Phương pháp giải bài tập về Ancol - Pdf 13

Mục lục

Trang
a. đặt vấn đề 2
I. Mở đầu 2
II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu 2
1. Thực trạng 2
2. Kết quả 2
B. giải quyết vấn đề 2
I. Giải pháp thực hiện 3
II. Các biện pháp tổ chức thực hiện 3
2.1. Tổng quan 3
2.2. Phân loại và phơng pháp giải bài tập ancol 4
2.2.1. Các bớc thông thờng giải một bài tập 4
2.2.2. Một số dạng bài tập thờng gặp và phơng pháp giải 4
c. kết luận 18
1. Kết luận kết quả nghiên cứu 18
đề kiểm tra 01 18
đề kiểm tra 02 19
Bảng 01: Thống kê điểm kiểm tra 20
2. Đề xuất 20
Tài liệu tham khảo 21
A . đặt vấn đề
I . Lời mở đầu
Bài tập hoá học là một trong những kiến thức cơ bản nhất để dạy học sinh tập
vận dụng kiến thức vào cuộc sống sản xuất và nghiên cứu khoa học. Hiện nay việc giải
bài tập nói chung đối với học sinh còn gặp nhiều khó khăn, một số học sinh chỉ biết làm
bài tập một cách máy móc không hiểu bản chất của bài tập hoá học. Đặc biệt là hiện nay
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đa phơng pháp trắc nghiệm khách quan vào các kì thi tốt
nghiệp THPT, Đại học cao đẳng. Thì việc giải các bài tập hoá học lại càng trở nên khó
khăn hơn và yêu cầu học sinh ngoài những kiến thức cơ bản cần phải có những kĩ năng

làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình. Với hi vọng đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo phục
vụ cho việc học tập của các em học sinh và cho công tác giảng dạy của các bạn đồng
nghiệp.
B . giảI quyết vấn đề
I. giảI pháp thực hiện
- Nghiên cứu tổng quan về ancol trong khuôn khổ chơng trình
- Phân loại một số dạng bài tập thờng gặp
- Đề xuất phơng pháp chung và hớng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập
- ứng dụng vào thực tiễn dạy học ở nhà trờng
ii. các biện pháp tổ chức thực hiện
2.1. Tổng quan
2.1.1. Định nghĩa và phân loại
2.1.1.1. Định nghĩa
Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl OH liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon no.
2.1.1.2. Phân loại
- Phân loại theo cấu tạo gốc hiđrocacbon
+ Ancol no : có gốc hiđrocacbon no( ví dụ CH
3
OH; CH
3
CH
2
OH )
+ Ancol không no : có gốc hiđrocacbon không no( ví dụ CH
2
= CH CH
2
OH )
+ Ancol thơm : có gốc hiđrocacbon thơm( ví dụ C

Ví dụ : C
3
H
8
O có 2 đồng phân ancol và 1 đồng phân ete
CH
3
CH
2
CH
2
OH ; CH
3
CHOH CH
3
; CH
3
O CH
2
CH
3
2.1.3. Danh pháp
- Tên thông thờng Ancol + tên gốc hiđrocacbon + ic
Phơng pháp giải các bài tập về ancol
2
Ví dụ : CH
3
OH ancol metylic
- Tên thay thế
Tên hiđrocacbon tơng ứng theo mạch chính số chỉ vị trí nhóm chức ol

O
2
)
2
Cu + 2H
2
O
Tạo phức màu xanh lam
2.1.4.2. Phản ứng thế nhóm OH của ancol
ROH + RCOOH

RCOOR + H
2
O
ROH + HBr

RBr + H
2
O
2.1.4.3. Phản ứng tách nớc
+ Tách nớc liên phân tử tạo ete
ROH + ROH

CdacSOH 140,
42
ROR + H
2
O
+ Tách nớc nội phân tử tạo anken
C

O
+ Phản ứng oxi hoá bởi CuO , đun nóng
R CH
2
OH + CuO

to
R CHO + Cu + H
2
O
Ancol bậc 1 anđehit có khả năng tráng gơng
R CHOH R + CuO

to
R CO R + Cu + H
2
O
Ancol bậc 2 xeton không có khả năng tráng gơng
Ancol bậc 3 không bị oxi hoá
+ Phản ứng oxi hoá bởi oxi không khí có xúc tác Mn
2+
R CH
2
OH + 1/2 O
2+2
Mn
R CHO + H

