
%00154,0
)01242,0621,0(81,1250
01242,0.
750
745
)621,0(1

)110600(0269,1
01242,0
)()(
2
210
+

+=

t
ttIdCd
x
(3-5)
= 0,01242 + 2,4833 =2,4957 kg ẩm /kgKK.
- Để tính độ ẩm tương đối của TNS sau quá trình sấy chúng ta tính
phân áp bão hoà của hơi nước ở nhiệt độ t
2
= 110
0
C.
P
b2
= exp
bar
t
4102,1
1105,235
42,4026
12exp
5,235

)621,0(
202
20
=
+
=
+ dP
Bd
b
(3-7)
Điều này cho phép ta tăng năng suất hoặc giảm lưu lượng quạt sấy.
- Lượng không khí lý thuyết dïng cho bèc h¬i mét kg h¬i n−íc
l
o
= kgKK
dd
3710.5
01242,0198602,0
11
020
=

=

(3-8)
- Lượng không khí lý thuyết dïng cho bèc h¬i mét giê
Lo = l
o
. w = 5.3710 x 3473,5 = 18462,816 kg KK (3-9)


+

(3-10)
õy d
dt
ng kớnh tng ng ca ht. õy d
dt
= 3.10
-3
m


k;

k
- khi lng riờng ca bó v tỏc nhõn.
iu kin t =
30
/564,0;355
2
110600
mkgC
k
==
+


v
k
= 23,295 . 10

e
= d
td
84,7
564.0)10.295,23(3
)5644,0420(81,9.4
10.2
3
)(4
3
26
3
3
2
=

=




KK
KV
v
g


(3-12)
õy ta ly d
td

/49,84
10.3
10.94,9.55,2
.
==


λ
(3-14)
- Diện tích trao đổi nhiệt của vật liệu sấy.
F =
hm
d
G
rtd
/9523
420.10.3
2000.66
2
3
==

ρ
(3-15)
- Vận tốc lơ lửng xác định bằng công thức:
V
e
= 2,76
sm
d

mới ra ngoài trống sấy.
- Vận tốc tác nhân sấy:
V
k
= 1,25V
e
= 1,25. 4,12 = 5,15m/s.
- Trong thực tế sấy ta chọn tổng chiều dài của ba trống sấy là 36m.
Đường kính ống sấy trong chọn 0,8m là do chúng ta chỉ cho tác nhân có nhiệt
độ cao tiếp súc với vật liệu trong thời gian ngắn chỉ vài phần giây còn đường
kính trống ngoài là 2400mm.
3.1.5. Tính toán tổn thất nhiệt trong quá trình sấy:
Thiết bị sấy là ống hình trụ tròn làm từ thép dày 0,006m. Ngoài bảo ôn
bông thuỷ tinh dày 5cm, ngoài cùng bọc tôn tráng kẽm dày 0,5mm.
+ Phía trong ống sấy có nhiệt độ sấy t
f
= c
0
130
2
110150
=
+

Có dòng tác nhân chạy với tốc độ 5,15m/s.
+ Phía ngoài là môi trường có trao đổi nhiệt tự nhiên t
0
= 20
0
C

2
K
Phía ngoài ống sấy ta tính tương đối với V
gío
= 1m/s
Khi đó α
2
= 6,15 + 4,17V = 6,15 + 4,17 = 10,32W/m
2
K
Ta tìm được.
K =
32,10
1
58,71
005,0
12,0
05,0
58,71
0005,0
95,130
1
1
++++
=1,87139 (3-19)
Giải hai bài toán thương lượng.
q
1
= 1,715 (102,5 - t
w

δ
λ
(3-21)
q
3
= 1,715 (t
W2
- 20)
1,333
(3-22)
Ta tìm ra được.
- Nhiệt độ mặt trong của ống sắt t
w1
= 93,289
0
C.
- Nhiệt độ mặt ngoài của ống sấy t
w2
= 49,076
0
C.
- Mật độ dòng nhiệt q = 154, 1W/m
2

o
K
- Diện tích HTS tiếp xúc với môi trường, qua dây có sự mất nhiệt ra
môi trường xung quanh.
+ Ống sấy φ 2400 dài 13m F
1

.6,3
==

(3-24)
* Tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi q
v
Nhiệt độ vật liệu sấy sau quá trình sấy t
v2
ta lấy theo điều kiện t
v2
= t
2
-
(5÷ 10
0
C). Ở đây ta lấy t
v2
= 80 - 10 = 70
0
C vì thời gian sấy ngắn
Nhiệt dung riêng của vật liệu sấy tính theo công thức.
C = 1,550 + 0,0263w (3-25)
Giả sử trước làm bã mía có độ ẩm W = 13%.
Như vậy.
C = 1,55 + 0,0263.13= 1,8919 kJ/kgK (3-26)
Khi đó:
q
v
= kgkJ
ttvCG

(3-28)
= 4,1868.20 – 211,819 – 103,49 = - 231,57kJ/kgẩm

- Tổng tổn thất do tác nhân sấy mang đi:
q
2
= l
0
. C
pk
(t
2
- t
0
) = 5,37 . 1,004 (80- 20) = 323,48 kJ/kg ẩm (3-29)
Tổng nhiệt lượng theo tinh toán.
q' = q
m
+ q
v
+ q
1
+ q
2
(3-30)
= 103,49 + 65,36 + 2563,6 + 323,48 = 3202,5kJ/kg ẩm
=766,39kcalo/kgẩm
- Entanpi I
2
tính theo công thức:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status