(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O

enzim
nC
6
H
12
O
6enzim
2CH
3
CH
2
OH + 2CO
2
2.1.5.2. Điều chế metanol trong công nghiệp
2CH

H
2
=
2
CRNaancol
mmm +
+ Nếu đề cho khối lợng ancol, Na phản ứng hết và khối lợng chất rắn sau phản ứng thì áp
dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có :
n
Na
=
22
ancolCR
mm
= a. n
H
2
(với a là số nhóm OH)
+ Số nhóm OH =
ancol
H
n
n
2
2
Câu 1 : Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với 9,2 gam Na thu đợc 24,5 gam chất rắn. 2 ancol đó là
A. CH
3
OH và C

Hớng dẫn : áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có
n
H
2
=
2
CRNaancol
mmm +
=
2
5,242,96,15 +
= 0,15 mol
Gọi công thức chung của 2 ancol là
R
OH

R
OH + Na


R
ONa +
2
1
H
2
0,3 mol 0,15 mol
Suy ra
M
ancol

7
OH D. C
4
H
9
OH
Hớng dẫn Sơ đồ phản ứng
C
3
H
5
(OH)
3+Na

2
3
H
2
ROH

+Na

2
1
H
2
a mol 1,5a mol b mol 0,5b mol

OH 2. HOCH
2
CH
2
CH
2
OH 5. CH
3
CH(OH)CH
2
OH
3. HOCH
2
CH(OH)CH
2
OH 4. CH
3
CH
2
OCH
2
CH
3
Những chất tác dụng đợc với Cu(OH)
2

A. 1, 2, 3, 5 B. 1, 2, 4, 5 C. 1, 3, 5 D. 3, 4, 5
Hớng dẫn Những chất tác dụng đợc với Cu(OH)
2
là những chất có 2 nhóm OH kề nhau

9
OH D. C
4
H
9
OH ; C
5
H
11
OH
Hớng dẫn Gọi công thức chung của 2 ancol là
R
OH

R
OH + Na


R
ONa +
2
1
H
2
0,1 mol 0,05 mol
Suy ra
M
ancol
=
1,0

OH
C. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH D. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
Hớng dẫn : áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có :
n
Na
=
22
ancolCR
mm
=
22
52,118,2
= 0,03 mol
Gọi công thức chung của 2 ancol là

3
H
7
OH
Chọn đáp án D
Câu 6 : Cho 9,2 gam hỗn hợp ancol propylic và ancol đơn chức B tác dụng với Na d sau
phản ứng thu đợc 2,24 lít H
2
(đktc). Công thức của B là
A. CH
3
OH B. C
2
H
5
OH C. CH
3
CH(OH)CH
3
D. CH
2
= CH CH
2
OH
Hớng dẫn Gọi công thức chung của 2 ancol là
R
OH

R
OH + Na

tác dụng với Na d. Xác định thể tích H
2
tạo
thành? (biết khối lợng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml)
A. 2,128 lít B. 0,896 lít C. 3,360 lít D. 4,256 lít
(Trích đề thi TSCĐ - A 2010 mã 625)
Hớng dẫn
Thể tích C
2
H
5
OH nguyên chất là :
100
46.10
= 4,6 ml
Khối lợng C
2
H
5
OH nguyên chất là : 4,6 . 0,8 = 3,68 (g)
Thể tích H
2
O = 10 4,6 = 5,4 ml ; Khối lợng H
2
O là : 5,4 . 1 = 5,4 g
Sơ đồ phản ứng
C
2
H
5

Câu 8 : Cho các hợp chất sau :
(a) HOCH
2
CH
2
OH (b) HOCH
2
CH
2
CH
2
OH
(c) HOCH
2
CHOH CH
2
OH (d) CH
3
CH(OH) CH
2
OH
(e) CH
3
CH
2
OH (f) CH
3
O CH
2
CH

O tạo thành 3 anken là
đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
A. CH
3
CH(OH)CH
2
CH
3
B. (CH
3
)
3
COH
C. CH
3
OCH
2
CH
2
CH
3
D. CH
3
CH(CH
3
)CH
2
OH
(Trích đề thi TSĐH CĐ - A 2007 Mã 429)
Hớng dẫn

18
4,5
-
4,22
6,5
= 0,05 mol
Và n =
05,0
25,0
= 5 . Nên công thức phân tử của X là C
5
H
11
OH
Công thức cấu tạo của X là
CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
OH ; CH
3
CH(CH
3
) CH

O = số mol CO
2
= 0,04 mol
Vậy tổng khối lợng CO
2
và H
2
O thu đợc là : 0,04 . 18 + 1,76 = 2,48 g
Chọn đáp án B
Câu 4 : Cho các ancol sau :
(1) CH
3
CH
2
OH (2) CH
3
CHOHCH
3
(3) CH
3
CH
2
CH(OH)CH
2
CH
3
(4) CH
3
CH(OH)C(CH
3

CH
2
CH
2
OH B. CH
3
CH = CH
2
,
CH
3
CH
2
CH
2
OSO
3
H
C. CH
3
CH = CH
2
, CH
3
CHOHCH
3
D. C
3
H
7

2
CH
3
B. (CH
3
)
3
C MgBr
C. CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
MgBr D. (CH
3
)
2
CH CH
2
MgBr
(Trích đề thi TSCĐ - B 2009)
Hớng dẫn Chọn đáp án A
Dạng 3 : Ancol tách n ớc tạo ete
Phơng pháp giải nhanh
+ Hỗn hợp 2 ancol tách nớc tạo 3 ete, 3 ancol tách nớc tạo 6 ete
+ áp dụng định luật bảo toàn khối lợng có m
ancol

OH B. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH
C. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH D. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
(Trích đề thi TSĐH CĐ - B 2008 mã 195)
Hớng dẫn Ta có n
ancol
= 2n

5
OH
Chọn đáp án A
Câu 2 : Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H
2
SO
4
đặc, 140
o
C thu đợc hỗn
hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lợng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ete trong
hỗn hợp là
A. 0,1 mol B. 0,15 mol C. 0,4 mol D. 0,2 mol
Hớng dẫn áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có
m
nớc
= m
ancol
m
ete
= 132,8 111,2 = 21,6 gam; n
nớc
=
18
6,21
= 1,2 mol
Mặt khác n
ete
= n
nớc

7
OH
C. C
2
H
5
OH và C
4
H
9
OH D. CH
3
OH và C
3
H
5
OH
Phơng pháp giải các bài tập về ancol
7
Hớng dẫn Vì ancol đơn chức tách nớc cũng thu đợc ete đơn chức mà ete cháy cho số
mol CO
2
= số mol H
2
O nên công thức phân tử của ete là C
n
H
2n
O
Ta có sơ đồ C

2
OH. Chọn đáp án D
Câu 4 : Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng hợp
nớc (xúc tác H
2
SO
4
đặc), thu đợc 12,9 gam hỗn hợp A gồm 3 ancol. Đun nóng hỗn hợp A
trong H
2
SO
4
đặc ở 140
o
C thu đợc 10,65 gam hỗn hợp B gồm 6 ete khan. Công thức phân
tử của 2 anken là
A. C
2
H
4
và C
3
H
6
B. C
3
H
6
và C
4

= 0,125 mol
Ta có n
ancol
= 2n
nớc
= 2. 0,125 = 0,25 mol. Gọi công thức chung của 2 ancol là
R
OH
Suy ra
M
ancol
=
25,0
9,12
= 51,6


R
= 51,6 17 = 34,6. Mà 2 anken là đồng đẳng liên
tiếp nên 3 ancol có 2 ancol là đồng phân của nhau và cũng là các ancol đồng đẳng liên
tiếp. Nên 3 ancol là C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH


OH và C
4
H
9
OH
C. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH D. CH
3
OH và C
3
H
7
OH
Hớng dẫn Vì ancol đơn chức tách nớc cũng thu đợc ete đơn chức mà ete cháy cho số
mol CO
2
< số mol H
2
O nên công thức phân tử của ete là C
n
H
2n+2
O

đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lợng ete thu đợc

A. 7,40 g B. 5,46 g C. 4,20 g D. 6,45 g
(Trích đề thi TSCĐ - A 2011 Mã 497)
Hớng dẫn Ta có n
ancol
=
18
9,9
-
4,22
72,6
= 0,25 mol
Số nguyên tử
C
=
25,0
3,0
= 1,2 suy ra 3 ancol là no đơn chức C
n
H
n2
1+
OH
Nên khối lợng 3 ancol là : 0,25 . (14
n
+ 18) = 0,25 . (14.1,2+18) = 8,7 gam
Mặt khác khi tách nớc thì n
nớc
=

14
+n
n
+ Nếu tỉ khối của Y so với X lớn hơn 1 thì Y là ete và d
Y/ X
=
17
162
+
+
R
R
Câu 1 : Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H
2
SO
4
đặc trong điều kiện thích
hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là
A. C
3
H
8
O B. C
2
H
6
O C. CH
4
O D. C
4

14
+n
n
=
6428,1
1


n = 2. Vậy công thức phân tử của X là C
2
H
6
O. Chọn đáp án B
Câu 2 : Đun ancol X no đơn chức với H
2
SO
4
đặc thu đợc hợp chất hữu cơ Y có d
Y/ X
= 0,7.
Công thức phân tử của X là
A. C
3
H
5
OH B. C
3
H
7
OH C. C

= 0,7

n = 3. Vậy công thức phân tử của X là C
3
H
8
O. Chọn đáp án B
Câu 3 : Đun ancol X đơn chức với H
2
SO
4
đặc thu đợc hợp chất hữu cơ Y có d
Y/ X
= 1,75.
Công thức phân tử của X là
A. C
3
H
5
OH B. C
3
H
7
OH C. C
4
H
7
OH D. C
4
H

Chọn đáp án C
Câu 4 : Đun ancol X no đơn chức với H
2
SO
4
đặc thu đợc hợp chất hữu cơ Y có d
Y/ X
= 1,7.
Công thức phân tử của X là
A. CH
3
OH B. C
2
H
5
OH C. C
3
H
7
OH D. C
4
H
9
OH
Hớng dẫn Vì d
Y/ X
= 1,7 > 1 nên Y là ete
Ta có sơ đồ 2ROH

CdacSOH 140,

= n
CuO
= n
Cu
=
16
CRgiam
m
=
16
ancolbdsp
mm
+ Sản phẩm gồm anđehit, nớc, ancol d cho tác dụng với Na d thì n
ancol bđ
= 2n
H
2
+ Sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
/ NH
3
d thì
- Nếu n
Ag
< 2n
ancol
thì trong 2 ancol có 1 ancol bậc 1 và 1 ancol bậc cao
- Nếu n
Ag
= 2n


)(O
HCHO

4Ag
y mol 4y mol
Sau đó lập hệ phơng trình giải x, y rồi tính khối lợng 2 ancol tìm đợc CTPT của ancol
Câu 1 : Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ Y
duy nhất là xeton (tỉ khối của Y so với hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
A. CH
3
CHOH CH
3
B. CH
3
CH
2
CH
2
OH
C. CH
3
CH
2
CHOH CH
3
D. CH
3
CO CH
3

= n
anđehit
=
16
CRgiam
m
=
16
32,0
= 0,02 mol
Ta có sơ đồ R CH
2
OH + CuO

to
R CHO + Cu + H
2
O
0,02 mol 0,02 mol 0,02 mol
Ta có
M
=
02,002,0
18.02,0)29.(02,0
+
++R
= 15,5 . 2 = 31
Suy ra R = 15 nên ancol X là CH
3
OH

=
2
1829 ++R
= 13,75 . 2

R
= 8. Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol là
CH
3
OH và C
2
H
5
OH. Vì
R
= 8 =
2
115 +
nên 2 ancol có số mol bằng nhau và bằng x mol
Ta có sơ đồ CH
3
CH
2
OH

)(O
CH
3
CHO


= 2n
H
2


n
H
2
=
2
1,0
= 0,05 mol
Vậy V = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít . Chọn đáp án B
Câu 5 : Oxi hoá hết 0,2 mol ancol A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng CuO đun
nóng đợc hỗn hợp X gồm 2 anđehit. Cho X tác dụng với lợng d dung dịch AgNO
3
/NH
3
đ-
ợc 54 gam Ag. Vậy A, B là
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH B. C
2
H
5

3
OH và C
2
H
5
OH
Chọn đáp án A
Câu 6 : Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức A mạch hở. Cho 2,76
gam X tác dụng hết với Na d thu đợc 0,672 lít hiđro (đktc), mặt khác oxi hoá hoàn toàn
2,76 gam X bằng CuO d nung nóng thu đợc hỗn hợp anđehit. Cho toàn bộ lợng anđehit
này tác dụng với lợng d dung dịch AgNO
3
/NH
3
d thu đợc 19,44 gam Ag. Công thức cấu
tạo của A là
A. C
2
H
5
OH B. CH
3
CH
2
CH
2
OH
C. (CH
3
)

HCHO

4Ag
y mol 4y mol
Có n
Ag
= 2x + 4y = 0,18 (1)và n
ancol X
= x + y = 0,06 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = y = 0,03 mol. Mặt khácm
ancol X
= 0,03 . 32 + 0,03 . (R + 31) = 2,76

R = 29. Vậy ancol A là CH
3
CH
2
CH
2
OH. Chọn đáp án B
Câu 7 : Oxi hoá 1,2 gam CH
3
OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu đợc hỗn
hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H
2
O và CH
3
OH d). Cho toàn bộ X tác dụng với lợng d
dung dịch AgNO
3

toàn với dung dịch AgNO
3
/NH
3
d, đun nóng thu đợc m gam Ag. Giá trị của m là
A. 10,8 g B. 43,2 g C. 21,6 g D. 16,2 g
(Trích đề thi TSCĐ - A 2010 mã 625)
Hớng dẫn áp dụng định luật bảo toàn khối lợng và nguyên tố ta có
n
ancol
=
16
ancolbdsp
mm
=
16
6,42,6
= 0,1 mol và M
ancol
=
1,0
6,4
= 46 suy ra ancol đó là C
2
H
5
OH
Ta có sơ đồ C
2
H

2
OH + O
2+2
Mn
R COOH + H
2
O
+ Sản phẩm gồm axit, anđehit, nớc, ancol d tác dụng hết với Na thì n
axit
= 2n
H
2
- n
ancol bđ
+ áp dụng định luật bảo toàn khối lợng có m
oxi
= m
sp
m
ancol bđ

+ n
oxi
=
2
1
n

2
O
0,025 mol 0,025 mol
CH
3
COOH + NaHCO
3


CH
3
COONa + H
2
O + CO
2
0,025 mol 0,025 mol
Khối lợng etanol bị oxi hoá thành axit là : 0,025 . 46 = 1,15 gam. Chọn đáp án D
Dạng 7: Ancol phản ứng với axit cacboxylic tạo este
Phơng pháp giải nhanh
+ áp dụng định luật bảo toàn khối lợng có m
ancol
+ m
axit
= m
este
+ m
nớc
+ Hiệu suất phản ứng este hoá H =
estept
estett

0,1.46 + 5,3 = m
este
+ 0,1.18

m
este
= 8,10 gam
H = 80% nên m
este thu đợc
=
100
80.10,8
= 6,48 gam. Chọn đáp án B
Câu 2 : Đun 12 gam axit CH
3
COOH với 13,8 gam C
2
H
5
OH (có xúc tác H
2
SO
4
đặc) thu đ-
ợc 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 75% B. 55% C. 62,5% D. 50%
(Trích đề thi TSCĐ - B 2007 mã 385)
Hớng dẫn Vì số mol ancol lớn hơn số mol axit nên ancol d.
Số mol ancol p = số mol axit = 0,2 mol. áp dụng định luật bảo toàn khối lợng có
m

đặc) thu đợc
41,25 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 40,00% B. 31,25% C. 62,50% D. 50,00%
(Trích đề thi TSCĐ - A 2010 mã 635)
Hớng dẫn Vì số mol ancol lớn hơn số mol axit nên ancol d.
Phơng pháp giải các bài tập về ancol
12
Số mol ancol p = số mol axit = 0,75 mol. áp dụng định luật bảo toàn khối lợng có
m
ancol
+ m
axit
= m
este
+ m
nớc


0,75.46 + 45 = m
este
+ 0,75.18

m
este
= 66 gam
Nên H =
66
100.25,41
= 62,50%. Chọn đáp án C
Dạng 8: Bài toán điều chế ancol etylic

Hớng dẫn Ta có sơ đồ C
6
H
12
O
6


2C
2
H
5
OH
1 mol
46
92
= 2 mol
Khối lợng glucozơ phản ứng là : 1 . 180 = 180 gam. Vậy H =
300
100.180
= 60%
Chọn đáp án B
Câu 2 : Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO
2
sinh ra
trong quá trình này đợc hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)
2
d tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu
hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là 75% thì giá trị của m là
A. 60 B. 48 C. 30 D. 58

= 0,4 mol
Khối lợng glucozơ phản ứng là : 0,2 . 180 = 36 g.Vì H = 75% nên m =
75
100.36
= 48 g
Chọn đáp án B
Câu 3 : Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO
2
sinh ra trong quá
trình này đợc hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
, tạo ra 550 gam kết tủa và dung
dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm đợc 100 g kết tủa. Nếu hiệu suất quá trình lên men
tạo thành ancol etylic là 81% thì giá trị của m là
A. 550 B. 810 C. 650 D. 750
(Trích đề thi TSĐH - CĐ - A 2007 mã 304)
Hớng dẫn Ta có sơ đồ (C
6
H
10
O
5
)
n


2nC
2
H
5

)
2


CaCO
3
+ H
2
O + CO
2
2 mol 1 mol 1 mol
100
100
= 1 mol
Khối lợng tinh bột phản ứng là : 162n .
n
75,3
= 607,5 gam
Vì H = 81% nên m =
81
100.5,607
= 750 gam. Chọn đáp án D
Phơng pháp giải các bài tập về ancol
13
Câu 4 : Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO
2
sinh ra trong quá
trình này đợc hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
, tạo ra 330 gam kết tủa và dung

2
= 330 132 = 198 gam
Khối lợng tinh bột phản ứng là : 162n .
n
25,2
= 364,5 gam
Vì H = 90% nên m =
90
100.5,364
= 405 gam. Chọn đáp án C
Dạng 9: Bài toán đốt cháy ancol
Phơng pháp giải nhanh
+ Số mol H
2
O > số mol CO
2
suy ra ancol là ancol no
+ Số mol ancol no = Số mol H
2
O - số mol CO
2
+ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi có
a. số mol ancol + 2. số mol O
2
= Số mol H
2
O +2. số mol CO
2
Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở Xthu đợc H
2

2
= 3:2 nên Số mol H
2
O > số mol CO
2
suy ra ancol X no
Gọi CTPT của X là C
n
H
2n+2
O
x.
Ta có n =
23
2

= 2 nên CTPT của X là C
2
H
6
O
x
Vì ancol X là ancol đa chức nên x = 2 là thoả mãn . Chọn đáp án A
Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 ancol X, Y là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu
đợc 0,3 mol CO
2
và 0,425 mol H
2
O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na
d, thu đợc cha đến 0,15 mol H

2
D. C
2
H
6
O, CH
4
O
(Trích Đề thi TSCĐ - A,B 2008 mã 420)
Hớng dẫn Vì số mol H
2
O > số mol CO
2
nên X, Y là 2 ancol no

n
ancol
= 0,425 0,3 = 0,125 mol.Số nhóm OH trong ancol <
25,0
15,0.2
= 1,2

Ancol là đơn chức. Số nguyên tử
C
=
125,0
3,0
= 2,4

Ancol X, Y là C

3
H
6
(OH)
2
(Trích Đề thi TSĐH- B 2007 mã 285)
Hớng dẫn Vì X là ancol no nên số mol H
2
O = n
ancol
+số mol CO
2
= 0,05 +
44
6,6
= 0,2 mol
Số nguyên tử C =
05,0
15,0
= 3 và số nhóm OH trong X là a thì áp dụng định luật bảo toàn
nguyên tố có : a.số mol ancol + 2. số mol O
2
= Số mol H
2
O +2. số mol CO
2


a . 0,05 + 2 . 0,175 = 0,2 + 2.0,15


3
C. C
3
H
4
O D. C
3
H
8
O
(Trích Đề thi TSCĐ - B 2007 mã 197)
Hớng dẫn H
2
O : CO
2
= 4:3 nên Số mol H
2
O > số mol CO
2
suy ra ancol X no
Gọi CTPT của X là C
n
H
2n+2
O
x.
Ta có n =
34
3



x = 1 vậy X là C
3
H
8
O. Chọn đáp án D
Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí oxi
(đktc). Mặt khác nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)
2
thì tạo thành
dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tơng ứng là
A. 4,9 gam và propan 1,2 - điol B. 9,8 gam và propan 1,2 - điol
C. 4,9 gam và glixerin D. 4,9 gam và propan 1,3 - điol
(Trích Đề thi TSĐH - A 2009)
Hớng dẫn Ancol X no, mạch hở có CTPT là C
n
H
2n+2
O
a
C
n
H
2n+2
O
a
+
2
13 an +
O

Phơng trình phản ứng 2C
3
H
6
(OH)
2
+ Cu(OH)
2


(C
3
H
7
O
2
)
2
Cu + 2H
2
O
0,1 mol 0,05 mol
Vậy m = 0,05 . 98 = 4,9 gam. Chọn đáp án A
c . kết luận
1. Kết luận về kết quả nghiên cứu
Trên đây là một số kĩ năng và phơng pháp giải nhanh một số dạng bài tập cơ bản về ancol.
Quá trình nghiên cứu, tìm tòi của tôi đã giải quyết đợc những vấn đề sau :
- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết của các quá trình xảy ra trong đó
- Từ đó rút ra các bớc thông thờng để giải một bài toán về ancol
- Phân loại các dạng bài tập ancol một cách tơng đối đầy đủ và đa ra một số phơng pháp


nC
6
H
12
O
6


2nC
2
H
5
OH
Khối lợng tinh bột cần thiết để điều chế 4,6 tấn etanol 96% với hiệu suất của quá trình
70% là
A. 12,05 tấn B. 11,11 tấn C. 11,03 tấn D. 13,05 tấn
Phơng pháp giải các bài tập về ancol
15
Câu 2 : Công thức chung của ancol no, mạch hở là
A. C
n
H
2n+2-x
(OH)
x
B. C
n
H
2n+2

OH C. C
3
H
7
OH D. CH
2
= CH CH
2
OH
Câu 5 : Có 3 lọ hoá chất không dán nhãn đựng : glixerol, phenol và ancol metylic. Để
phân biệt mỗi lọ đựng chất nào, chúng ta cho lần lợt mẫu thử tác dụng với
A. Cu(OH)
2
, NaCl B. Cu(OH)
2
, CaCO
3
C. dd brom, Cu(OH)
2
D. dd brom, Na
Câu 6 : Đun nóng m
1
gam ancol X với H
2
SO
4
đặc ở 180
o
C thu đợc m
2

OH
C. CH
3
CH
2
CH
2
OH D. (CH
3
)
3
COH
Câu 8 : Đốt cháy hoàn toàn 7,7 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử
cacbon trong phân tử rồi dẫn qua bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc, bình 2 đựng nớc vôi trong thì
thấy khối lợng bình 1 tăng 8,1 gam, khối lợng bình 2 tăng 13,2 gam. Công thức cấu tạo
của 2 ancol là
A. C
2
H
5
OH và C
2
H
4
(OH)
2

Câu 9 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng của nhau có số mol bằng nhau
thu đợc tỉ lệ thể tích khí CO
2
và hơi nớc là 2:3. Hai ancol trên thuộc loại
A. Ancol thơm, đơn chức, mạch hở B. Ancol không no, đơn chức, mạch hở
C. Ancol no, mạch hở D. Ancol no, đa chức, mạch hở
Câu 10 : Có hỗn hợp X gồm glixerol và etanol. Cho 1,38 gam X tác dụng với Na kim loại
d thì thu đợc 0,448 lít khí không màu ở đktc. Tỉ lệ số mol giữa glixerol và etanol trong
hỗn hợp là
A. 1:2 B. 1:1 C. 2:1 D. 3:1
đề kiểm tra 02
test sau khi sử dụng phơng pháp phân loại và giải nhanh cho học sinh
Thời gian 15 phút
Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng của etanol thu đợc 3,584 lít khí CO
2
và 3,96 gam nớc. Hai ancol đó là
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH B. C
2
H
5
OH và C
3
H

thấy có 1,12 lít khí thoát ra ở đktc. % khối lợng etanol trong hỗn hợp là
A. 67,14% B. 32,86% C. 16,43% D. 63,57%
Câu 4 : Đun nóng hỗn hợp một ancol đơn chức Y với H
2
SO
4
đặc ở 140
o
C thu đợc ete X.
Biết tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 37. Ancol Y là
A. propanol B. Metanol C. Etanol D. Butan 1 ol
Câu 5 : Một ancol đơn chức X tác dụng với HBr cho hợp chất Y trong đó brom chiếm
58,4% khối lợng. X là
A. C
2
H
5
OH B. C
3
H
7
OH C. C
4
H
9
OH D. C
5
H
11
OH

3
CH
2
CH
2
CH
2
OH với axit sunfuric đặc,
nóng thu đợc số lợng ete là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 9 : Cho 11 gam hỗn hợp gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
tác dụng hết với Na đã thu đợc 3,36 lít khí (đktc). Công thức phân tử của 2 ancol là
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
C. C
3
H

C. C
4
H
8
O
2
D. C
3
H
8
O
3
Bảng 01 : Thống kê điểm kiểm tra
Điểm Đề 01 (lần 1) Điểm Đề 02 (lần 2)
3 14,6 % 3 10,8 %
4

5 73,3 % 4

5 51,3 %
5,5 6,5 7,7 % 5,5 6,5 37,7 %
7 4,4 %

7 0,2 %
Với việc áp dụng phơng pháp trên tôi thấy khả năng giải bài tập ancol của học sinh đã đ-
ợc nâng cao, các em không còn ngại hay sợ sệt khi gặp các bài tập về ancol mà đã hứng
thú hơn trong học tập. ở các lớp luyện thi đại học với đối tợng là học sinh trung bình khá
thì số học sinh hiểu và giải các bài tập về ancol là tơng đối. Mặc dù tôi đã cố gắng tìm tòi,
nghiên cứu song không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Rất mong nhận đợc sự
quan tâm đóng góp của các bạn đồng nghiệp trong toàn tỉnh.

5. Cao Cự Giác, bài giảng hoá học hữu cơ, NXB Đại học Quốc Gia HN, 2001
6. Nguyễn Xuân Trờng, Bài tập hoá học ở trờng phổ thông NXB S phạm 2003
Phơng pháp giải các bài tập về ancol
18


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status